Đánh giá kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHÙNG VĂN HÙNG
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN,
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn thành
Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
cùng các thầy cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền
ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, ñặc
biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày giáo, Nhà giáo ưu tú, PGS.TS.
Lê Hữu Ảnh ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Chi cục thuế và toàn thể
CBCC Chi cục thuế huyện Gia Lâm ñã tận tình cung cấp tài liệu, giúp ñỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân,
bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
rèn luyện.
Do thời gian có hạn, nên luận văn có thể không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong ñược sự ñóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn thể
bạn ñọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn Phùng Văn Hùng



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.3.2 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ của Cục Thuế Hà Nội và các
Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội 40
2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tuyên truyền, hỗ trợ ở nước ta 40
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 46
3.1.1 Một số vấn ñề chung về huyện Gia Lâm 46
3.1.2 Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Gia Lâm 49
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Gia Lâm 50
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Lâm 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 56
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 57
3.2.3 Phương pháp chuyên gia tham khảo 58
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 58
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng thực hiện thuế của người nộp thuế tại Chi cục Thuế
huyện Gia Lâm. 60
4.1.1 Thực trạng ñăng ký cấp mã số thuế 60
4.1.2 Thực trạng nộp thuế, nợ thuế khối doanh nghiệp (2010-2012) 61
4.2 Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi
cục Thuế huyện Gia Lâm 64
4.2.1 Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 64
4.2.3 Thực trạng công tác hỗ trợ tại bộ phận giải quyết thủ tục hành
chính Chi cục Thuế huyện Gia Lâm theo cơ chế “một cửa” 71
4.2.4 ðánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ 73
4.3 Giải pháp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Cơ cấu tổ chức lao ñộng phân theo ñội thuế 53
3.2 Cơ cấu lao ñộng phân theo ngạch công chức và chức danh 54
3.3 Cơ cấu lao ñộng phân theo trình ñộ và ñộ tuổi 55
3.4 Mẫu ñiều tra thông tin các doanh nghiệp thuộc Chi cục quản lý 58
4.1 Kết quả ñăng ký cấp mã số thuế ñến hết ngày 31/12 (2010-2012) 60
4.2 Thực trạng nộp thuế, nợ thuế của doanh nghiệp (2010-2012) 63
4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch tuyên truyền tại Chi cục Thuế
huyện Gia Lâm 65
4.4 Tình hình thực hiện kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục
Thuế huyện Gia Lâm 66
4.5 Kết quả thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế tại Chi cục Thuế huyện Gia Lâm 2010-2012 69
4.6 Kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế theo cơ chế 72
4.7 Vi phạm của từng loại hình doanh nghiệp 74
4.8 Các sai phạm NNT hay mắc phải khi nộp hồ sơ khai thuế 75
4.9 Kết quả truy thu và phạt sau quyết toán tại trụ sở người nộp thuế 77
4.10 Một số chỉ tiêu ñánh giá kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ 78
4.11 Mức ñộ ñạt ñược theo ý kiến ñánh giá của người nộp thuế 79
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Luật quản lý thuế bắt ñầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 theo ñó doanh
nghiệp hay người nộp thuế (NNT) thực hiện cơ chế tự, khai tự nộp và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về khai và nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện chức
năng kiểm tra hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành của NNT với các quy
ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật. Cơ chế tự khai tự khai tự nộp chủ
yếu dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của NNT.
Bên cạnh chức năng thanh kiểm tra của cơ quan thuế phải ñược thực
hiện một cách nghiêm túc hiệu quả thì chức năng tuyên truyền, hỗ trợ NNT
ñược ngành thuế coi là chiến lược lâu dài và hiệu quả nhất trong việc làm tăng
sự tuân thủ tự nguyện của NNT ñó là cơ quan thuế cam kết tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi nhất, cung cấp dịch vụ hỗ trợ tốt nhất ñề người nộp thuế tự thực hiện
nghĩa vụ của mình. ðối với cơ quan thuế công tác tuyên truyền, hỗ trợ người
nộp thuế ñược coi là chìa khóa thu ngân sách.
Ngành thuế thời gian qua ñã rất nỗ lực trong công tác cải cách hiện ñại
hóa ngành, giúp cho Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính xây dựng hoàn
thiện ban hành, sửa ñổi, sửa ñổi bổ sung chính sách thuế cho phù hợp với thực

vi phạm trong quản lý thuế, kết quả của công tác thanh kiểm tra, công tác
hoàn thuế, thực hiện chính sách miễn, giảm thuế và tình trạng nợ thuế,… và
cho dù ở góc ñộ ñánh giá nào thì việc NNT tự giác tuân thủ thực hiện những
quy ñịnh của pháp luật và kết quả khai thuế của NNT sẽ cho thấy việc nhận
thức và ý thức của NNT trong thực hiện chính sách thuế là vô cùng quan
trọng, ñòi hỏi có sự nỗ lực của cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thay ñổi
tâm thế trong quản lý thuế, coi NNT là bạn ñồng hành trong sự nghiệp xây
dựng ñất nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn ñề tài “ðánh giá kết quả
công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trên ñịa bàn huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội” làm ñề tài luận văn của mình. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế, từ ñó ñề xuất giải pháp nâng cao chất lượng của công tác tuyên truyền,
hỗ trợ người nộp thuế trên ñịa bàn huyện Gia Lâm
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tuyên
truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñể thực thi chính sách thuế.
- ðánh giá thực trạng kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế tại ñịa bàn huyện Gia Lâm.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác tuyên
truyền, hỗ trợ trong việc thực hiện kết quả thu ngân sách trên ñịa bàn.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục ñích chung của toàn xã hội”. [11]
Trong lịch sử xuất hiện của xã hội loài người, nhà nước xuất hiện khi
xã hội có sự phân chia thành giai cấp ñể duy trì quyền lực, bộ máy hoạt ñộng
của mình như chi cho các hoạt ñộng an ninh, quốc phòng, các tổ chức bộ máy
công quyền của nhà nước, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi xã hội như y tế,
giáo dục… ñòi hỏi Nhà nước phải có nguồn tài chính ñể chi, nguồn tài chính
này là sự ñóng góp của mọi thành viên trong xã hội nó mang tính chất bắt
buộc, khi Nhà nước xuất hiện thì thuế cũng từ ñó ra ñời, tồn tại và phát triển,
sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai
cấp ñối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật. Tóm lại qua các khái
niệm ñã thể hiện những ñặc trưng sau ñây của thuế:
- Thuế là do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
- Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và
thể nhân ñối với Nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ giữa dạng tiền tệ này ñược nẩy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

- Các tổ chức và cá nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế ñã
ñựợc pháp luật quy ñịnh.
b. ðặc ñiểm thuế
- Tính pháp lý cao
ðược quy ñịnh trong Hiến pháp – ñây ñược coi là một bộ Luật có giá
trị pháp lý cao nhất, các bộ luật về thuế ñều do Quốc hội ban hành việc chỉnh
sửa, bổ sung hay thay thế các sắc thuế, Luật thuế phải ñem ra bàn bạc trước
Quốc hội và phải ñược các ñại biểu Quốc hội thông qua như: Luật thuế thu
nhập cá nhân (TNCN), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật thuế
tiêu thụ ñặc biệt (TTðB) … nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách

NNT sẽ thực sự là người bị mất sức mua.
+ Thuế gián thu: NNT và người chịu thuế không cùng là một. Ví dụ nhà
nước ñánh thuế vào doanh nghiệp (DN) và DN lại tính vào giá hàng hóa dịch
vụ và ñối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng: thuế giá trị gia tăng
(GTGT), thuế xuất nhập khẩu… ñược thu từ người sản xuất, người bán hàng
với kỳ vọng chúng sẽ ñược chuyển sang cho người tiêu dùng, chuyển sức mua
khỏi người tiêu dùng cuối cùng bằng cách tạo khoản chênh lệch giữa số tiền
chi trả cho nhà sản xuất và giá bán.
Dựa vào cơ sở tính thuế
+ Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở ñánh thuế là thu nhập
thu ñược, xuất phát từ nhiều nguồn: thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công… có nhiều dạng: thu nhập doanh
nghiệp, thu nhập cá nhân
+ Thuế tiêu dùng gồm các loại thuế có cơ sở ñánh thuế là phần thu nhập
của tổ chức, cá nhân ñược mang ra tiêu dùng trong hiện tại, ñược thể hiện
dưới nhiều dạng: thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế GTGT…
+ Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở ñánh thuế là giá trị tài sản, có nhiều
hình thức biểu hiện: tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố ñịnh (nhà cửa, ñất ñai) tài
sản vô hình (nhãn hiệu hàng hóa, vị thế của quyền sử dụng ñất, các phần
mềm…).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

- Dựa vào phạm vi ñiều chỉnh của thuế
+ Thuế tổng hợp: ñánh vào tất cả các thành phần của cơ sở ñánh thuế mà
không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn giảm thuế.
+ Thuế có lựa chọn: là loại thuế ñánh vào một phần nhất ñịnh của cơ
sở tính thuế.
+ Phân loại thuế theo tính chất thuế suất mà các sắc thuế ñó áp dụng như

không làm tròn trách nhiệm ñể gây ra thiệt hại cho NNT thì phải bồi thường
vật chất lẫn tinh thần.
- Tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý thuế, cơ chế tự tính, tự
khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, thực hiện chức năng
tuyên truyền, hỗ trợ NNT, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Là một quá trình thực thi chính sách thuế, thông qua quá trình tác ñộng
của các cơ quan thuế (CQT) các cấp (Tổng cục Thuế, Cục thuế, Chi cục
Thuế) lên các tổ chức và cá nhân nhằm ñảm bảo và tăng cường sự tuân thủ
nghĩa vụ thuế một cách ñầy ñủ, ñúng thời gian quy ñịnh trong ñiều kiện môi
trường quản lý thuế (QLT) luôn biến ñộng, ñây chính là quá trình thực thi các
chức năng của QLT.
b. Nguyên tắc quản lý thuế
Mang tính chất tập trung dân chủ ngay từ khi xây dựng luật thuế cho ñến
khi luật thuế ñược ñưa vào áp dụng trong thực tiễn, công khai minh bạch giữa
cơ quan thuế và ñối tượng nộp thuế (ðTNT), thực sự tiết kiệm và hiệu quả
nhất, thể hiện rất cụ thể trong Luật QLT: “Thuế là nguồn thu chủ yếu của
NSNN, nộp thuế theo quy ñịnh là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá
nhân. Cơ quan tổ chức cá nhân có nghĩa vụ tham gia quản lý thuế, việc quản lý
thuế ñược thực hiện theo quy ñịnh của luật này và các quy ñịnh khác có liên
quan. Việc quản lý thuế phải ñảm bảo công khai minh bạch bình ñẳng, bảo ñảm
quyền và lợi ích hợp pháp của NNT”. [9]
2.1.2 Các nội dung chủ yếu về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu chúng tôi tập trung thể hiện vào
các nội dung chủ yếu, gồm: quản lý kê khai thuế; quản lý nợ và cưỡng chế
thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; và quản lý công tác kiểm tra thuế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

2.1.2.1 Quản lý kê khai thuế ñối với các doanh nghiệp

* Nộp thuế
- Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN:
+ Tại Kho bạc Nhà nước;
+ Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
+ Thông qua tổ chức ñược cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;
+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức
dịch vụ theo quy ñịnh của pháp luật.
2.1.2.2 Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
Quy trình quản lý nợ thuế ñược ban hành kèm theo Quyết ñịnh số
1395/Qð-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 thay thế các Quyết ñịnh 477/Qð
- TCT ngày 15/5/2008;Quyết ñịnh số 490/Qð - TCT ngày 08/5/2009; Quyết
ñịnh số 752/Qð - TCT ngày 24/5/2010 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế
gồm có các nội dung sau:
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;
- ðôn ñốc thu và xử lý tiền thuế nợ;
* Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế
- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế ñã quá
chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy ñịnh.
- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi
ñã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản,
bỏ trốn.
2.1.2.3 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñược ban hành kèm theo
quyết ñịnh số 601/Qð-TCT ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Tổng Cục trưởng
Tổng cục Thuế thay thế các Quyết ñịnh 1788 TCT/Qð/TTHT ngày 1/12/2004

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
2.2.1 Khái niệm, hình thức, mục tiêu của công tác tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế
2.2.1.1 Khái niệm, hình thức của công tác tuyên truyền, hỗ trợ
a. Khái niệm
Khái niệm tuyên truyền trong từ ñiển tiếng Việt ñược hiểu là giải thích
rộng rãi ñể thuyết phục mọi người tán thành, làm theo. Hỗ trợ ñược hiểu là
giúp ñỡ lẫn nhau, giúp ñỡ thêm vào.
Trong quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế không có khái
niệm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nên tác giả căn cứ vào các nội dung
của công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñưa ra khái niệm như sau:
- Tuyên truyền là việc chủ thể ñược pháp luật quy ñịnh phổ biến, cung
cấp các thông tin cho người nộp thuế ñược biết, hiểu và thực hiện ñúng, ñủ
các quy ñịnh của Nhà nước về thuế trong việc kê khai và chấp hành nghĩa vụ
thu nộp ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật. [ ???]
- Hỗ trợ là việc chủ thể ñược pháp luật quy ñịnh cung cấp các dịch vụ
về Thuế nhằm tạo ñiều kiện cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện các
quy ñịnh về thuế ñược thực hiện một cách dễ dàng và thuận lợi. [???]
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là hai hoạt ñộng không thể tách
rời nhau do việc các nội dung này ñều liên quan trực tiếp ñến việc cung cấp,
trao ñổi thông tin giữa các chủ thể liên quan ñến thực hiện Luật ngân sách và
các Luật Thuế.
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm mục tiêu nâng cao trình ñộ
hiểu biết pháp luật nói chung và pháp luật Thuế nói riêng, từ ñó người nộp
thuế nâng cao ý thức tự giác tuân thủ trong chấp hành nghĩa vụ Thuế, tránh
ñược các rủi ro về vi phạm pháp luật Thuế và pháp luật khác.


tiếp yêu cầu CQT tại bộ phận “một cửa”ñể ñược hướng dẫn giải ñáp. Nội
dung yêu cầu thường có tính chất phức tạp ñòi hỏi phải viện dẫn văn bản quy
phạm pháp luật;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

2.2.1.2 Mục tiêu của công tác tuyên truyền, hỗ trợ
a. Nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT như: tập huấn, ñào tạo, bồi dưỡng,
giải ñáp vướng mắc ñều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nâng cao nhận thức
pháp luật thuế của người nộp thuế. Nếu như các hoạt ñộng tập huấn, ñào tạo,
bồi dưỡng trực tiếp làm cho người nộp thuế hiểu biết thêm pháp luật thuế thì
việc giải ñáp vướng mắc dù mục tiêu trực tiếp giải quyết những yêu cầu cụ
thể trong kinh doanh có liên quan ñến pháp luật thuế vẫn gián tiếp nâng cao
nhận thức pháp luật của người nộp thuế. Việc nâng cao nhận thức pháp luật
thuế sẽ giúp người nộp thuế nhận thức rõ hơn nghĩa vụ thuế cũng như những
bất lợi hoặc hậu quả có thể gặp phải vì nếu vi phạm pháp luật thuế, và do vậy,
ñiều này hướng họ ñến việc tuân thủ pháp thuế tốt hơn. ðây lại là một trong
những mục tiêu quan trọng cần ñạt ñược của quản lý thuế, nó chứng tỏ công
tác quản lý thuế ñã ñảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả.
b. Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế
Việc hiểu biết ñầy ñủ và rõ ràng về pháp luật thuế cũng như các quy
ñịnh về nghĩa vụ, quyền lợi và thủ tục, hồ sơ kê khai thuế và nộp thuế là cơ sở
thiết yếu ñể người nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. ðể
có ñược sự hiểu biết pháp luật của người nộp thuế, cần ñến rất nhiều yếu tố,
cả từ bản thân NNT và từ các yếu tố bên ngoài, trong ñó, hoạt ñộng hỗ trợ
người nộp thuế có ñóng góp quan trọng.
Bằng việc cung cấp các thông tin từ hoạt ñộng tư vấn, giải ñáp, tập
huấn cơ quan thuế góp phần tạo sự hiểu biết về pháp luật thuế, tạo cơ sở ñể

2.2.2 Nội dung công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế[15]
2.2.2.1 Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
a. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Chương trình công tác, nhiệm vụ và biện pháp quản lý thu Ngân sách
Nhà nước của Bộ Tài chính, của ngành Thuế;
- Các chính sách, chế ñộ thuế, quy trình quản lý thuế mới ban hành;
- Chương trình sửa ñổi, bổ sung các chính sách thuế; Chương trình cải
cách hành chính thuế;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

- Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ và kết quả khảo sát,
ñánh giá nhu cầu hỗ trợ của NNT của các năm trước.
- Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
b. Yêu cầu của công tác lập kế hoạch
- Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT ñược lập ñịnh kỳ hàng năm, ñảm
bảo tính kịp thời, hiệu quả và phù hợp với ñiều kiện thực tế tại cơ quan thuế
các cấp.
- Kế hoạch phải ñảm bảo cân ñối giữa nhu cầu cần hỗ trợ của NNT với
nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của cơ quan thuế.
- Kế hoạch phải phù hợp và hướng tới các mục tiêu quản lý thuế theo
chương trình, mục tiêu chung của toàn ngành thuế, tình hình cụ thể của từng
ñịa phương.
c. Nội dung kế hoạch
Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT hàng năm của cơ quan thuế ñược lập
theo mẫu số 01/TTHT-KH và bao gồm 3 phần chính: Kế hoạch tuyên truyền
về thuế, kế hoạch hỗ trợ NNT và kế hoạch kiểm tra công tác tuyên truyền, hỗ
trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp. Nội dung cụ thể từng phần như sau:
c.1 Kế hoạch tuyên truyền về thuế: bao gồm 2 phần:

xuất khi NNT có nhiều vướng mắc về chính sách thuế, về thủ tục hành chính
thuế cần có sự giải ñáp của cơ quan thuế thì cơ quan thuế tổ chức ñối thoại
với NNT trên ñịa bàn. Tuỳ theo nhu cầu thực tiễn tại ñịa phương, ñịnh kỳ
hoặc ñột xuất tổ chức tập huấn chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế cho
các doanh nghiệp mới thành lập hoặc có thể lồng ghép hội nghị ñối thoại với
hội nghị tập huấn. Việc tổ chức tập huấn, ñối thoại cho NNT, bộ phận tuyên
truyền, hỗ trợ phối hợp với các ñơn vị liên quan ñể thực hiện theo các bước
công việc sau:
Bước 1: Chuẩn bị tập huấn, ñối thoại: xây dựng chương trình, nội dung
tập huấn, ñối thoại và chuẩn bị các công việc liên quan như: bố trí ñịa ñiểm,
trang thiết bị, tài liệu phục vụ tập huấn, ñối thoại, gửi giấy mời dự tập huấn,
ñối thoại ðối với hội nghị ñối thoại cần khảo sát trước nhu cầu của NNT ñể

Trích đoạn Thực trạng nộp thuế, nợ thuế khối doanh nghiệp (2010-2012) Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ Giải pháp về công tác lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ Giải pháp về tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status