Giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố hà nội - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH


NGUYỄN VĂN THÔNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH


NGUYỄN VĂN THÔNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI


Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội và các phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá
trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã
luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do
những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn
vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
của của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài: ........................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài: ...............................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .........................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: ............................................................2
5. Kết quả dự kiến đạt được: .......................................................................................3
6. Cấu trúc của luận văn: .............................................................................................3

2.2.2. Nhà thầu ....................................................................................................... 49
2.2.3. Các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu ................................................ 49
2.2.4. Các tổ chức xã hội có liên quan ................................................................... 50
2.2.5. Thông tin ...................................................................................................... 51
2.2.6. Đặc điểm của các công trình ........................................................................ 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................. 54
3.1 . Tổng quan về mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội ............................................................................ 54
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội ........................................................................ 54
3.1.2. Mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội ........................................................................................ 55
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông thành phố Hà Nội ................................................................................ 57
3.2. Giới thiệu về các dự án, các gói thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông thành phố Hà Nội trong các năm vừa qua ............................. 59
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng
tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội.......... 76
3.3.1. Chủ đầu tư .................................................................................................. 76
3.3.2. Nhà thầu ...................................................................................................... 77
3.3.3. Các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu ............................................... 77

iv


3.3.4. Các tổ chức xã hội có liên quan tới đấu thầu ..............................................78
3.3.5. Thông tin gói thầu .......................................................................................78
3.4. Đánh giá về thực trạng chất lượng chất lượng công tác đấu thầu các công trình


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp chi tiết kết quả đấu thầu năm 2017 tại Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội ...................................................60
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp chung kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2017 tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội ..................................79

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABD
BMT

Ngân hàng phát triển Châu Á
Bên mời thầu

BKH

Bộ kế hoạch

BXD

Bộ xây dựng

BGTVT

Bộ giao thông vận tải


Ngân sách nhà nước

NVL

Nguyên vật liệu

UBND

Ủy ban nhân dân

PGS.TS

Phó Giáo sư, Tiến sĩ

QH11

Quốc hội khóa 11

QH13

Quốc hội khóa 13

QLDA

Quản lý dự án

QLĐT

Quản lý đầu tư


dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng, Đấu thầu các công trình xây
dựng có thể được coi là một công cụ quản lý hữu hiệu các hoạt động xây dựng công
trình. Đấu thầu chính là một hình thức của cạnh tranh công khai, minh bạch và bình
đẳng cho mọi nhà thầu. Trái ngược với cơ chế xin, cho trước đây, để nhận được một
công trình xây dựng, các nhà thầu xây dựng, hay nhà thầu tư vấn phải cạnh tranh với
nhau một cách gay gắt để chứng minh cho được khả năng vượt trội của mình trước
các đối thủ về việc thực hiện công việc do bên mời thầu đặt ra. Như vậy, họ mới có
cơ hội để nhận được hợp đồng thực hiện công việc xây dựng hoặc tư vấn.
Trong quá trình cạnh tranh gay gắt đó, có thể phát sinh nhiều vấn đề làm sai lệch kết
quả thực sự của nó như sự móc ngoặc, thông đồng để biết trước các thông tin có lợi.
Do đó, chất lượng các hoạt động đấu thầu không còn đúng như nghĩa của nó nữa.
Chính vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu
các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội ” để giải quyết các vấn đề nêu trên.
2. Mục đích của Đề tài:
Trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu trong những năm vừa
qua của Ban quản lý dự án, tác giả muốn đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đấu
thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội.

1


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1.

Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề có tính chất cụ thể, phân tích các nhóm
nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các công trình xây

6. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội
dung chính như sau :
Chương 1: Tổng quan về công tác đấu thầu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và khoa học trong công tác đấu thầu.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng
tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1.

Tổng quan về công tác đấu thầu

1.1.1. Sự hình thành và phát triển của đấu thầu trên thế giới
Đấu thầu là một hình thức mua bán đã xuất hiện từ sớm trong lịch sử nhân loại. Cùng
với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa, các hình thức mua bán cũng
ngày càng được phát triển và hoàn thiện. Trong số đó có hình thức đấu thầu.
Rất nhiều nước trên thế giới đã sử dụng một cách có hiệu quả phương thức mua sắm
này. Ngày nay đấu thầu không chỉ tồn tại trong một lĩnh vực, một địa phương, một
quốc gia mà đã vượt ra ngoài biên giới. Đối với các nước tư bản phát triển như Mỹ,
Đức, Pháp, Ý,...đấu thầu được áp dụng rộng rãi để xây dựng các công trình công
cộng, các công trình lớn đều phải nhờ phương pháp mua bán nêu trên.
Ở Việt Nam, hình thức đấu thầu đã và đang được sử dụng rộng rãi trong mua sắm,
xây dựng các công trình, hạ tầng kỹ thuật... Về mặt lịch sử, hình thức đấu thầu đã
xuất hiện từ thời kỳ Pháp thuộc. Khi đó các nhà thầu được gọi dưới tên các nhà thầu
khoán. Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước ta đã tổ chức đấu thầu
xây dựng công trình thủy lợi Dầu tiếng với vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu

thầu là văn bản pháp lý cao nhất, đầy đủ cho hoạt động đấu thầu trong cả nước.
Ngày 26/11/2013, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, đồng thời ngày 26/6/2014 Chính phủ cũng
ban hành Nghị định số 63 /2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đấu thấu về lựa chọn nhà thầu có hiệu lực ngày 15/08/2014 thay thế Nghị định
số 85/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009. Hiện nay, đây là cơ sở pháp lý cao nhất để áp
dụng phương thức đấu thầu ở Việt Nam.
1.1.3. Đấu thầu và các khái niệm liên quan
1.1.3.1.

Khái niệm đấu thầu

Đấu thầu là một thuật ngữ quen thuộc đối với chúng ta, nó không chỉ thông dụng đối
với những người đang học tập và làm việc trong ngành xây dựng mà nó còn rất phổ
biến đối với mỗi người dân chúng ta. Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn
được một nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của mình. Trong nền kinh tế thị trường,

5


người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau. Mục tiêu
của các người mua là có được hàng hóa và dịnh vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình
về mặt kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành
được quyền cung cấp hàng hóa dịnh vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và
đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể có.
Theo từ điển Bách Khoa thì: Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một
nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh
tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh
nhau. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu
của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là

khác nhau thì các khái niệm đều nói lên một vấn đề mà đấu thầu cần đề cập đến đó là
phải làm sao đạt được 3 mục tiêu cơ bản của đấu thầu: sự cạnh tranh công bằng,
minh bạch và hiệu quả. Đây mới chính là vấn đề chung mà các khái niệm muốn đề
cập tới. [1]
1.1.3.2. Dự án: là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định.
1.1.3.3. Chủ đầu tư (CĐT): là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay
mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
1.1.3.4. Bên mời thầu (BMT): là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực
hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết
định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm
thường xuyên; Đơn vị mua sắm tập trung;
1.1.3.5. Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết
định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người
có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
1.1.3.6. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà
thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
7


1.1.3.7. Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký
với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan
trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên
cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
1.1.3.8. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
1.1.3.9. Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc

hạn chế.
1.1.3.17. Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.
1.1.3.18. Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn
trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn
trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có
nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn
nhà đầu tư.
1.1.3.19. Xây lắp là công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình...
1.1.3.20. Nộp thầu là thời gian nhận hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời
thầu.
1.1.3.21. Mở thầu Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu (HSDT) được quy định
trong hồ sơ mời thầu (HSMT).
1.1.3.22. Xét thầu là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu (HSDT) được
quy định trong hồ sơ mời.
1.1.3.23. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
1.1.3.24. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy
9


định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng
thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
1.1.4. Vai trò của Đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát
triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư.

Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông
tin về công trình mời thầu, về CĐT, về các cơ hội tham dự đấu thầu.
Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường,
chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất hiện trong
thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại nhiều cơ hội để phát triển.
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế quốc dân
Đầu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây
dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung.
Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây
dựng. Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng
nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng,
từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
1.2. Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005
Năm 1992, Chính phủ ban hành Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 về hướng dẫn
đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu
máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị
bằng nguồn ngân sách nhà nước. Ngày 3/7/1993, Chính phủ ban hành Thông tư số
11


04/TM-ĐT hướng dẫn thi hành quyết định này. Thông tư hướng dẫn những việc liên
quan tới vấn đề đấu thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm: hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp. Tuy nhiên, các quy định này
mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực nhập khẩu bằng vốn ngân sách mà chưa bao quát các
lĩnh vực mua sắm khác.
Đến năm 1994, Chính phủ ban hành Quyết định 183/TTg ngày 16/04/1994 quy định

hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2006.
Tóm lại, văn bản pháp luật đấu thầu ở Việt Nam thay đổi liên tục, nhanh chóng. Một
mặt nó phù hợp với những thay đổi trong tình hình, xu hướng phát triển kinh tế xã hội
mới ở Việt Nam và thế giới, nhưng mặt khác nó dẫn đến những bất ổn trong áp dụng,
trong tâm lý người thực hiện, kể cả các nhà tài trợ quốc tế. Việc thông qua Luật Đấu
thầu 2005 đã tạo ra cơ sở pháp lý ổn định để thực hiện và quản lý đấu thầu hiệu quả
hơn. Mặt khác, đó cũng là hướng phù hợp với quy định của các nhà tài trợ và tổ chức
tài chính quốc tế. Tuy nhiên, cần phải sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn để
Pháp luật đấu thầu pháp huy hiệu quả phục vụ cho hội nhập quốc tế, thu hết đầu tư
quốc tế và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam.
1.2.3. Những tồn tại trong hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu
Sau 8 năm thi hành Luật đấu thầu năm 2005, các hoạt động đấu thầu mua sắm sử dụng
vốn nhà nước đã bắt đầu đi vào nề nếp, công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Tuy nhiên,
cũng xuất hiện tình trạng lợi dụng sơ hở một số quy định pháp luật để thông thầu, chỉ
định thầu bất hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện gói thầu… gây lãng phí, thất thoát
nguồn vốn nhà nước.
Sau đây, tác giả đưa ra những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và hạn chế của Luật đấu
thầu 2005:
• Phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu hiện hành chưa bao quát hết các hoạt động
mua sắm sử dụng nguồn lực của Nhà nước.
• Các quy định về đấu thầu còn tản mạn, không tập trung, không thống nhất.

13


1.2.4. Những điểm mới trong luật đấu thầu 2013
Luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014. Luật này gồm 13
chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu năm 2005,
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
năm 2009. Cụ thể, Luật đấu thầu năm 2013 có những 10 điểm mới căn bản. [1]

cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
1.2.4.5. Điểm thứ năm
Luật đấu thầu năm 2013 có một mục quy định về thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà
nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thu
hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập. Riêng đối với đấu thầu mua thuốc, Luật đấu
thầu năm 2013 quy định bổ sung hình thức đàm phán đánh giá đối với gói thầu mua
thuốc chỉ có từ một đến hai nhà sản xuất, thuộc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong
thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù khác theo quy định của Chính phủ.
1.2.4.6. Điểm thứ sáu
Luật bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục, phương pháp lựa chọn nhà
đầu tư trên cơ sở tổng hợp các thông lệ quốc tế tốt và rút kinh nghiệm từ thực tiễn lựa
chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng và
dịch vụ công cộng tại Việt Nam trong thời gian qua. Đi đôi với giải pháp phát triển
quyết liệt để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc
đẩy tái cơ cấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho
việc thu hút, lựa chọn nhà đầu tư một cách minh bạch, cạnh tranh; xây dựng niềm tin
của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Việt Nam.
1.2.4.7. Điểm thứ bảy
Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và
quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định
áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế
hoạch lựa chọn Nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp
đồng trọn gói.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status