tăng cường công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Tạ Minh Hà

i


LỜI CÁM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại trường Đại học Thủy lợi. Có được
bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
đến trường Đại học Thủy lợi, phòng đào tạo sau đại học, đặc biệt là PGS.TS Ngô Thị
Thanh Vân đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học
quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài "Tăng cường
công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội trên
địa bàn thành phố Hà Nội"
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trường đại học Thủy lợi đã trực tiếp giảng
dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành kinh tế cho bản thân tác giả
trong nhưng năm tháng qua. Xin gửi tới Sở Xây dựng Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Hà Nội lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu
thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề
tài tốt nghiệp.
Một lần nữa, Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các cán bộ tại phòng Đào
tạo Đại học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn
trình bày Luận văn thạc sĩ này.


1.4.1 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà
nước đối với các dự án nhà ở xã hội .....................................................................19
1.4.2 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước đối với
các dự án nhà ở xã hội ..........................................................................................21

iii


1.5 Các tiêu chí đánh giá việc quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các
dự án nhà ở xã hội ..................................................................................................... 22
1.5.1 Việc lập kế hoạch ngân sách nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội đảm
bảo phù hợp mục tiêu, phát triển kinh tế- xã hội và tình hình thực tế, nhu cầu
trong xã hội ........................................................................................................... 22
1.5.2 Việc phân bổ, cấp phát ngân sách nhà nước đúng mục đích, đối tượng là
tiêu chí quan trọng trong đánh giá hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn ngân
sách ....................................................................................................................... 23
1.5.3 Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư các dự án nhà ở xã hội sử dụng vốn ngân
sách nhà nước đảm bảo đúng việc sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng mục đích,
đúng quy định ....................................................................................................... 23
1.5.4 Công tác kiểm tra, giám sát nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án
nhà ở xã hội đảm bảo chặt chẽ, chuẩn xác, kịp thời, thống nhất và minh bạch .......... 24
1.6 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các
dự án nhà ở xã hội ..................................................................................................... 24
1.6.1 Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự
án nhà ở xã hội tại một số tỉnh thành phố ở nước ta............................................. 24
1.6.2 Kinh nghiệm tại một số nước đầu tư các dự án nhà ở xã hội bằng nguồn vốn
ngân sách .............................................................................................................. 27
1.7 Các công trình khoa học công bố có liên quan đến đề tài .................................. 30
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2025 ............................72
3.2 Những thuận lợi và thách thức trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà
nước đối với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội ......................74
3.2.1 Những thuận lợi trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối
với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội .................................74
3.2.2 Những thách thức trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước
đối với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội ...........................75
3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà
nước đối với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội ......................77
3.3.1 Rà soát, lập, quản lý quy hoạch, giải phóng mặt bằng để chuẩn bị quỹ đất
phát triển nhà ở xã hội ..........................................................................................77

v


3.3.2 Tăng cường cải cách hành chính, chống tiêu cực, phiền hà ở các cơ quan
nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư các dự án nhà ở xã hội để tận thu được
những lợi thế từ các dự án nhà ở xã hội ............................................................... 80
3.3.3 Tăng cường các nguồn lực, tạo cơ chế hấp dẫn để nhiều nguồn vốn tham
gia đầu tư các dự án nhà ở xã hội ......................................................................... 87
3.3.4 Đổi mới, xây dựng cơ chế, phân cấp quản lý vốn để sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước đầu tư các dự án nhà ở xã hội hiệu quả, chất lượng ............ 89
3.3.5 Tập trung cho công tác điều tra thống kê để có các số liệu cập nhật chính
xác, kịp thời .......................................................................................................... 91
3.3.6 Đào tạo để nâng cao năng lực trình độ, tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư
khi thực hiện các dự án nhà ở xã hội .................................................................... 93
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 100
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH


viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KĐT Khu đô thị
NƠXH Nhà ở xã hội
NSNN Ngân sách Nhà nước
NVNS Nguồn vốn ngân sách
UBND Ủy ban Nhân dân
KT-XH Kinh tế- xã hội
VĐT Vốn đầu tư
BĐS Bất động sản
NHNN Ngân hàng Nhà nước
KCN Khu Công nghiệp

ix



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhà ở là nhu cầu cơ bản của con người, thế nhưng không phải ai cũng có thể tìm được
nhà ở trên thị trường nếu không đủ khả năng chi trả. Vì vậy các nước, kể cả những
nước phát triển nhất, đều phải có chính sách nhà ở phi thị trường, nước ta gọi là nhà ở
xã hội, để giúp đỡ những người này có được nơi ở phù hợp, đồng thời tạo điều kiện
cho thị trường cung ứng đủ “loại nhà ở phổ cập”, nước ta gọi là nhà ở bình dân, với giá
cả phù hợp khả năng chi trả của tầng lớp thu nhập trung bình chiếm đa số dân.
Ở Việt Nam, vấn đề nhà ở là một trong những lĩnh vực được Đảng và Nhà nước quan
tâm. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, mức độ

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn
vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp thống kê
Phương pháp hệ thống hóa
Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp phân tích tổng hợp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn NSNN đối
với các dự án nhà ở xã hội.
• Phạm vi nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn vốn NSNN đối với các dự án nhà ở xã hội
giai đoạn 2014 – 2016.

2


Đề ra các giải pháp tăng cường quản lý công tác này cho đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
• Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu
các vấn đề liên quan tới quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
• Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong công
tác quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội
tại Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung.

Theo Bách khoa toàn thư, có thể hiểu nhà ở xã hội là loại hình nhà ở do Nhà nước
hoặc các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng dành
cho các đối tượng có thu nhập thấp sinh sống trên một địa phương nhất định có nhu
cầu thuê, mua hoặc thuê mua.
Theo quy định tại Điều 49 Luật nhà ở năm 2014 Nhà ở xã hội là loại nhà ở dành cho
một số đối tượng đặc biệt được mua, thuê và thuê mua được như sau: Người có công
với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình tại khu vực nông
thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Người thu
nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; Người lao động đang làm việc tại
các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị
thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Các đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này; Học sinh, sinh viên các học
viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập
được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập; Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước
bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Nhìn chung, những đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải là những
người có thu nhập thấp và đáp ứng các điều kiện như: chưa có nhà ở thuộc sở hữu của
mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, hoặc có nhà ở thuộc sở hữu
của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức

5


diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định; Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội….
1.1.2 Vai trò của đầu tư nhà ở xã hội

hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
1.1.2.2 Các dự án nhà ở xã hội đóng góp một phần tích cực cho việc kich cầu đầu tư
Theo quy định tại điều 58,59 của Luật Nhà ở năm 2014 [3], chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà ở xã hội được hưởng các ưu đãi sau: Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối
với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê; Được miễn, giảm thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; Được vay vốn
ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam;
Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu tư xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội; Trường
hợp doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự mua nhà ở hoặc thuê
nhà ở để bố trí cho người lao động của doanh nghiệp mình ở mà không thu tiền thuê
nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá giá thuê nhà ở xã hội do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì chi phí mua nhà ở hoặc thuê nhà ở được tính là chi
phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; Trường hợp
doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để
bố trí cho người lao động của doanh nghiệp mình ở mà không thu tiền thuê nhà hoặc
có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá giá thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành, doanh nghiệp này còn được tính chi phí xây dựng nhà ở vào giá
thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sự ưu đãi trên của Nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội đã góp phần tích
cực trong việc thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội, cung cấp cho thị trường một quỹ nhà ở phục vụ cho các đối tượng thu
nhập thấp. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, các dự án nhà ở thương mại với giá nhà ở
cao, đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Việc xây dựng nhà ở xã hội với
mức giá vừa phải, phù hợp với thu nhập của đa số người lao động trong xã hội sẽ là
nguồn cầu lớn thu hút nhiều các nhà đầu tư tại phân khúc nhà ở này.
Bộ Xây dựng cho rằng nếu như thực hiện xây dựng 500.000 m2 thì sẽ tiêu thụ khoảng
120.000 tấn xi măng, 30.000 tấn thép và nhiều vật liêu xây dựng khác. Đặc biệt, sẽ giải

7

và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây

8


dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng
hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và
thực hiện các công việc cần thiết khác;
• Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm
các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.

Hình 1- Các bước của quá trình đầu tư dự án nhà ở xã hội- Nguồn Sở Xây dựng

Qua sơ đồ ta nhận thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước là
cơ sở thực hiện giai đoạn sau nhưng tùy vào quy mô dự án mà một vài bước có thể gộp
vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không
cần phải có bước nghiên cứu nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án
khả thi.
Sau khi hoàn thành bước (hay giai đoạn) trước cần phải kiểm tra và đánh giá đủ các
khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó, khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn,

9


quy định của bước đó (hay giai đoạn đó) và phải được thẩm định của cấp có có thẩm
quyền thì mới tiếp tục thực hiện các bước (giai đoạn) tiếp theo.
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý Ngân sách Nhà nước đối với các dự án nhà
ở xã hội
1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách Nhà nước
• Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều nghĩa khác

khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp
được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Các khoản viện trợ không hoàn lại của
Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và
chính quyền địa phương; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ quốc gia; Chi
thường xuyên; Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Các khoản chi khác theo quy định của pháp
luật.
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
1.2.2 Vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội
Nhà ở xã hội là một hàng hóa đặc biệt bao gồm hai thuộc tính: hàng hóa và xã hội,
thuộc tính xã hội được chú trọng hơn bởi có sự hỗ trợ lớn của NSNN. Nguồn vốn ngân
sách Nhà nước đầu tư cho các dự án nhà ở xã hội là nguồn vốn mồi nhằm thu hút sự
tham gia của các nguồn vốn khác, cụ thể:
NSNN thường được đầu tư để hỗ trợ xây dựng các công trình kỹ thuật ngoài hàng rào
dự án; xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các nơi có dự
án phát triển nhà ở xã hội. Đầu tư nhà ở theo mô hình dự án chủ yếu được tiến hành
trong các khu đô thị mới hoặc những khu vực đã có quy hoạch chi tiết. Vốn ngân sách
được đầu tư để xây dựng các hạng mục công trình xã hội như trường học, nhà trẻ,
vườn hoa, cây xanh, trạm y tế, trụ sở hành chính, câu lạc bộ... và một số công trình hạ
tầng kỹ thuật như đường giao thông, hệ thống điện, thoát nước, cấp nước mà một chủ

11


đầu tư khó đảm đương vì đòi hỏi nguồn vốn lớn. Do vậy, cấp vốn cho xây dựng kết
cấu hạ tầng là trách nhiệm quan trọng của Nhà nước để phát triển nhà ở xã hội.
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp được vay vốn để đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội
cho vay đối với đối tượng đủ điều kiện để thuê, mua nhà ở xã hội khi có nhu cầu về

cả, hiệu quả đầu tư; Đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; Các vấn đề xã hội của
dự án.
Mục tiêu của giai đoạn này là để xác định phân phối tối ưu các nguồn vốn nhằm bảo
đảm tính vững chắc, tính khả thi của NSNN. Giai đoạn này bao gồm: [5]
• Lập ngân sách (lập dự toán ngân sách)
Hàng năm vào thời điểm qui định trước khi năm tài chính bắt đầu Chính phủ và Bộ tài
chính ra thông báo về yêu cầu, nội dung và hướng dẫn lập dự toán ngân sách cho các
ngành, các cấp. Các đơn vị căn cứ vào hướng dẫn của bộ tài chính lập dự toán ngân
sách cho đơn vị mình dựa trên hệ thống luật, định hướng phát triển kinh tế xã hội của
năm kế hoạch và các chính sách, định mức tài chính.
Đối với chương trình phát triển nhà ở xã hội dự toán sẽ căn cứ trên nhu cầu của các đối
tượng cần vốn để thực hiện các dự án, để mua, thuê nhà ở xã hội, Bộ Xây dựng, Uỷ
ban Nhân dân các tỉnh, thành tổng hợp dự toán ngân sách ở phạm vi mình quản lý gửi
cho Bộ tài chính. Bộ tài chính sẽ xem xét tình hình của từng địa phương có nhu cầu,
cân đối ngân sách và tổng hợp cùng dự toán ngân sách của năm tài chính trình Chính
phủ. Chính phủ xem xét, thảo luận, điều chỉnh lại các dự toán nếu thấy cần thiết và
trình Quốc hội.
• Phê chuẩn ngân sách
Dự toán ngân sách nhà nước nói chung (và dự toán cho các dự án nhà ở xã hội) trước
hết sẽ được uỷ ban kinh tế và ngân sách của quốc hội nghiên cứu, xem xét, điều chỉnh
và trình Quốc hội. Quốc hội sẽ thảo luận dự toán ngân sách nhà nước về các nội dung:
điều chỉnh tăng giảm các khoản thu, điều chỉnh tăng giảm các khoản chi dựa trên các
giải pháp bảo đảm cân đối ngân sách. Sau khi thảo luận và thông qua Quốc hội ra nghị
quyết phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách nhà nước trở thành

13


một đạo luật của nhà nước mà mọi pháp nhân và thể nhân trong xã hội điều có trách
nhiệm thực hiện.

hành và điều hành NSNN. Số liệu và tình hình quyết toán NSNN là cơ sở để các cơ
quan quản lý phân tích, đánh giá tình hình tài chính - ngân sách của quốc gia, từ đó có
những quyết sách phù hợp nhằm quản lý tối ưu nguồn lực tài chính - ngân sách trong
giai đoạn tiếp theo.
Đứng trên góc độ thực hiện công tác chuyên môn, có thể hiểu quyết toán NSNN là
việc tổng hợp các khoản thu, chi của Nhà nước để lập báo cáo đánh giá tình hình thực
thu, thực chi NSNN theo nội dung, chỉ tiêu dự toán ngân sách trong một năm và được
cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
Nội dung của giai đoạn này là nhằm phản ảnh, đánh giá và kiểm tra lại quá trình phân
bổ, cấp phát ngân sách nhà nước. Sau khi kết thúc năm tài chính, các đơn vị sử dụng
vốn ngân sách nhà nước phải khoá sổ kế toán và lập quyết toán ngân sách nhà nước
theo số thực thu, thực chi theo hướng dẫn của Bộ tài chính.
Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ tài chính các đơn vị thụ hưởng ngân sách lập quyết toán
thu chi của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên, số liệu quyết toán phải được đối
chiếu và được ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi giao dịch xác nhận. Thủ trưởng các cơ
quan nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, xử lý quyết toán thu chi ngân sách của các đơn
vị, lập quyết toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi mình quản lý gửi cho cơ quan tài
chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xét duyệt quyết toán thu chi
ngân sách của các cơ quan cùng cấp, thẩm tra quyết toán ngân sách cấp dưới, tổng hợp
lập quyết toán ngân sách địa phương trình uỷ ban nhân dân cùng cấp để uỷ ban nhân
dân cùng cấp xem xét trình hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và gửi cho Bộ tài
chính. Đối với việc quyết toán ngân sách đối với các nhà ở xã hội, UBND thành phố
các tỉnh thành xem xét trình hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và gửi cho Bộ tài
chính.
Bộ tài chính xem xét và tổng hợp quyết toán thu chi ngân sách của các bộ, ngành ở
trung ương, kiểm tra xem xét quyết toán ngân sách của các địa phương, sau đó tổng
hợp và lập tổng quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ để Chính phủ đệ trình
Quốc hội. Quốc hội sau khi nghe báo cáo kiểm tra của cơ quan Tổng kiểm toán quốc
gia sẽ xem xét và phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status