Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn bắc ninh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN THỊ HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN THỊ HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60 58 03 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ VĂN HÙNG

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn
trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế CTXD. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của bạn bè,
thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Hà Nội, Ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hà

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .......................................................................4
1.1

Tổng quan về công trình xây dựng ....................................................................4


Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng ..........................................................13

1.2.5 Vai trò của công tác thiết kế đối với chất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư
xây dựng ........................................................................................................................13
1.3

Yêu cầu cấp thiết về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi ...........................14

1.3.1

Đặc điểm của công trình thủy lợi .....................................................................14

1.3.2

Những yêu cầu về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi ...............................15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................16
CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THIẾT KẾ ......................................................................................................17
2.1

Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng công trình xây dựng ........17

2.1.1

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 .....................................................................17


2.3.4

Các yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi ........................................ 29

2.4
Nội dung hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng hồ sơ thiết kế ....................................................................................................... 33
2.4.1

Trình tự thiết kế công trình .............................................................................. 33

2.4.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình ...... 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 44
CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ................................................................ 45
3.1
Giới thiệu về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Bắc Ninh....................................................................................................... 45
3.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................................... 45


những vấn đề gặp phải................................................................................................... 58

iv


3.3.4 Phân tích đánh giá công tác quản lý chất lượng thiết kế qua dự án công trình
cụ thể: Xử lý khẩn cấp ngay sự cố sạt trượt kè Kiều Lương đoạn từ K16+400-:K18+500 đê Ba Xã huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh .......................................................64
3.3.5 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất
lượng thiết kế tại Công ty. .............................................................................................72
3.4
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công tác
thiết kế tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc
Ninh 79
3.4.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy Công ty và quy trình quản
lý chất lượng thiết kế .....................................................................................................79
3.4.2

Giải pháp kiểm soát chất lượng tài liệu khảo sát thiết kế.................................88

3.4.3

Giải pháp quản lý chất lượng thiết kế, lập dự toán. ..........................................90

3.4.4

Đề xuất một số giải pháp khác .........................................................................93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................95
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................95

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK ...........................11
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả TVTK của Công ty trong 4 năm qua ........................56
Bảng 3.2 Bảng tỏng hợp tồn tại trong công tác TVTK ở Công ty ................................57

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT:

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BTCT:

Bê tông cốt thép

CĐT:

Chủ đầu tư

CLCT:

Chất lượng công trình

CLCTXD:

Chất lượng công trình xây dựng

CNDA:


NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

QLCL:

Quản lý chất lượng

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TKCS:

Thiết kế cơ sở

TKBCTC:

Thiết kế bản vẽ thi công

TKKT:

Thiết kế kỹ thuật

TT-BXD:

triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật,
bảo đảm kế hoạch đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tư vấn đầu tư xây dựng công
trình của nước ta còn bộc lộ nhiều yếu kém như: chất lượng của sản phẩm tư vấn còn
thấp, tiến độ chưa đáp ứng yêu cầu, chưa tuân thủ các quy định của hệ thống văn bản
pháp luật, của hệ thông quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng…. đó cũng là một trong
những nguyên nhân làm cho các dự án đầu tư xây dựng kém hiệu quả, gây lãng phí
vốn đầu tư trong xây dựng. Ngoài ra đây cũng là lý do làm cho các doanh nghiệp chậm
phát triển, khả năng cạnh tranh kém trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và hội nhập.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện này, cùng với sự phát triển nền kinh tế
các công ty tư vấn thiết kế xuất hiện ngày càng nhiều cả về số lượng và chất lượng. Vì
vậy sự cạnh tranh trong việc tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập và tìm được một
chỗ đứng trên thị trường ngày càng khó khăn. Do vậy vấn đề nâng cao chất lượng hồ
sơ thiết kế đáp ứng được yêu cầu của CĐT, khách hàng là yếu tố quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của một đơn vị tư vấn thiết kế.

1


Xuất phát từ cơ sở lý luận khoa học và tính cấp thiết do yêu cầu thực tiễn đặt ra chính
là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế
tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng NN&PTNT Bắc Ninh".

2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi về quản lý nhằm góp
phần nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình đáp ứng
nhu cầu phát triển ngành xây dựng của tỉnh.

3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu cách tổ chức thực hiện trong công tác quản lý chất lượng
hồ sơ thiết kế và chất lượng thiết kế đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc
2


Ninh, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng thiết kế
xây dựng công trình thủy lợi tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Bắc Ninh

3


TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về công trình xây dựng
1.1.1 Đặc điểm của công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng
theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
và công trình khác. [1]
CTXD thường có quy mô lớn, cố định tại nơi XDCT, kết cấu phức tạp, kích thước và
vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng, sử dụng kéo dài nên đòi hỏi nhà đầu tư xây dựng
phải sự đoán trước được xu hướng phát triển của xã hội tránh tình trạng CTXD bị lỗi
thời.
CTXD mang tính tổng hợp và có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau. Mang ý
nghĩa về mặt chính trị, nghệ thuật…. CTXD rất đa dạng nhưng thường mang tính độc

“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá
trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” [2]
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm của khái niệm chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà
không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công
nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại.
Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên
chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng nào đó, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc
tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu

5


này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên quan, ví dụ như các yêu cầu
mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hằng ngày.
Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
1.1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là mức độ đáp ứng của công trình
với các yêu cầu đặt ra (yêu cầu về kỹ thuật, thời gian, chi phí, độ bền vững của công
trình, an toàn, môi trường, các yêu cầu này có thể được quy định trong hợp đồng hoặc
ngầm hiểu chung…) [3]
CLCTXD được hình thành từ giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư XDCT.
CLCTXD là sự đảm bảo về sự an toàn bền vững, các công nghệ thi công, sự phù hợp
về mặt cảnh quan môi trường xung quanh, là sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, các quy định trong hệ thống văn bản quy định của Nhà nước và những yêu cầu
ký kết giữa các bên có liên quan trong hợp đồng. CLCTXD liên quan trực tiếp đến
sinh mạng con người và là tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của mỗi quốc gia.
Đối với bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng lợi thì CLCTXD là sự phù hợp

và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng.
Quản lý CLCTXD là tập hợp tất cả các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và
thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như: kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng. Hoạt động quản lý CLCTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám
sát của CĐT và các chủ thể khác có liên quan đến CTXD.
Hiểu theo một cách khác thì quản lý CLCTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan,
đơn vị tổ chức có năng lực quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến
chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc XDCT và
đưa vào khai thác sử dụng.
Các Bộ, Ngành có liên quan trong công tác QLCL công trình như sau:

7


Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong
phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các CTXD chuyên ngành, bao gồm: Công trình
dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình công nghiệp nhẹ; công
trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt,
công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ.
Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:


Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình
giao thông do Bộ Xây dựng quản lý;



Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn;

công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.
1.1.2.4 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP thì quản lý chất lượng công trình xây dựng tuân thủ
các nguyên tắc sau: [4]
8


Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng
công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công
trình lân cận.
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai
thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do
nhà thầu phụ thực hiện.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này.
Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công
trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật.

Công tác thiết kế XDCT là việc đưa ra các phương án công trình về kết cấu,
tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng
bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu nhất nhằm đảm bảo
chất lượng tốt nhất cho công trình. Chất lượng sản phẩm TVTK được hình thành
theo một quá trình, từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo
trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.
Chất lượng thiết kế là sự đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung
dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều
10


kiện tự nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng. Nội dung thiết kế XDCT phải
đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế, tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật, quy định của pháp luật có liên quan và có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí
xây dựng hợp lý, bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên
quan, bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng, tạo điều
kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế
và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật
liệu thân thiện với môi trường. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo
quy định. Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại,
cấp công trình và công việc do mình thực hiện.
Theo nghiên cứu của nhiều công trình, chất lượng thiết kế có thể được định dạng ở các
tiêu chí chất lượng và chỉ tiêu chất lượng.
Bảng 1.1. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK
STT

Tiêu chí chất lượng

Chỉ tiêu chất lượng


Tính toán và hình vẽ thể hiện đúng, đầy đủ, rõ ràng.

1.2.2 Yêu cầu đối với chất lượng thiết kế công trình xây dựng
Đối với công tác thiết kế thì chất lượng hồ sơ thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Hồ sơ thiết kế phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, với điều kiện tự nhiên,
cảnh quan môi trường xug quanh khu vực XDCT. Là sự phù hợp với các quy định về
kiến trúc, kết cấu. Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư
XDCT có thiết kế công nghệ.

11


Phương án kết cấu nền móng mà hồ sơ thiết kế đưa ra phải đảm bảo bền vững, an toàn
hoặc có biến dạng nhưng trong giới hạn cho phép và không làm ảnh hưởng đến chất
lượng công trình cũng như các công trình lân cận.
Trong mỗi giai đoạn, mỗi bước thiết kế thì nội dung hồ sơ thiết kế phải phù hợp với
nội dung được nhà nước quy định.
Hồ sơ thiết kế phải phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn về nội dung, phương án và
các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên
quan. Ngoài ra hồ sơ thiết kế phải đảm đảm bảo tính an toàn với chi phí XDCT là thấp
nhất.
1.2.3 Nguyên tắc thiết kế công trình xây dựng
Khi thiết kế công trình xây dựng thì giải pháp mà đơn vị tư vấn đưa ra là yếu tố quan
trọng đầu tiên. Giải pháp thiết kế phải thật cụ thể, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và xu hướng phát triển của khu vực XDCT cũng như xu hướng phát triển
chung của đất nước.
Phương án thiết kế được lập phải đảm bảo tính toàn diện về cả mặt an toàn, bền vững,
kinh tế và mỹ thuật, CTXD khi xây dựng xong đảm bảo không làm ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh, cải thiện môi trường và phải chú ý đến khả năng cải tạo và nâng
cấp sau này.

thuận lợi, hợp lý và hiệu quả. Hoạt động TVTK công trình tuy không trực tiếp tạo ra
sản phẩm nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong dự án, là khâu đầu tiên trong việc
kiểm soát chất lượng của một CTXD.
Công tác thiết kế có vai trò quyết định đến hình ảnh kiến trúc công trình, dự án. Hệ
thống các bản vẽ, mô hình thiết kế được cấp đầu tư phê duyệt là cơ sở để thực hiện thi
công. Việc quản lý chất lượng công tác thiết kế là mấu chốt trong việc đảm bảo chất
lượng công trình. Quản lý tốt chất lượng công tác TVTK giúp cho đơn vị nhà thầu
TVTK đưa ra được những giải pháp công trình phù hợp nhất, đảm bảo hiệu quả về mặt
kinh tế cũng như kỹ thuật, mỹ thuật của dự án. Việc này cũng giúp cho chủ đầu tư
quản lý tốt hơn công tác thiết kế của nhà thầu, từ đó đưa ra những ý kiến, chỉnh sửa
phù hợp để đảm bảo sản phẩm thiết kế cuối cùng sau khi được nghiệm thu, phê duyệt
đạt chất lượng tốt nhất, tránh các sự cố về sau do công tác tư vấn thiết kế gây ra.
13


Chất lượng hồ sơ thiết kế có vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả của dự
án. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn
đầu tư có hiệu quả, quy mô hợp lý hay không.
Ở giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác TVTK có ảnh hưởng lớn đến chất
lượng công trình tốt hay xấu, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều
kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công chậm hay nhanh.
Ở giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định khai
thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn, chất lượng công
trình tốt hay xấu, tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự án hay không.
Tóm lại: Công tác thiết kế xây dựng công trình là khâu quan trọng hàng đầu trong
hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án đầu tư xây dựng công trình. Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra
môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thảo mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt
và đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
Công tác thiết kế công trình có mục đích là nhằm đưa ra phương án công nghệ, công

vật tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có
ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình; Ngoài ra, chất lượng công trình thủy
lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa. xã hội, nghệ thuật và an ninh
quốc phòng.
1.3.2 Những yêu cầu về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi
Chất lượng hồ sơ thiết kế của một công trình là yếu tố vô cùng quan trọng, nó ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng CTXD. Do công trình thủy lợi có những đặc điểm riêng
nên chất lượng hồ sơ thiết kế cũng đặc biệt được quan tâm.
Phần lớn các công trình thủy lợi đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất
rất phức tạp nên chất lượng tài liệu khảo sát luôn được quan tâm hàng đầu, nó ảnh
hưởng đến quy mô, phương án tuyến cũng như phương án kết cấu, giải pháp thi công
XDCT. Ngoài ra công trình thủy lợi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nguồn nước nên tài
liệu thủy văn cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng, dựa vào nó để tính toán cao trình
thiết kế và lựa chọn thời điểm thi công hợp lý làm giảm tác động của nguồn nước tới
chất lượng công trình.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status