Tăng cường công tác quản lý chất lượng đào tạo “chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao PFIEV” tại trường đại - Pdf 55

LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan Luận văn thạc sĩ ñề tài “Tăng cường công tác quản lý chất
lượng ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại
học Xây dựng” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu ñã ñược thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo ñúng quy ñịnh.
Tác giả luận văn

Trần Thị Bích Vân

i


LỜI CẢM ƠN
ðề tài: “Tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ
sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại học Xây dựng” ñược hoàn thành tại
trường ðại học Thuỷ lợi - Hà Nội. Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn ñấu
nỗ lực của bản thân, tác giả ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy
giáo, cô giáo, của bạn bè và ñồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Phòng ðào tạo
ðại học và Sau ñại học, thầy cô giáo các bộ môn trong Trường ðại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Trương ðức Toàn ñã tận tình hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Xây dựng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về
cung cấp số liệu, cơ sở vật chất ñể tác giả hoàn thành các nội dung của ñề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến bạn bè, ñồng nghiệp ñã có những ý kiến góp ý cho
tôi hoàn chỉnh luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia ñình ñã ñộng viên,
góp ý tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.

1.5.6 Tiêu chí về tài chính và quản lý tài chính .................................................... 29
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học ........... 30
1.6.1 Nhân tố khách quan .................................................................................... 30
1.6.2 Nhân tố chủ quan ........................................................................................ 30
1.7 Kinh nghiệm về quản lý chất lượng ñào tạo ñại học ........................................... 32
1.7.1 Kinh nghiệm quốc tế................................................................................... 32
1.7.2 Kinh nghiệm trong nước ............................................................................. 34
1.7.3 Bài học kinh nghiệm cho ñề tài nghiên cứu................................................. 35

iii


1.8 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ........................................ 35
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG
TRÌNH ðÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC XÂY
DỰNG ...................................................................................................................... 38
2.1 Tổng quan về Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam ............ 38
2.1.1 Sự hình thành của Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam 38
2.1.2 Mục tiêu của Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao ............................. 40
2.1.3 Quan ñiểm về tuyển sinh và ñào tạo ............................................................. 41
2.1.4 ðặc ñiểm của sinh viên theo học Chương trình ............................................ 41
2.1.5 Nội dung chương trình ñào tạo ..................................................................... 42
2.1.6 Kiểm ñịnh chất lượng chương trình ñào tạo ................................................. 44
2.1.7 ðánh giá, kiểm tra, văn bằng........................................................................ 45
2.1.8 Tài chính ...................................................................................................... 47
2.2 Khái quát về Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại trường ðại học Xây
dựng ........................................................................................................................ 47
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 48
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ........................................................ 48

3.2 Các nguyên tắc ñề xuất giải pháp tăng cường chất lượng chương trình ñào tạo .. 88
3.2.1 ðảm bảo tính thực tiễn ................................................................................. 88
3.2.2 ðảm bảo tính hiệu quả .................................................................................. 88
3.2.3 ðảm bảo tính ñồng bộ................................................................................... 89
3.2.4 ðảm bảo tính phát triển ................................................................................ 89
3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo Chương trình PFIEV trường ðại học Xây dựng ............................................................................ 90
3.3.1 Tăng cường quản lý chất lượng giảng dạy của giảng viên ............................. 90
3.3.2 Tăng cường quản lý chất lượng học tập của sinh viên ................................... 91
3.3.3 ðẩy mạnh công tác kiểm tra – ñánh giá kết quả học tập ................................ 92
3.3.4 ðảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy, học................................ 93
3.3.5 Các giải pháp phụ trợ khác ........................................................................... 94
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng
ñào tạo ..................................................................................................................... 95
Kết luận Chương 3..................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 100
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 103

v


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ ñồ quá trình ñào tạo trình ñộ ñại học ............................................................ 16
Hình 2.1 Mô hình hoạt ñộng PFIEV ................................................................................ 40
Hình 2.2 Sơ ñồ thiết kế chương trình ñào tạo................................................................... 43
Hình 2.3 Sơ ñồ tổ chức PFIEV – ðHXD (BAN KSCLC) ................................................ 51

vi



CTI

Ủy ban bằng Kỹ sư Pháp

ðVHT

ðơn vị học trình

ECTS

European Credits Transfer System (Hệ thống chuyển ñổi tín
chỉ châu Âu)

KSCLC

Kỹ sư chất lượng cao

MCA

Maître de conférences associé (Phó giáo sư cộng tác)

PFIEV

PFIEV - ðHXD
ThS, TS, PGS, GS

Proramme de Formation d’Ingénieur d’Exellence au Vietnam
(Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao)
Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao của trường ðại học

thiết phải ñánh giá công tác quản lý chất lượng ñào tạo của chương trình nhằm kế thừa
và phát huy, hội nhập ñể không ngừng nâng cao chất lượng của chương trình ñào tạo
trên. ðó là cơ sở cho học viên chọn ñề tài “Tăng cường công tác quản lý chất lượng
ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại học

2


Xây dựng” với mong muốn ñưa ra một số giải pháp tăng cường công tác quản lý góp
phần nâng cao hơn nữa chất lượng ñào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với bối
cảnh trong nước.
1.2 Mục ñích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng ñào tạo hiện nay
tại trường ðại học Xây dựng ñể chỉ ra những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của công tác này,
từ ñó ñề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng
Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại trường ðại học Xây dựng.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng ñào tạo PFIEV tại trường ðại học Xây dựng.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất
lượng ñào tạo tại các trường ñại học ở nước ta hiện nay ñối với bậc ñại học, với sự tập
trung vào Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao PFIEV tại trường ðại học Xây
dựng.
Về không gian: Công tác quản lý chất lượng ñào tạo Chương trình ñào tạo kỹ sư chất
lượng cao PFIEV tại trường ðại học Xây dựng.
Về mặt thời gian: Hiện trạng của công tác quản lý chất lượng ñào tạo 5 năm gần ñây
(2012-2017) và kế hoạch cho 5 năm tiếp theo (2018-2022).
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học

học.

4


- Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng Chương trình ñào tạo kỹ sư chất
lượng cao tại trường ðại học Xây dựng.
- Chương 3 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng Chương trình ñào tạo kỹ sư chất
lượng cao tại trường ðại học Xây dựng.

5


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO BẬC ðẠI HỌC
1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người từ thời cổ ñại và chất lượng
(quality) bắt nguồn từ từ ‘qualis’ trong tiếng Latin, có nghĩa là “loại gì”. ðây là một từ
ña nghĩa với nhiều hàm ý và là một khái niệm khó nắm bắt. Theo quan niệm triết học,
có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau và ở mỗi cách nó phản ánh quan niệm cá nhân và
xã hội khác nhau, và không có một ñịnh nghĩa nào hoàn toàn ñúng về chất lượng. Rất
khó có thể nói ñến chất lượng như một khái niệm ñơn nhất mà nó nên ñược ñịnh nghĩa
theo một loạt các khái niệm chất lượng. Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái
niệm mang tính tương ñối.
Theo Từ ñiển tiếng Việt thông dụng thì có một số cách hiểu sau ñây: “Chất lượng là
cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, làm sự
vật này khác sự vật kia” [23, tr. 305]; “Chất lượng là mức hoàn thiện, là ñặc trưng so
sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” [11,

ñều là những trường chất lượng kém. Như vậy có nghĩa là tất cả các trường ñại học
ñều phải ñạt ñược chất lượng như Havard, Oxford, Cambridge. Cách tiếp cận này ñã
tuyệt ñối hóa khái niệm chất lượng.
b. Chất lượng là sự phù hợp giữa các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật)
Cách tiếp cận này xuất phát từ thực tế kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất
dịch vụ. Trong bối cảnh này tiêu chuẩn ñược xem như là công cụ ño lường hoặc bộ
thước ño, một phương tiện trung gian ñể miêu tả ñặc tính cần có của một sản phẩm hay
dịch vụ. Trong giáo dục ñại học cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các trường ñại học
muốn nâng cao chất lượng ñào tạo có thể ñề ra các tiêu chuẩn nhất ñịnh về các lĩnh
vực trong quá trình ñào tạo và nghiên cứu khoa học và phấn ñấu theo các tiêu chuẩn
ñó. Nhược ñiểm của cách tiếp cận này là không nêu rõ các tiêu chuẩn ñược xây dựng
trên cơ sở nào. Trong một số trường hợp tiêu chuẩn trong giáo dục ñại học ñược hiểu
là những thành tựu của sinh viên khi tốt nghiệp là chất lượng trong giáo dục ñại học.
Tức là ñược sử dụng ñể nói ñến ñầu ra của giáo dục ñại học với ý nghĩa là trình ñộ,
kiến thức, kỹ năng ñạt ñược của sinh viên sau 4 - 5 năm học tập tại trường.

7


c. Chất lượng là sự ñáp ứng nhu cầu của khách hàng (người sử dụng lao ñộng ñược
ñào tạo)
Trong 2 thập kỉ gần ñây, người ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải phù hợp với
các thông số kĩ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tới sự ñáp ứng nhu cầu của
người sử dụng sản phẩm ñó. Vì vậy khi thiết kế một sản phẩm hay với giáo dục ñại
học, ñịnh nghĩa này gây ra một số khó khăn trong việc xác ñịnh khái niệm khách hàng.
Ai là khách hàng trong giáo dục ñại học? Sinh viên (người sử dụng các dịch vụ thư
viện, ký túc xá, phòng thí nghiệm,....), chính phủ, các nhà doanh nghiệp, cán bộ giảng
dạy hay cha mẹ sinh viên? Hơn nữa khi xác ñịnh sinh viên là khách hàng ñầu tiên
trong giáo dục ñại học, lại nảy sinh thêm một khó khăn mới là liệu sinh viên có khả
năng xác ñịnh ñược nhu cầu ñích thực, dài hạn của họ hay không? Liệu các nhà quản

khi có thể, các yêu cầu của các ñối tượng liên quan nên chuyển thành sứ mạng và mục
tiêu của nhà trường. Như vậy trong luận văn này học viên cho rằng “Chất lượng là sự
phù hợp với mục tiêu” là một ñịnh nghĩa có thể ñược xem là phù hợp nhất.
Mục tiêu trong ñịnh nghĩa này ñược hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm sứ mạng, các mục
ñích, ñặc ñiểm,... của mỗi trường ñại học hay của từng ngành ñào tạo trong mỗi trường
ñại học. Mục tiêu phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phù hợp với mục tiêu
có thể bao gồm cả việc ñáp ứng ñòi hỏi của những người quan tâm như các nhà quản
lý, nhà giáo dục hay các nhà nghiên cứu giáo dục ñại học. Sự phù hợp với mục tiêu
còn bao gồm cả sự ñáp ứng hay vượt qua các chuẩn mực ñã ñược ñặt ra. Sự phù hợp
với mục tiêu cũng ñề cập ñến những yêu cầu về sự hoàn thiện của ñầu ra, hiệu quả của
ñầu tư. Mỗi một trường ñại học cần xác ñịnh nội dung của sự phù hợp mục tiêu trên cơ sở
bối cảnh cụ thể của nhà trường. Sau ñó, vấn ñề còn lại là làm sao ñể ñạt ñược các mục tiêu
ñó.

1.1.2 Chất lượng trong giáo dục ñào tạo
Chất lượng ñào tạo ñã và ñang là một trong những vấn ñề ñược quan tâm trong lĩnh
vực giáo dục nói chung và giáo dục ñại học nói riêng, ñặc biệt là trong giai ñoạn phát
triển mới của khoa học – công nghệ và ñời sống xã hội hiện ñại.
Trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo từ lâu nay chúng ta thường nói chất lượng thế này,
chất lượng thế khác, phải không ngừng nâng cao chất lượng ñào tạo,… nhất là ñối với
các nhà trường, các cơ sở giáo dục khi mà họ ñang phấn ñấu ñể nâng cao chất lượng
ñào tạo. Chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng ñược coi là nhiệm vụ quan
trọng hàng ñầu và có ý nghĩa sống còn ñến sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường,

9


ñó cũng chính là thước ño ñể ñánh giá, so sánh trường này với trường kia, cơ sở giáo
dục này với cơ sở giáo dục khác. Chất lượng ñào tạo còn là cơ sở giúp các nhà quản lý
giáo dục và cả cộng ñồng xã hội ñánh giá, phân loại giữa các nhà trường.

trí làm việc, cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất, dịch vụ, khả năng
phát triển nghề nghiệp.
Chất lượng ñào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện
trong hoạt ñộng nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trường
lao ñộng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng ñào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố
khác của thị trường, như qua hệ cung cầu, giá cả sức lao ñộng, chính sách sử dụng và
bố trí công việc của nhà nước và người sử dụng lao ñộng. Do ñó, khả năng thích ứng
còn phản ảnh cả về hiệu quả ñào tạo ngoài xã hội và thị trường lao ñộng.
Qua việc phân tích nội hàm từ các quan ñiểm và những cách tiếp cận trên, chúng ta có
thể ñưa ra khái niệm “chất lượng” trong giáo dục ñào tạo như sau: Chất lượng giáo
dục của một nhà trường hay một cơ sở giáo dục phải ñược tuân thủ theo một quy trình
chặt chẽ, nhằm ñạt ñược các chuẩn mực ñề ra. Khi ñánh giá chất lượng của một nhà
trường hay một cơ sở giáo dục thông thường có 3 cấp ñộ:
(1) Chất lượng tốt: Thực hiện theo ñúng các chuẩn mực, quy ñịnh và hoàn thành một
cách xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu ñã ñặt ra.
(2) Chất lượng ñạt yêu cầu: Là mức ñộ thực hiện các quy ñịnh và hoàn thành ñược các
chỉ tiêu ñã ñặt ra.
(3) Chất lượng không ñạt yêu cầu: Là mức ñộ thực hiện các quy ñịnh và không ñạt
ñược các chỉ tiêu ñã ñặt ra.

1.1.3 Chất lượng trong ñào tạo ñại học
Cũng giống như khái niệm chất lượng trong giáo dục ñã ñề cập ở trên, chất lượng
trong giáo dục ñại học là một khái niệm phức tạp, khó xác ñịnh và ñánh giá. Tuy
nhiên, ñiều quan trọng hơn hết chính là “Sinh viên ñã học như thế nào, họ có thể làm
ñược gì và phẩm chất của họ ra sao nhờ kết quả tương tác giữa họ với giáo chức và
nhà trường ñại học” [16, tr. 114].
Trong quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường ñại học do Bộ Giáo
dục ðào tạo quy ñịnh thì chất lượng giáo dục trường ñại học là sự ñáp ứng mục tiêu do
nhà trường ñề ra, ñảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục ñại học của Luật Giáo



12


Nhưng mục tiêu này sẽ ñược xác lập trên cơ sở trình ñộ phát triển kinh tế- xã hội của
ñất nước và những ñiều kiện ñặc thù của trường ñó.

1.1.4 Quản lý giáo dục ñại học và quản lý chất lượng ñào tạo ñại học
1.1.4.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt ñộng ñặc thù của con người, là sản
phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao ñộng. Theo C.Mác thì bất cứ lao ñộng xã
hội nào hay lao ñộng chung trực tiếp nào cũng ñều ít nhiều cần ñến sự quản lý. Mác
cũng cho rằng, quản lý về bản chất nó là quá trình ñiều chỉnh mọi quá trình xã hội
khác. Một cách ví von ñầy hình ảnh, ông ví một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự ñiều chỉnh mình
còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng ñể nêu lên sự tất yếu và vô cùng quan trọng của hoạt
ñộng quản lý trong quá trình phát triển của xã hội loài người. Hoạt ñộng quản lý ñiều
khiển mọi hệ thống ñộng xã hội ở tầm vi mô cũng như vĩ mô, vì vậy cách tiếp cận
quản lý cũng xuất phát từ nhiều góc ñộ khác nhau.
Theo PGS.TS. ðặng Quốc Bảo, hoạt ñộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác
lao ñộng. Chính sự phân công hợp tác lao ñộng nhằm ñạt ñến hiệu quả nhiều hơn,
năng suất cao hơn. Trong công việc ñòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, ñiều hành,
kiểm tra, chỉnh lý phù hợp [12, tr. 17].
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về quản lý thì quản lý xã hội một cách khoa
học là sự tác ñộng có ý thức của chủ thể quản lý ñối với toàn bộ hay những hệ thống
khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng ñúng ñắn những quy
luật khách quan vốn có của nó, nhằm ñảm bảo cho nó hoạt ñộng và phát triển tối ưu
theo mục ñích ñặt ra.
Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là quá trình
ñạt ñến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt ñộng (chức năng) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ ñạo, lãnh ñạo và kiểm tra [18, tr. 19].

trung cấp cùng chuyên ngành.
- ðào tạo trình ñộ ñại học ñược thực hiện từ bốn ñến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề
ñào tạo ñối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp
trung cấp; từ hai năm rưỡi ñến bốn năm học ñối với người có bằng tốt nghiệp trung

14


cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi ñến hai năm học ñối với người có bằng tốt
nghiệp cao ñẳng cùng chuyên ngành.
- ðào tạo trình ñộ thạc sỹ ñược thực hiện từ hai năm ñên ba năm học ñối với người có
bằng tốt nghiệp ñại học.
- ðào tạo trình ñộ tiến sỹ ñược thực hiện trong bốn năm học ñối với người tốt nghiệp
ñại học, từ hai ñến ba năm ñối với người có bằng tốt nghiệp thạc sỹ.
Ngoài ra còn có phương thức giáo dục không chính quy: là phương thức giáo dục giúp
mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt ñời (bao gồm các chương trình xoá
mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ, cập nhật kiến
thức kỹ năng, ñáp ứng nhu cầu người học. Thêm vào ñó còn có các chương trình giáo
dục ñể lấy văn bằng theo hình thức vừa học, vừa làm, học từ xa.
Mục tiêu của giáo dục ñại học là ñào tạo người học có phẩm chất chính trị, ñạo ñức, có
ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng
với trình ñộ ñào tạo, có sức khoẻ, ñáp ứng yêu cầu nhân lực trình ñộ cao cho công
nghiệp hoá, hiện ñại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ñồng thời nâng cao năng lực
cạnh tranh và hợp tác bình ñẳng trong hội nhập quốc tế. ðào tạo trình ñộ ñại học giúp
sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản ñể giải quyết
những vấn ñề thông thường thuộc chuyên ngành ñược ñào tạo.

15



nghiệp.
- Năng lực nghề
nghiệp

- Dịch vụ

- Hiểu biết xã hội

Phát triển chương
trình và chương
trình nghiên cứu,
sản xuất – dịch vụ

- Hiện trạng
việc làm
- Thích ứng
nghề nghiệp
- Thu nhập

- Ngoại ngữ

- Phát triển
nghề nghiệp

- Kỹ năng sử dụng
máy tính

- Tự tạo việc
làm


ñại học, chúng ta chưa quan niệm ñầy ñủ về việc nâng cao trách nhiệm xã hội. Vì vậy
cho ñến ngày nay mặc dù vấn ñề quản lý giáo dục ñại học ñã ñược quan tâm nhưng
chúng ta cũng chưa hình thành ñược một hệ thống toàn diện và ñầy ñủ ñể quản lý các
trường ñại học.
1.1.4.3 Quản lý chất lượng ñào tạo
Trong trường ñại học thường có 3 hoạt ñộng chủ yếu ñó là: ðào tạo (giảng dạy – học
tập), nghiên cứu và dịch vụ phục vụ xã hội. Vậy Quản lý chất lượng ñào tạo ñược coi
là hoạt ñộng cốt lõi của nhà trường ñại học nhằm ñạt ñược chất lượng “sản phẩm” là
ñầu ra.
Quản lý chất lượng trong trường ñại học cơ bản là quản lý ñào tạo, quản lý nghiên cứu
khoa học và quản lý các dịch vụ phục vụ cộng ñồng. Quản lý chất lượng phân theo
chức năng ñiều kiện: quản lý ñội ngũ; quản lý sinh viên, quản lý dịch vụ hỗ trợ ñào
tạo; quản lý nguồn lực, tài sản; quản lý ñiều hành chung.
- Quản lý ñào tạo (giảng dạy và học tập): Quản lý chất lượng trong lĩnh vực ñào tạo
cần xem xét tất cả các vấn ñề liên quan ñến cung cấp dịch vụ ñào tạo cho sinh viên
(người học), các hoạt ñộng trong lĩnh vực này gồm: Thiết kế chương trình ñào tạo từ
việc xác ñịnh mục tiêu ñào tạo (kết quả học tập mong ñợi), nội dung chương trình ñào
tạo, các ñiều kiện về nguồn lực ñể tổ chức thực hiện chương trình ñào tạo như ñội ngũ

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status