ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN DUY HƢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BẮC
TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng- Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN DUY HƢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BẮC
TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bảo
Đà Nẵng - Năm 2017
1.2.4. Công tác quyết toán chi ngân sách huyện.....................................26
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi ngân sách cấp huyện..........28
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NSNN CẤP HUYỆN...................................................................................... 29
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................29
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..............................................................29
1.3.3. Tổ chức bộ máy và năng lực của cán bộ quản lý NSNN..............30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY....................................34
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT - XH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CHI NSNN TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY......................................................34
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên.................................................................... 34
2.1.2. Khái quát tình hình KT – XH tại huyện Bắc Trà My....................39
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN tại huyện Bắc Trà My..........47
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN BẮC TRÀ MY
TRONG GIAI ĐOẠN (2012 – 2016)............................................................. 51
2.2.1. Lập dự toán chi NSNN cấp huyện................................................ 51
2.2.2. Chấp hành dự toán chi NSNN huyện............................................58
2.2.3. Kiểm soát, thanh toán các khoản chi NS cấp huyện..................... 70
2.2.4. Quyết toán chi NSNN huyện Bắc Trà My.................................... 76
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng NSNN tại huyện
Bắc Trà My..............................................................................................81
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM .. 83
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý chi NSNN.........83
2.3.2. Những hạn chế tồn tại trong quản lý chi NSNN tại huyện Bắc Trà
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN
NSNN
: Quản lý Nhà nƣớc
: Ngân sách Nhà nƣớc
NSĐP
: Ngân sách địa phƣơng
XDCB
:
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UBND
Giáo dục - Đào tạo
HC
:
Hành chính
NS
:
Ngân sách
PTTH
: Phát thanh truyền hình
SN
:
Sự nghiệp
TC - KH
:
Tài chính - Kế hoạch
yếu
40
2.3.
Tốc độ tăng GTSX các ngành giai đoạn ( 2012-2016)
42
2.4.
Cơ cấu GTSX huyện Bắc Trà My giai đoạn 2012-2016
43
2.5.
Tình hình xây dựng dự toán chi NSNN giai đoạn 2012 2016
55
2.6.
Tổng hợp Dự toán và tình hình bổ sung ngoài dự toán chi
thƣờng xuyên giai đoạn 2012 – 2016
57
2.7.
My giai đoạn 2012 – 2016
79
2.12.
Tổng hợp tình hình thẩm tra quyết toán chi thƣờng xuyên
81
2.13.
Dự toán và quyết toán chi đầu tƣ XDCB huyện Bắc Trà
My giai đoạn 2012 – 2016
79
2.14.
Tổng hợp tình hình thẩm tra quyết toán chi thƣờng xuyên
81
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ
Lao động đang làm việc theo ngành kinh tế huyện Bắc
Trà My năm 2016
45
2.6.
Dự toán chi và tốc độ tăng dự toán chi qua các năm
56
2.7.
Chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 – 2016 phân theo
cấp ngân sách
59
2.8.
Cơ cấu chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 – 2016
61
2.9.
Chi đầu tƣ XDCB huyện giai đoạn 2012 – 2016
62
Quy trình kiểm soát, thanh toán chi thƣờng xuyên tại
KBNN Bắc Trà My
75
2.4.
Quy trình quyết toán chi NSNN huyện Bắc Trà My
77
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý chi NSNN giữ một vị trí đặc biệt quan trọng, bởi NSNN luôn
giữ mội vai trò chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính, đảm bảo thực hiện
các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc, điều tiết vĩ mô nền kinh tế để thực
hiện các mục tiêu chiến lƣợc quốc gia. Quản lý chi NSNN góp phần quan
trọng để NSNN phát huy đƣợc vai trò chủ đạo đó và NSNN thực sự trở thành
công cụ hữu hiệu hƣớng tới mục tiêu đã định….
Trong nền kinh tế thị trƣờng, khi kinh tế càng phát triển, nguồn ngân
sách càng dồi dào hơn thì càng đƣợc Chính phủ sử dụng nhƣ một công cụ
linh hoạt, có hiệu quả đối với điều tiết vĩ mô về mặt tăng trƣởng, lạm phát,
thất nghiệp, việc làm, khắc phục tình trạng chênh lệch giữa các vùng miền,
xóa đói giảm nghèo, tăng phúc lợi xã hội và giải quyết các vấn đề quan trọng
trong quá trình toàn cầu hóa hóa. Việc tác động vào nền kinh tế nhằm đạt
đƣợc mục tiêu của Nhà nƣớc dựa trên chức năng vốn có ngân sách thể hiện
rõ vị trí và vai trò của chủ thể hay còn gọi là hiệu quả của công tác quản lý chi
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN;
- Đánh giá thực trạng về tình hình quản lý chi NSNN tại huyện Bắc Trà
My tỉnh Quảng Nam;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi
NSNN tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung vào công tác quản lý chi NSNN tại huyện Bắc Trà
My – Tỉnh Quảng Nam. Khái quát những vấn đề về khái niệm, bản chất, nội
dung quản lý chi NSNN địa phƣơng. Phân tích những ƣu điểm, tồn tại và
nguyên nhân cơ bản của những tồn tại trong quản lý chi NSNN địa phƣơng
3
huyện Bắc Trà My để đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý chi NSNN của tỉnh trong thời gian tới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý chi NSNN ở một địa phƣơng cấp
huyện
- Phạm vi về không gian: tại huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi về thời gian: Tình hình công tác quản lý chi NSNN tại huyện
Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 – 2016. Các giải pháp đề xuất
có ý nghĩa trong những năm đến
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4. 1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu của luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp;
Các số liệu này đƣợc thu thập từ số liệu các cơ quan của huyện có liên
quan tới quản lý chi ngân sách nhƣ: Phòng Tài chính - Kế hoạch; Chi Cục
năm gần đây có các công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ:
+ Đặng Văn Du; Bùi Tiến Hanh , Học viện Tài chính (2010), Giáo trình
Quản lý chi NSNN. Nội dung giáo trình hƣớng dẫn quản lý chi thƣờng
xuyên, chi đầu tƣ từ nguồn NSNN qua các khâu: Lập, phân bổ dự toán, chấp
hành dự toán, kiểm soát thanh toán một số khoản chi khác của NSNN qua
Kho bạc Nhà nƣớc, quyết toán chi NSNN.
+ Bùi Thị Thu Hƣờng – Vụ đầu tƣ – Bộ Tài chính. Bài báo đƣợc đăng
tại Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 2/2017. Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh
tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tƣ công. Nội dung chỉ ra 4 tồn tại
vƣớng mắc trong giải ngân vốn đầu tƣ năm 2016 và 5 khuyến nghị đề xuất
đẩy nhanh công tác giải ngân vốn đầu tƣ trong những năm tới.
Tồn tại: Một là, vƣớng mắc, thiếu đồng giữa các Luật và văn bản hƣớng
dẫn khiến các đơn vị gặp khó khăn trong quá trình thực hiện. Hai là, việc giao
kế hoạch vốn đầu tƣ năm 2016 cho các bộ, ngành trung ƣơng còn chậm.
5
Ba là, Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia kế hoạch vốn giao chậm, nhiều địa
phƣơng còn lúng túng trong việc cập nhật chế độ mới và hoàn thiện thủ tục
đầu tƣ dự án theo quy định. Bốn là, vấn đề đôn đốc, chỉ đạo của ngƣời đứng
đầu chịu trách nhiệm trong hoạt động đầu tƣ công còn chƣa quyết liệt.
Đề xuất giải pháp: Thứ nhất, sửa đổi kịp thời các quy định còn bất hợp lý
trong Luật Đầu tƣ công, Luật Xây dựng. Thứ hai, tập trung triển khai giao
sớm kế hoạch vốn cho các bộ, ngành và địa phƣơng. Thứ ba, thúc đẩy việc
thu hồi vốn tạm ứng còn dƣ tại Kho bạc Nhà nƣớc. Thứ tư, tăng cƣờng công
tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát đầu tƣ đối với hoạt động đầu tƣ
công. Thứ năm, tăng cƣờng vai trò và trách nhiệm của ngƣời quyết định đầu
tƣ và chủ đầu tƣ theo hƣớng đối với một dự án phân cấp cho hai ngƣời này
quyết định.
7 ngày xuống còn khoảng 3 - 4 ngày làm việc), đơn giản hóa yêu cầu đối với
hồ sơ đề nghị thanh toán, giảm số lƣợng mẫu biểu chứng từ thanh toán…
+ Lê Thị Thanh Tuyến (2012), Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển. Trong phần cơ sở lý luận,
nhân tố ảnh hƣởng đến chi NSNN cấp tỉnh, tác giả chƣa đề cập đến hai vấn đề
quan trọng trong quản lý chi NSNN là các quy định của pháp luật và đội ngũ cán
bộ làm công tác quản lý chi NSNN. Do đó phần thực trạng và giải pháp tác giả
đề cập rất ít đến vấn đề này. Mặt khác, tỉnh Quảng Ngãi đƣợc Nhà nƣớc đầu tƣ
Nhà máy lọc dầu và Khu kinh tế Dung Quất, đã làm thay đổi cơ bản tình hình
thu, chi ngân sách tỉnh. Từ một tỉnh hàng năm phải nhận trợ cấp cân đối ngân
sách Trung Ƣơng hiện nay đã trở thành tỉnh có số thu điều tiết về Trung Ƣơng
lớn. Đây chính là điểm khác căn bản với thành phố Buôn Ma Thuột vì vẫn phải
nhận nhiều trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung Ƣơng.
+ Trần Anh Tuấn (2014)“Hoàn thiện công tác quản lý NSNN ở thành
phố Buôn Ma Thuột”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm 2014.
Đề tài này đề cập đến những vấn đề lý luận về NSNN và nội dung hoạt động
của nó, xem xét khái quát thực trạng về quản lý NSNN tại thành phố Buôn
Ma Thuột, chỉ ra những tồn tại, hạn chế cơ bản của việc quản lý ngân
sách và đƣa ra một số giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn. Đề xuất
7
giải pháp về đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ hệ thống tổ chức. Khuyến
khích, thúc đẩy sản xuất, rà soát để đánh giá các chính sách thu hiện nay, khảo
sát các nguồn thu hiện có và dự báo khả năng thu thời gian tới một cách khoa
học và phải phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các cơ quan trong hệ
thống tài chính.
+ Nguyễn Thanh Quang (2013) “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN
này đề cập đến những vấn đề lý luận về NSNN và nội dung hoạt động của nó,
xem xét khái quát thực trạng về quản lý NSNN tại tỉnh Bình Định, chỉ ra
những tồn tại, hạn chế cơ bản của việc quản lý ngân sách và đƣa ra một số
giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn. Đề xuất giải pháp về đổi mới
một các toàn diện và đồng bộ hệ thống tổ chức. Khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất, rà soát để đánh giá các chính sách thu hiện nay, khảo sát các nguồn thu
hiện có và dự báo khả năng thu thời gian tới một cách khoa học, tăng cƣờng
công tác dự báo, phân tích rủi ro nhằm ổn định vĩ mô trƣớc biến động kinh tế,
tăng cƣờng quản lý, giám sát các khoản thu, chi NSNN. Đẩy mạnh thực hiện
xã hội các hoạt động sự nghiệp, từng bƣớc giảm gánh nặng cho ngân sách.
Hoàn thiện phân cấp theo hƣớng từng bƣớc xóa dần các khoản thu phân chia
tỷ lệ phần trăm (%) huyện, xã nhằm ổn định lâu dài nhƣ nâng tỷ lệ ngân sách
xã hƣởng 100% một số khoản thu do xã trực tiếp quản lý.
+
Nguyễn Ngọc Kiểm (2011) “Quản lý chi NSNN cho đầu tư xây dựng
cơ bản huyện Núi Thành”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Đại học Đà Nẵng, năm
2011. Đề tài này nghiên cứu, phân tích có hệ thống, làm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về chi NSNN cho đầu tƣ xây dựng cơ bản. Phân tích thực trạng,
đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Từ phân tích thực trạng, tác giả đƣa ra những
giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện quản lý chi NSNN cho đầu tƣ xây
dựng cơ bản trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quản Nam nhƣ nâng cao
công tác lập kế hoạch, tổ chức tốt công tác nghiệm thu và quản lý chất lƣợng
9
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong
việc nghiên cứu quản lý chi NSNN. Ngoài ra còn rất nhiều bài nghiên cứu,
trao đổi xung quanh vấn đề đổi mới quản lý chi NSNN dƣợc đăng tải trên các
tạp chí, góp phần đƣa ra những cái nhìn toàn diện nhất về từng vấn đề quản lý
chi NSNN. Tuy nhiên đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN tại
huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam thì đến nay chƣa có công trình nào, vì
vậy đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa huyện Bắc Trà My – Tỉnh
Quảng Nam” sẽ có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, nghiên cứu một cách hệ
thống và tƣơng đối đầy đủ về quản lý chi NSNN trên địa huyện Bắc Trà My
trong thời gian qua và đề ra các giải pháp quản lý chi NSNN trong thời gian
tới. Trong quá trình thực hiện, tác giả sẽ kế thừa, học tập các kết quả của các
công trình nghiên cứu trƣớc đó là những tài liệu tham khảo có giá trị nhất
định cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách NN cấp huyện
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách huyện Bắc Trà My, tỉnh
Quảng Nam
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện Bắc Trà
My trong thời gian tới
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thông qua
quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời
sống Kinh tế - Xã hội, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức
xúc của xã hội nhƣ: Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động
mang tính cộng đồng.
Thông qua quản lý các dự án đầu tƣ phát triển nhằm phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu
nhập dân cƣ thực hiện công bằng xã hội. Có thể nói quản lý chi ngân sách có
hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống
lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nƣớc phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này.
Duy trì sự ổn định của môi trƣờng kinh tế, Nhà nƣớc sử dụng công cụ
chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thƣờng xuyên, chi đầu tƣ
phát triển, Nhà nƣớc sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tƣợng
cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trƣởng nền kinh tế thông qua đầu tƣ cơ sở hạ
tầng, đầu tƣ vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tƣ vào các khu công
nghiệp, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
13
1.1.4. Nguyên tắc quản lý chi NSNN
Trong bất kỳ thời đại nào, chi NSNN đều phải tuân thủ những quy tắc
nhất định, những yêu cầu đó càng trở thành bắt buộc bởi tính đa dạng, phong
phú cũng nhƣ mục tiêu hiệu quả là những đặc trƣng cơ bản đối với nền kinh
tế thị trƣờng.
Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính, ngân
đến nhu cầu và khả năng nguồn lực cho các nhu cầu chi.
Thứ tƣ, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ
chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Nguồn kinh phí phục vụ cho chi NSNN chủ yếu từ nguồn thuế, phí do
dân đóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức, cá nhân
giám sát và tham gia. Kế hoạch tài chính ngân sách bản thân nó phải xây dựng
trên cơ sở thông tin. Nó phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cơ bản để thực
hiện có hiệu quả việc thảo luận, phê chuẩn. Khi đƣợc phê chuẩn, kế hoạch tài
chính ngân sách trở thành nguồn thông tin truyền tải toàn bộ mục tiêu, quan
điểm của chính phủ và là căn cứ để cơ quan hành pháp tham gia kiểm tra giám
sát thực hiện. Các quyết định ban hành phải có căn cứ, có cơ sở, chi phí, lợi
ích gắn liền với quyết định phải rõ ràng, dễ tiếp cận. Nhƣ vậy, thực hiện
nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu quả, vừa giúp
cho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sách sát đúng thực tiễn.
Thứ năm, đảm bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách
Kế hoạch tài chính, ngân sách nói riêng và công tác kế hoạch nói chung
đều phải mang tính cân đối và ổn định. Tuân thủ nguyên tắc này để thực hiện
có hiệu quả chức năng, sứ mệnh của nhà nƣớc trong việc duy trì trật tự xã hội
và khắc phục những thất bại của nền kinh tế thị trƣờng.
15
Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục
tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có đƣợc, nhƣng nguồn thu lại
đƣợc hình thành chủ yếu từ hoạt động kinh tế và gắn với chính sách kinh tế,
gắn với mục tiêu vĩ mô. Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và đặc biệt là
kinh tế thị trƣờng, trách nhiệm của Nhà nƣớc là phải tập trung giải quyết vấn