Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện sa pa, tỉnh lào cai - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI NGỌC QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI NGỌC QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2019



Tác giả luận văn

Bùi Ngọc Quang


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ......................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ........................................................................................
3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO ................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo .................
4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ...........
10
1.1.3. Tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ...............................................
12

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 30
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác lập kế hoạch cung cấp các dịch
vụ tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH..................................................... 30
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác triển khai cung cấp các sản phẩm
tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH ....................................................... 31
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra, giám hoạt động tín dụng
đối với hộ nghèo.............................................................................................. 34
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
SA PA, TỈNH LÀO CAI................................................................ 35
3.1. Khái quát về địa bàn huyện Sa Pa và ngân hàng chính sách xã hội
huyện Sa Pa ..................................................................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Sa Pa .............. 35
3.1.2. Tình hình cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa ....... 38
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa .............................................................. 42
3.2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 42
3.2.2. Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 49
3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Sa Pa............................................................................... 65


5

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................... 68
3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan .................................................................... 68
3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 72

6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBNV

:

Cán bộ nhân viên

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTXH

:

Công tác xã hội

CT-XH

:

Công tác xã hội

HĐND

:


TK&VV

:

Tiết kiệm và vay vốn

TLSX

:

Tư liệu sản xuất

TSTD

:

Tài sản tiêu dùng

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân


Bảng 3.3:

Xây dựng kế hoạch tín dụng hộ nghèo của NHCS .................... 44

Bảng 3.4:

Kế hoạch huy động nguồn vốn của NHCSXH huyện Sa Pa
giai đoạn 2013-2017 ................................................................... 46

Bảng 3.5:

Đánh giá của các cán bộ ngân hàng về hoạt động xây dựng
kế hoạch tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa.....
48

Bảng 3.6:

Công tác tuyên truyền của NHCSXH huyện Sa Pa.................... 49

Bảng 3.7:

Mạng lưới tín dụng hộ nghèo huyện Sa Pa ................................ 51

Bảng 3.8:

Kết quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa............... 52

Bảng 3.9:


ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng ......... 71
Bảng 3.22:

Đánh giá về chiến lược hoạt động của Ngân hàng .................... 72

Bảng 3.23: Đánh giá của cán bộ ngân hàng CSXH huyện Sa Pa về cơ
sở vật chất kỹ thuật ..................................................................... 73
Bảng 3.24: Đánh giá của các hộ nghèo được vay vốn tại NHCSXH
huyện Sa Pa về phẩm chất, trình độ, năng lực đội ngũ cán
bộ ngân hàng............................................................................... 75


9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu 3.1.

So sánh nhu cầu vay vốn thực tế và kế hoạch cho vay vốn
đối với các hộ nghèo huyện Sa Pa giai đoạn 2013-2017 ......... 43

Biểu đồ 3.2. Cơ cấu về trình độ của các bộ tại NHCSXH huyện Sa Pa ....... 74


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Công tác giảm nghèo bền vững là một vấn đề cấp thiết của các quốc
gia. Thời gian qua Đảng, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm và đã xây dựng
được một chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Chương

huyện Sa Pa, cũng như hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo, an
sinh xã hội trên địa bàn Huyện.
Xuất phát từ thực tiễn công tác tín dụng đối với người nghèo tại huyện
Sa Pa và để tìm ra được những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân nghèo và đảm
bảo nguồn vốn cho vay là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng NHCSXH huyện Sa Pa, qua đó, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế xã
hội và mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới
tại huyện Sa Pa. Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động tín
dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” làm luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín
dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa. Từ đó, đề xuất các giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ được các vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Đưa ra một số quan điểm có tính định hướng và đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025.


3

3. Đối tượng nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng được thành lập để thực
hiện các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo. Ngân hàng chính
sách xã hội Việt Nam được thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ -TTg của
Thủ tướng chính phủ. [13]
Mục tiêu của ngân hàng Chính sách xã hội là nhằm giúp hộ nghèo, hộ
cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi
để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện
sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế
gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội quốc gia.
Ngân hàng Chính sách xã hội là cầu nối giữa các đối tượng chính sách
khác nhau: người nghèo, người cận nghèo với tín dụng ưu đãi của Chính
phủ, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách
ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Qua đó, giúp hộ nghèo có thể gần gũi với các
cơ quan công quyền ở địa phương, đồng thời, cũng giúp các cơ quan này gần
dân và hiểu dân.
1.1.1.2. Tín dụng
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng. Theo Frederic
S.Mishkin (2001), “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoạc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử
dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hương
lượng giá trị ban đầu” [21]


5


6

1.1.1.3. Hộ nghèo
Quan điểm về đói nghèo:
Thông thường, nghèo đói thường được hiểu là thiếu thốn về mặt vật
chất, nhưng thực tế nghèo đói không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật chất
mà còn là sự thụ hưởng thiếu thốn về giáo dục và y tế. Tuỳ thuộc vào cách
tiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quốc gia mà ta
có các quan điểm khác nhau về nghèo đói.
Quan điểm trước đây, người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức
thu nhập thấp, coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của
con người. Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số
người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo. Nhưng thực tế đã chứng
minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc
sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo,
nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người
nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế. [19]
Quan điểm hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan
điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo
các cách tiếp cận khác nhau:
Tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa
ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: “Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối
và nghèo tương đối: Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu
cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong
tục tập quán của địa phương; Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân
cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng” [19].


dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin). Qua đó, khái niệm hộ nghèo
được xác định như sau [17]:


8

- Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định
nêu rõ, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở,
nước sạch và vệ sinh, thông tin.
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10
chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người
lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân
đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ
viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin [17].
1.1.1.4. Tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những hộ nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất
trong một thời gian nhất định, phải hoàn trả số tiền gốc và lãi. Tùy theo từng
nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khách nhau nhằm giúp người nghèo
mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng.

tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng chính phủ”. [12]
1.1.1.6. Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách
xã hội
Các chính sách tín dụng cho các hộ nghèo của nhà nước nhằm giúp
người nghèo sử dụng đúng và có hiệu quả. Điều này giúp người nghèo thoát
nghèo, ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo được nguồn vốn. Vì vậy, việc
quản lý là rất cần thiết đối với việc sử dụng tín dụng đối với hộ nghèo.


10

Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động của Ngân
hàng chính sách xã hội nhằm tác động tới hộ nghèo và các chủ thể tham gia
vào quá trình cấp tín dụng hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội thông
qua các hoạt động cụ thể như: hỗ trợ về vốn cho các hộ nghèo để hộ nghèo tự
dùng vốn để đầu tư tư liệu sản xuất; hỗ trợ về tư liệu sản xuất cho các hộ
nghèo;… Thông qua các hoạt động tín dụng, ngân hàng chính sách xã hội tiến
hành quản lý nguồn vốn thông qua việc quản lý quá trình cho vay, quá trình
sử dụng vốn vay của các hộ nghèo, đến khi hết thời hạn vay các hộ nghèo
hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.2.1. Đặc điểm quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Theo Lê Trọng (2004), đặc điểm quản lý hoạt động tín dụng đối với
hộ nghèo như sau [19]:
Đối tượng vay vốn theo chỉ định của Thủ tướng chính phủ: bắt buộc là
các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng chính phủ từng thời kỳ mà không
phải đối tượng khác. Do vậy, cần có cơ chế quản lý riêng và đặc thù nhằm
khuyến khích người dân vay vốn nhưng vẫn phải sử dụng vốn vay hiệu quả
để có khả năng trả cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Hộ nghèo vay vốn được hưởng chế độ ưu đãi về mặt lãi suất, lãi suất

trả nợ đúng hạn với cam kết ban đầu, giúp ngân hàng chính sách đảm bảo vốn
để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ về giải ngân cho các đối tượng chính sách.
Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo sẽ giúp hộ nghèo c ó
kế hoạch quản lý nợ quá hạn rõ ràng , đối với các hộ nghèo, việc trả nợ
cho ngân hàng là rất khó khăn vì thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu tài
chính để đầu tư cho sản xuất và để chi tiêu sinh hoạt…Do vậy, tỷ lệ
các hộ nghèo nợ quá hạn là tương đối cao. Để thu hồi nguồn vốn này, ngân
hàng chính sách xã hội có những biện pháp tích cực, sáng tạo để nhằm thu
hồi nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng.
Việc quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo sẽ khuyến khích
người nghèo lao động, giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp
cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường.


12

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho
SXKD để xóa đói giảm nghèo, sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc
người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế
nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình, đồng thời trả nợ
cho ngân hàng. Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy
nghĩ biện pháp quản lý. Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao
động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế.
Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo giúp nâng cao nhận thức
của người nghèo không chỉ việc thoát nghèo mà còn nâng cao nhận thức
về liên kết cộng đồng xã hội cho các hộ nghèo. Tín dụng cho người nghèo
được thực hiện theo các quy định nghiệp vụ như thành lập tổ vay vốn, bình
xét công khai đối tượng được vay, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã,
phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ương đến xã, vốn vay
được phát trực tiếp cho người vay. Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo sẽ

bộ mặt KT-XH của từng địa phương.
(ii) Cung cấp nguồn vốn với lãi suất thấp cho người nghèo bên cạnh
việc được chính quyền địa phương, các ngành tổ chức dạy nghề, tập huấn
khuyến nông - lâm - ngư do đó người nghèo sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn vay và sẽ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
(iii) Tín dụng được cung cấp rộng rãi đến người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trong xã hội, do đó không ngừng giúp người nghèo và các đối
tượng chính sách khác gia tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
(iv) Tín dụng cung cấp đồng vốn để người nghèo tạo việc làm mới và
giải quyết việc làm cho nhiều lao động chưa có việc làm.
(v) Tín dụng góp phần nâng cao trình độ dân trí của người nghèo và cải
thiện môi trường sống ở khu vực nông thôn.
(vi) Tín dụng tạo lập ý chí tự lực vươn lên cho người nghèo: Khi người
nghèo nhận được đồng vốn tín dụng, họ cảm nhận được sự quan tâm của xã
hội, cộng đồng đối với mình do đó họ sẽ phấn đấu vươn lên thoát nghèo từ
chính đồng vốn đó để không thua kém người khác, dễ hoà nhập với cộng
đồng vì vậy bản thân họ sẽ hình thành cho mình ý chí tự lực vươn lên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status