Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại nhà máy nhiệt điện an khánh thuộc xã an khánh huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

ĐỖ NAM KHÁNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY NHIỆT
ĐIỆN AN KHÁNH THUỘC XÃ AN KHÁNH, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên , Năm 2018


Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Minh Ngọc

Thái Nguyên , Năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, em đã về thực tập tại Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái
Nguyên. Đến nay đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Để hoàn thành đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, cùng tất cả các thầy, cô giáo trong toàn trường đã truyền đạt cho
em những kiến thức cơ bản, những bài học, những kinh nghiệm quý báu trong
những năm học qua. Đặc biệt, em xin cảm ơn ThS. Dương Minh Ngọc,
người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Sự chỉ bảo tận
tình và chu đáo của cô giúp em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo, giúp em nhận
ra sai sót cũng như tìm ra hướng đi đúng khi em gặp khó khăn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn đến tất cả các cô, chú, anh, chị trong Chi cục
bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã rất tận tình tạo điều kiện giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại cơ quan cũng như quá trình điều tra, thu thập số
liệu cho đề tài.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài
báo cáo thực tập khó tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả bụi tổng khu vực làm việc của nhà máy .........................39
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả SO2 khu vực làm việc của nhà máy ................................40
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả NO2 khu vực làm việc của nhà máy ...............................40
Hình 4.8: Biểu đồ kết quả CO khu vực làm việc của nhà máy .................................41
Hình 4.9: Biểu đồ kết quả bụi khí thải ống khói của nhà máy........................43


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Th.S : Thạc sĩ
NĐ - CP

: Nghị định - Chính phủ

NQ - CP

: Nghị quyết - Chính phủ

TT - BTNMT

: Thông tư - Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ - BTNMT

: Quyết định - Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ - BYT


1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm chung ..................................................................................... 4
2.1.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí ...................... 5
2.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí ......................................................... 7
2.1.4. Các khí nhân tạo gây ô nhiễm môi trường .............................................. 9
2.1.5. Tác hại của ô nhiễm không khí ............................................................. 11
2.2. Cơ sở pháp lí của đề tài ............................................................................ 15
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
2.3.1. Tình hình ô nhiễm không khí trên Thế Giới ......................................... 16
2.3.2. Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam .......................................... 18
2.3.3. Tình hình ô nhiễm không khí tại Thái Nguyên ..................................... 22
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 25
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Phạm vi và thời gian nghiên cứu .............................................................. 25
3.2.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 25
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3.1. Giới thiệu về nhà máy nhiệt điện An Khánh ........................................ 25
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện An


vi

Khánh .............................................................................................................. 25
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nhà máy tới đời sống, sức


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài
người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số,
năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được
cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển
của tất cả các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu
các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính
sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh
nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang
ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại
được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội. Tốc
độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực
ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ. Môi trường ở
nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước
thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường không khí do sản
xuất công nghiệp là rất nặng.
Nhà máy nhiệt điện An Khánh I được Thủ tướng Chính phủ giao cho
Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư có công suất 120 MW
với tổng vốn đầu tư 4.300 tỷ đồng, triển khai tại địa bàn xã An Khánh, huyện
Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên do Tập đoàn điện khí nhân dân Trung Quốc làm
tổng thầu EPC (hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng). Sau 4 năm xây dựng, lắp đặt thiết bị (từ năm 2011), đến cuối năm
2014, Nhà máy đã tiến hành chạy thử và đến tháng 4-2015 đã phát điện



vực sản xuất của nhà máy nhiệt điện An Khánh.


3

- Đánh giá được hiện trạng khí thải của nhà máy.
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy nhiệt điện An

Khánh tới người dân xung quanh.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi

trường không khí cho nhà máy.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
 Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế.
 Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc

sau khi ra trường.
 Bổ sung tư liệu cho học tập.
 Góp phần hoàn thiện hệ thống phương pháp luận về nghiên cứu khai

thác và sản xuất khoáng sản nói chung và điện nói riêng nhằm mục đích phát
triển kinh tế xã hội.
 Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan

tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
 Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực xung

quanh nhà máy.

trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong
chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các
tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân
loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
- Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần
môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh


5

giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với
môi trường.
- Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi
triển khai dự án đó.
2.1.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí
*Môi trường không khí: Môi trường không khí là lớp không khí bao
quanh trái đất.
* Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt
một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí,
làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu,
giảm tầm nhìn xa (do bụi)".[11].
Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần
cơ bản sau đây:
- Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm. Chất thải từ nguồn
ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển. Các hệ

Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao
700km.
Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy
ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán
chất ô nhiễm. Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió,
nhiệt độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ
ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất
của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu
lượng khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công
trình, đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa
học hay xảy ra các quá trình sa lắng khô, sa lắng ướt. Các chất ô nhiễm sơ cấp
sinh ra từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp. Cuối cùng
các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận.
- Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật…


7

2.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
2.1.3.1. Nguồn tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng, các quá trình
phân hủy động, thực vật tự nhiên…tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn
gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới
không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã
thích nghi các nguồn này :
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi
giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun
lên rất cao và lan toả đi rất xa.
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên
xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy

thủy, hải sản…một phần cây trồng, vật nuôi hấp thụ, còn chất tồn dư sẽ phát
tán trong không khí, hoặc bị rửa trôi ngấm vào đất và lắng đọng lại ở môi
trường mương máng, sông ngòi.
- Từ sinh hoạt của các khu dân cư: Kết quả đo lường, phân tích cho thấy

các thành phố lớn với mật độ dân cư đông là những nơi có môi trường không
khí ô nhiễm nặng. Ngay cả khu vực nông thôn thì tình trạng ô nhiễm không
khí ở một số vùng cũng ở mức đáng báo động, với nồng độ bụi vượt xa so với
tiêu chuẩn cho phép. Bởi những vùng này phải hứng chịu khí thải từ các làng
nghề, các cơ sở sản xuất. Có một thực tế là các đơn vị sản xuất chưa đáp ứng
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, mặc dù khi đi vào hoạt động đã phải cam
kết với chính quyền và người dân địa phương.
Nguồn ô nhiễm môi trường không khí do con người tạo ra như: Bếp đun
từ than, củi, dầu, khí đốt,… tạo ra. Nguồn ô nhiễm này nhỏ nhưng có thể gây
ra ô nhiễm cục bộ trong một phòng nhỏ hay một ngôi nhà, gây hậu quả lớn và
lâu dài. Các chất ô nhiễm gồm bụi tro, CO, CO2, SO2, hơi dầu xăng, khí
đốt,….
Cống rãnh và môi trường nước mặt như: Ao hồ, kênh rạch, sông ngòi bị
ô nhiễm cũng bốc hơi, khí độc, ở những khu dân cư, khu đô thị chưa thu gom,
xử lý chất thải thì sự thối dữa, phân hủy các chất hữu cơ, hoặc chôn lấp không
đúng quy định là nguồn gây ô nhiễm không khí. [13].


9

2.1.4. Các khí nhân tạo gây ô nhiễm môi trường
2.1.4.1.Nitơ oxit (NOx):
* Sự hình thành khí NOx:
- NOx sinh ra do sự oxi hoá nitơ có trong nhiên liệu và không khí. Khối



Nồng độ CO2 trong không khí sạch chiếm khoảng 0,003 - 0,006%. Nồng độ
tối đa cho phép là 0,1%. [11].
2.1.4.3.Lưu huỳnh đioxit (SO2)
* Sự hình thành khí SO2
- Lưu huỳnh ở trong than dưới dạng hữu cơ hoặc vô cơ. Lưu huỳnh hữu

cơ kém bền hơn lưu huỳnh vô cơ nên phần lớn lưu huỳnh hữu cơ giải phóng
theo chất bốc hơi dưới dạng H2S trong giai đoạn thoát khí.
- Trong quá trình cháy than, toàn bộ lưu huỳnh có thể cháy được trong

than dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ phân huỷ và chuyển thành khí SO2, sau đó
trong môi trường nhiệt độ cao của buồng lửa, một bộ phận của chúng sẽ kết
hợp với oxi tạo thành khí SO2 cùng với sự xúc tác của bề mặt đốt.
- Chất xúc tác có thể là vanadium, silizium, oxit sắt, v.v… Hiệu quả

cuối cùng của sự oxi hoá lưu huỳnh trong than là hơn 95% SO2 được hình
thành, SO3 chiếm một tỉ lệ nhỏ. Vì vậy khi nói về phát tán của oxit lưu huỳnh
chủ yếu là nói về SO2, còn nói về sự ăn mòn nhiệt độ thấp của khói thì SO3
đóng vai trò quyết định.
- Thông thường trong tổng lượng khí SO3 sinh ra, chỉ có khoảng 0,5%

đến 2% khí SO2 phát tán ra môi trường dưới dạng SO3, số còn lại thoát ra
dưới dạng khí H2SO4.
- Trong quá trình làm lạnh khói, khí axit có thể ngưng kết thành nước

axit lên trên mặt kim loại trao đổi nhiệt, gây nên hiện tượng ăn mòn nghiêm
trọng. Khí SO2 thải ra môi trường dưới tác dụng xúc tác của các bụi kim loại
trong khí quyển sẽ oxi hoá thành khí SO3. Khí SO3 gặp nước trong không khí
sẽ tạo thành sương axit, bụi axit, hoặc mưa axit không những gây ô nhiễm cho

Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không khí
trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Bên cạnh đó
chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm hư
hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc.
2.1.5.1.Tác động tới sự phát triền kinh tế
Thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường không khí bao gồm các
khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất thời gian của người
chăm sóc ốm, giải quyết khiếu nại…
Dự án “Điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường


12

tới sức khoẻ cộng đồng” do Cục Bảo vệ môi trường (2007) tiến hành tại hai
tỉnh Phú Thọ và Nam Định cho kết quả ước tính thiệt hại kinh tế do ô nhiễm
không khí tác động đến sức khoẻ trên đầu người mỗi năm trung bình là
295.000 đồng. Giả thiết, tổn thất về kinh tế do ô nhiễm không khí tác động
đến sức khoẻ đối với người dân Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tương tự như
người dân ở Phú Thọ và Nam Định thì Hà Nội với 6,5 triệu dân, mỗi ngày
thiệt hại 5,3 tỷ đồng và TP Hồ Chí Minh với 7 triệu dân, mỗi ngày thiệt hại
5,7 tỷ đồng. Thực tế, môi trường không khí ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm cao hơn so với các tỉnh Phú
Thọ và Nam Định, nên thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm không khí thực tế còn
cao hơn con số nêu trên.
Ảnh hưởng đến hoa màu theo cơ chế: Bụi trong không khí hấp thụ
những tia sóng cực ngắn của mặt trời làm cho cây không lớn và khó nảy mầm.
Những nơi ô nhiễm không khí nặng, lá cây hai bên đường quốc lộ bị phủ một
lớp đất bụi dày đặc làm cho quá trình quang hợp khó khăn, do vậy, cây cối ở
đó còi cọc không phát triển và rất cằn cỗi. Khói từ các lò gạch xả ra làm ảnh
hưởng tới năng suất hoa màu, khiến cho thu nhập của người dân giảm mạnh.

hưởng của từng người tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, nồng độ, loại chất và
thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
Mặc dù chưa có con số thống kê cụ thể về tác hại do ô nhiễm không khí,
môi trường đến sức khỏe con người, tuy nhiên các bệnh lý liên quan đến ô
nhiễm không khí ngày càng gia tăng, nhất là ở trẻ em là thực trạng rất đáng lo
ngại. Số lượng trẻ đến khám, điều trị các bệnh đường hô hấp tại Bệnh viện
Nhi đồng 1 (TP Hồ Chí Minh) đã cho thấy điều đó: Nhiễm khuẩn ở đường hô
hấp từ gần 2.800 trường hợp năm 1996 tăng lên gần 3.800 trường hợp vào
năm 2005; bệnh suyễn từ hơn 3.000 trường hợp năm 1996 tăng lên trên
11.000 trường hợp vào năm 2005; bệnh viêm tai giữa: từ chỉ 441 trường hợp
năm 1996 tăng lên gần 2.000 trường hợp năm 2005... Các quận, huyện vùng
ven như: Q.Tân Bình, H.Bình Chánh, H.Hóc Môn, Q.8, Q.11... là những địa
bàn có tỷ lệ bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí cao (trên mức 6%) trong


14

tổng số các bệnh đường hô hấp ở trẻ em đến khám và điều trị tại Bệnh viện
Nhi đồng 1.
Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp,
thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng như
cây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bị
đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế.
Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăng
cường sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinh
dưỡng tốt cho các loại tảo phát triển.[11].
2.1.5.3.Tác động đối với môi trường
Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây từ vùng này
đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng. Ngoài việc gây ra hiện tượng ô
nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên một số

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và

môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Nghị quyết của Bộ chính trị số 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ

môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 36/CT- TW ngày 25/06/1998 của Bộ chính trị về tăng cường công

tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đát nước.
- Quyết định số 185/ QĐ- UBND ngày 24/01/2007 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc ban hành “ Đề án bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 – 2020 và những năm tiếp theo” .
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về bắt buộc áp
dụng TCVN về môi trường.
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quy định
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, rung. Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.


16

+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- 3733:2002/QĐ-BYT - Quy định của Bộ Y Tế về Tiêu chuẩn vệ sinh


17

trầm trọng hơn, đặc biệt là vào mùa thu và mùa đông, khi người dân đốt nhiều
than để sưởi ấm. Việc người dân ngày càng bất mãn với tình trạng khói bụi
dày đặc khiến chính phủ bắt tay thực hiện một chiến dịch chống ô nhiễm
không khí, trong đó các hộ gia đình buộc phải thay thế lò sưởi than bằng lò
sưởi điện hoặc gas.
+ Tại Bắc Kinh(Trung Quốc) ô tô không điều khiển được vì sương mù,
hàng loạt chuyến bay bị hủy, còn các trường học tạm thời đóng cửa. Bắc Kinh
không phải là thành phố duy nhất chịu ảnh hưởng. Trong những tháng mùa
đông, mức độ ô nhiễm không khí tăng cao hơn vì nhiều hộ gia đình đốt than
để sưởi ấm. Ngoài 20 thành phố đặt trong tình trạng báo động đỏ - mức cảnh
báo cao nhất, 21 thành phố khác thuộc báo động cam - mức báo động cao thứ
2 trong 4 nấc. Những nơi ô nhiễm nặng nề nhất có thể kể tới Bắc Kinh, Thiên
Tân và Hà Bắc. Chính quyền Bắc Kinh hiện đang cấm những phương tiện
dùng xăng gây ô nhiễm lưu thông trong thành phố.
- (Anh) Ngoại trừ một số nơi ngoại ô, còn lại hầu hết khu vực ở thủ đô

nước Anh đều có các hạt mịn PM2.5 trong không khí vượt quá giới hạn cho
phép của WHO là 10 microgram/m3. Điều này đồng nghĩa khoảng 94% người
dân London đang hít thở không khí có hạt PM2.5 chứa ít nhất 15 mg/m3.
Nguồn PM2.5 bao gồm tro, bụi tự nhiên, khí đốt nhiên liệu trong nhà và khí
được sản sinh từ các động cơ đốt trong của xe. Việc tiếp xúc với không khí ô
nhiễm được cho là nguyên nhân góp phần khiến hàng chục nghìn người chết
sớm mỗi năm ở Anh. Ngoài ra, trẻ em lớn lên hít thở các hạt PM2.5 cực nhỏ
có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn và giảm chức năng của phổi. Ở London
(Anh) đang đứng đầu Châu Âu về ô nhiễm không khí. London đã trở thành
thủ đô ô nhiễm nhất châu Âu, và Anh có thể sẽ phải chịu án phạt của Liên
minh châu Âu (EU) do mức độ ô nhiễm không khí đạt mức nguy hiểm, vượt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status