Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn
được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của
cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả

Đỗ Thị Thu Phương

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và Luận văn này, bên cạnh những nỗ
lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của
các quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô trong Khoa
Kinh Tế và Quản lý và quý Thầy Cô của Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo cơ hội và
tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp học viên hoàn thành nhiệm vụ học
tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo.
Xin cảm ơn phòng quản lý công nghiệp, ban quản lý các cụm công nghiệp Hà Nội
thuộc sở công thương thành phố Hà Nội; tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên Trung tâm
phát triển cụm công nghiệp huyện Gia Lâm đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ
trợ tích cực trong quá trình tác giả học tập, thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu.
Luận văn được hoàn thành có sự chia sẻ thân thương, thầm lặng và đóng góp không

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. IX
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ IX
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................... IX
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................... X
6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC ........................................................................... X
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ...........1
1.1. Cơ sở lý luận về cụm công nghiệp ...........................................................................1
1.1.1. Khái niệm và phân loại cụm công nghiệp .............................................................1
1.1.2. Vai trò của cụm công nghiệp .................................................................................4
1.1.3. Hiệu quả của phát triển cụm công nghiệp .............................................................7
1.2. Quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp ............................................................7
1.2.1. Sự cần thiết và đặc điểm của quản lý nhà nước đối với việc phát triển các cụm
công nghiệp......................................................................................................................7
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công
nghiệp ............................................................................................................................14
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ..........................................................................................14
1.3.2. Các nhân tố khách quan .......................................................................................16
1.4. Kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp ................20
1.4.1. Kinh nghiệm của thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương ..........................................20
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ..........................20
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra .......................................................................22
1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................24
iii


Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
GIA LÂM ..................................................................................................................... 26

3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn
huyện Gia Lâm đến năm 2020.......................................................................................59
3.1.1. Quan điểm............................................................................................................59
3.1.2. Định hướng ..........................................................................................................60
3.1.3. Mục tiêu ...............................................................................................................62
3.2. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc phát
triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm ...............................................65
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy và các thủ tục hành chính ..............65
3.2.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về cụm công nghiệp .................................67
3.2.3. Giải pháp về đất đai .............................................................................................75
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước .........................................76
3.2.5. Giải pháp bảo vệ môi trường ...............................................................................77
Kết luận chương 3 .........................................................................................................80
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................81
1. Kết luận......................................................................................................................81
2. Kiến nghị ...................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................83

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm đvt: % ................................ 28
Bảng 2.2 Tình hình quy hoạch phát triển CCN đến năm 2010 ..................................... 35
Bảng 2.3 Tình hình đầu tư phát triển cụm công nghiệp đến tháng 8/2015 ................... 36
Bảng 2.4 Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các CCN đến tháng 8/2015 ............ 37
Bảng 2.5 Tổng số lao động làm việc trong các CCN đến tháng 8/2015 ....................... 37
Bảng 2.6 Tổng hợp đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.................................... 44

vi

Doanh nghiệp

DT

Diện tích

GPMT

Giải phóng mặt bằng

HĐH

Hiện đại hóa

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

KCN

Khu công nghiệp



Quyết định

QLNN

Quản lý nhà nước


huyện có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các trung tâm
thương mại được hình thành. Sự hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trong
gần 10 năm trở lại đây đã mở ra hướng đi mới cho phát triển công nghiệp vừa và nhỏ
của huyện, các cụm công nghiệp của Gia Lâm đã phát triển một cách nhanh chóng,
hiệu quả, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, làm tăng nhanh tốc độ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện cũng như cả
huyện Gia Lâm. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, Gia Lâm vẫn còn
những điểm hạn chế như: Công tác quản lý của Nhà nước đối với các cụm công nghiệp
còn nhiều bất cập làm hạn chế phát huy các tiềm năng phát triển công nghiệp cũng như
phát triển kinh tế - xã hội của huyện; các chính sách, biện pháp nhằm mục đích phát triển
CCN còn mang tính chất chung chung, chậm đổi mới, công tác quy hoạch thực hiện chưa
tốt, tình trạng ô nhiễm môi trường trong các CCN chưa được giải quyết triệt để đã ảnh
hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân...
Chính vì vậy nhằm góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc đặt ra đối với công tác
quản lý nhà nước về phát triển CCN trên địa bàn huyện Gia Lâm, học viên đã chọn đề
tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với việc phát triển các
cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận
văn thạc sỹ. Đề tài được thực hiện nhằm đề ra các ý kiến làm tốt hơn việc quản lý nhà
viii


nước đối với việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm của
thành phố Hà Nội.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất những giải pháp để tăng cường công tác quản lý của Nhà nước đối với việc
phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội trong
thời gian tới.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Các văn bản pháp luật, quy định về những vấn đề liên

phát triển các cụm công nghiệp đó nhằm phát huy mặt tích cực, ngăn ngừa hạn chế
mặt tiêu cực trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện trong
thời gian tới.
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu các cụm công nghiệp trên địa
bàn huyện Gia Lâm thuộc thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài dự kiến nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước đối với
việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm từ năm 2013 đến năm
2015, từ đó đề xuất các giải pháp cho thời gian từ nay đến năm 2020.
6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Hệ thống hoá những lý luận và thực tiễn về phát triển cụm công nghiệp, công tác
quản lý nhà nước trong việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện.
- Tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý Nhà nước trong việc phát triển các cụm công
nghiệp tại huyện Gia Lâm và hiệu quả phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý
Nhà nước đối với việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm
trong thời gian tới.

x


7. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sỹ như: Phần mở đầu, Kết
luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,…nội dung chính của luận văn gồm có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước đối với việc phát
triển các cụm công nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với việc phát triển các cụm
công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với việc phát
triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm

chuyên nghiệp), các tổ chức đào tạo,các tổ chức trung gian và khách hàng, liên kết với
nhau trong một hệ thống sản xuất gia tăng giá trị”.
Ở Việt Nam, từ khi có Quyết định 132/2000/QĐ- TTg ngày 24/11/2000 về một số chính
sách, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn đến trước khi có quyết định
105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009, cụm công nghiệp được hiểu và gọi tên rất khác nhau
1


giữa các địa phương trong cả nước, nơi thì gọi là cụm công nghiệp làng nghề, nơi gọi là
cụm công nghiệp nông thôn, nơi gọi là cụm công nghiệp vừa và vừa nhỏ…
Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ :
“Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng
chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy
ban nhân dân (UBND) các tỉnh quyết định thành lập”.
Theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội:
“Cụm công nghiệp là nơi tập trung sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ công nghiệp;
có ranh giới địa lý xác định, có hàng rào tách biệt, không có dân cư sinh sống; có hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung được xây dựng đồng bộ, đảm bảo đầy đủ các điều kiện để
sản xuất kinh doanh thuận lợi, an toàn và bền vững”.
Cụm công nghiệp có quy mô tối đa không quá 50ha (trường hợp mở rộng tối đa không
quá 75ha) do UBND thành phố quyết định thành lập được đầu tư xây dựng nhằm chủ yếu
thu hút các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa; các cá nhân, hộ sản xuất tại các làng
nghề; di dời các cơ sở sản xuất không phù hợp quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường trong
các khu dân cư vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
* Phân biệt cụm công nghiệp với khu công nghiệp:
Khu công nghiệp là “khu tập trung các doanh nghiệp, khu công nghiệp chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới

Cụm công nghiệp đa nghề, tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất nhiều mặt
hàng thuộc các ngành.
Thứ ba, căn cứ vào nguồn gốc của các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia, CCN bao
gồm 2 loại:
Cụm công nghiệp vừa và nhỏ: CCN vừa và nhỏ được hình thành và phát triển chủ yếu
3


để thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ di dời từ những nơi thành thị, đông dân cư,
sản xuất gây ô nhiễm và thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới khởi sự.
Cụm công nghiệp làng nghề: CCN được hình thành và phát triển chủ yếu để tập trung
các cơ sở sản xuất – kinh doanh của làng nghề nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất, nâng
cao cơ sở hạ tầng (CSHT) như: đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, viễn thông,
xây dựng trạm xử lý nước thải... nhằm bảo tồn và phát triển làng nghề.
1.1.2. Vai trò của cụm công nghiệp
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cụm công nghiệp trong
những năm qua thực sự là một động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước. Chính vì vậy việc thành lập và phát triển các CCN là hết sức cần thiết và có vai
trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và mỗi địa
phương có CCN nói riêng. CCN ở nước ta có những vai trò sau:
1.1.2.1.Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đất nước ta đã vượt qua những khó khăn, thách thức to lớn và đang vững bước đi lên.
Kinh tế tăng trưởng với tốc độ tương đối cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế Việt Nam trong 10 năm 2001-2010
duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 2001-2005
bình quân mỗi năm tăng 7,51%.
Giai đoạn 2005-2010 đã đạt được kết quả là: “ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5
năm đạt 7%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội gấp 2,6 lần so với giai đoạn 2001-2005, đạt
42,9% GDP. Mặc dù khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu

cấu kinh tế theo hướng hiện đại kết hợp nâng cao mức sống người dân như: thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bà Rịa - Vũng Tàu…
1.1.2.2. Phát triển cụm công nghiệp góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập và
phúc lợi cho người lao động từ đó nâng cao chất lượng đời sống dân cư
Phát triển CCN sẽ mở ra một không gian kinh tế rộng lớn, một kênh mới có rất nhiều
tiềm năng để thu hút lao động và giải quyết việc làm. CCN là nơi sử dụng lao động có
chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ
khu vực và quốc tế. Do đó, đóng góp rất lớn vào đào tạo nguồn nhân lực để hình thành
đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện đại.

5


Đến nay, các KCN, CCN thu hút hơn 1,76 triệu lao động trực tiếp, trong đó 70% số
công nhân được đào tạo ngắn hạn ngay tại cơ sở sản xuất góp phần nâng cao năng lực
cho lực lượng lao động. Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp cho thuê thu hút trên 70
lao động trực tiếp (trong khi đó 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút 10-12 lao động.
Thống kê cho thấy phần lớn lao động việc làm trong các KCN, CCN là lao động trẻ,
có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ
chức và quản lý sản xuất tiên tiến. Sự phát triển các KCN, CCN cũng đã hình thành
được một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao động cao.
1.1.2.3. Đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng khoa học công nghệ mới
Ngày nay, khoa học và công nghệ ở các nước trên thế giới đã phát triển ở trình độ cao.
Ở Việt Nam, trình độ khoa học công nghệ còn yếu kém, chậm phát triển, nên cho dù
một doanh nghiệp của nước ta có tiềm lực về vốn lớn đến đâu cũng không thể tự túc
mọi chi tiết sản phẩm để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn chất lượng
quôc tế, mà nếu có sản xuất được thì cũng bất lợi về chi phí, làm tăng giá thành sản
phẩm. Vì vậy phát triển KCN, CCN là để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
các KCN, CCN cùng với những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại,
trong đó có những dự án công nghiệp kỹ thuật cao, những lĩnh vực mà chúng ta còn

Sử dụng hiệu quả quỹ đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của xã từ nông nghiệp sang công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Giải quyết công ăn việc làm, đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách
huyện hàng năm.
Tranh thủ các nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn khuyến công của Trung
ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương cho đầu tư phát triển
hạ tầng cụm công nghiệp.
Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp
chính quyền từ Trung ương đến địa phương, doanh nghiệp và người dân, ý thức bảo vệ môi
trường ngày được cải thiện và nâng cao.
1.2. Quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp
1.2.1. Sự cần thiết và đặc điểm của quản lý nhà nước đối với việc phát triển các cụm
công nghiệp
1.2.1.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
7


Quản lý nhà nước đối với các CCN là một tất yếu khách quan vì những lý do:
- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là một chức năng đặc thù của quản lý nhà
nước nói chung. Việc phát triển các cụm công nghiệp có mối quan hệ trực tiếp tới sự
phát triển công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương cũng như của cả nước nói chung.
Đồng thời nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khác như luật pháp,
kinh tế, văn hóa, xã hội. Do đó nhà nước cần tiến hành quản lý quá trình hình thành và
phát triển của các cụm công nghiệp.
- Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhà nước cần sử dụng
quyền lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi
của doanh nghiệp đối với cộng đồng, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị
truờng, điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo những
mục tiêu đã định. Bởi vậy, mục tiêu của hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công
nghiệp là tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn để huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp

của nền kinh tế.
1.2.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước nói chung có đặc điểm là hoạt động mang quyền lực nhà nước thể
hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện
nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản
quản lý hành chính nhà nước; quản lý nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những
chủ thể có quyền năng hành pháp và quản lý nhà nước là hoạt động có tính thống nhất,
được tổ chức chặt chẽ.
Đối với sự phát triển của các cụm công nghiệp, do phát triển các cụm công nghiệp có
những đặc điểm đặc thù riêng. Những đặc điểm đặc thù này chịu sự ảnh hưởng của
nhiều yếu tố, trong đó phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm, tính chất của đối tượng quản lý,
chủ thể quản lý và công cụ quản lý cho nên quản lý nhà nước đối với phát triển các
CCN cũng có những đặc điểm riêng.
Thứ nhất, QLNN đối với phát triển các cụm công nghiệp là để khắc phục nhược điểm,
khuyết tật, kiểm soát các quy luật của nền kinh tế thị trường tác động vào quá trình
phát triển của các CCN để định hướng cho quá trình phát triển các CCN theo mục đích
đã đặt ra trước.

9


Cụm công nghiệp là kiểu hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp, trong quá trình phát
triển cũng chịu sự tác động của các quy luật kinh tế. Thực tế đã chứng minh, nền kinh
tế thị trường không thể phát triển một cách tự phát nếu thiếu sự can thiệp và hỗ trợ của
Nhà nước. Nhà nước với vai trò quản lý và điều hòa phúc lợi, khắc phục những nhược
điểm của nền kinh tế thị trường chính vì thế mà cần phải có sự quản lý của nhà nước.
Thứ hai, Quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm công nghiệp nhằm để điều hòa
mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa các chủ thể tham gia và liên quan đến sự hình thành và
phát triển của CCN.
Trong quá trình phát triển các CCN, sinh ra nhiều lợi ích và cũng là một môi trường

nghiệp như:
- Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND ngày 18/02/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quy chế quản lý cụm sản xuất làng nghề tập trung trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành
Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển
lĩnh vực công nghiệp.
- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ Tướng Chính phủ, ban
hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp.
- Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ Tướng Chính
phủ, ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp.
- Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.

11


- Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về
việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày
10/9/2010 về quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bên cạnh các chính sách về xây dựng, quản lý hoạt động, thành phố còn ban hành một
số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các cụm công nghiệp như: Quyết định số
37/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư
trên địa bàn thành phố Hà Nội… và một số chính sách khác như: chính sách đầu tư
xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào, hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, hỗ

Theo quan điểm biện chứng, phát triển là khuynh hướng của vận động, đi từ thấp đến cao,
quá trình đó vừa dần dần vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Phát triển là quá trình
thay đổi dần dần về lượng đến thay đổi về chất. Phát triển gồm có: phát triển trong tự nhiên
là thích nghi cơ thể với môi trường; trong xã hội là nâng cao năng lực tự nhiên ; trong tư
duy là hoàn thiện khả năng nhận thức của con người.
Phát triển CCN được hiểu là sự thay đổi về quy mô, số lượng cụm công nghiệp gắn với
sự phân bố hợp lý, khai thác hiệu quả các nguồn lực đất đai, con người, vốn, kỹ thuật góp
phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của một địa phương.
Quá trình phát triển CCN diễn ra từ khi có chủ trương phát triển CCN đến nghiên cứu lập
quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN
cùng với bộ máy quản lý để vận hành toàn bộ quá trình trên.
1.2.4.2. Các tiêu chí đánh giá
- Tiêu chí về vị trí cụm công nghiệp: là tiêu chí đánh giá tổng hợp, tiêu chí này yêu cầu
vị trí phát triển CCN vừa đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, hạn chế sử dụng
đất nông nghiệp, xa khu dân cư nhưng có các điều kiện thuận lợi về gần đường giao
thông, bến cảng, nhà ga, gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ là những điều kiện
hấp dẫn nhà đầu tư.
- Tiêu chí về đánh giá về số lượng: Tiêu chí này phản ánh về số lượng, diện tích được
quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn.
- Tiêu chí về chất lượng phát triển các CCN: Tiêu chí này đảm bảo sự phát triển của
CCN ngay từ giai đoạn đầu quy hoạch. Nó thể hiện tính đồng bộ, khoa học, hiệu quả,
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status