Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh ninh thuận, áp dụng cho trụ sở bảo hiểm xã hội tỉnh ninh thuận, thành phố phan rang – t - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN VINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI
ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH NINH THUẬN, ÁP
DỤNG CHO TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH
THUẬN, THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN VINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI
ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH NINH THUẬN, ÁP
DỤNG CHO TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH
THUẬN, THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.58.03.02

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đỗ Văn Lượng đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và
Quản lý xây dựng - Khoa công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa
Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi,
Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ .........................................4
1.1

Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng .....................................4

1.1.1

Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng .............................................4

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
ĐẦU TƯ
............................................................................................................24
2.1 Các cơ sở khoa học về công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư .................................................................................................................24
2.1.1

Các cơ sở lý luận .......................................................................................24

2.1.2

Các cơ sở thực tiễn ....................................................................................26

2.2

Các cơ sở pháp lý về công tác QLCL CTXD giai đoạn thực hiện đầu tư .......28

2.2.1

Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình............28

iii


2.2.2
2.3

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình .....31

Mô hình QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ....................33


2.5.2
dựng

Bảng điểm chi tiết cho các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây
...................................................................................................................47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................51
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH
THUẬN,THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM .............................................52
3.1

Giới thiệu chung về tỉnh Ninh Thuận ..............................................................52

3.1.1

Vị trí địa lý ................................................................................................52

3.1.2

Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................52

3.1.3

Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển ............................53

3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực

Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ thực hiện .......................................70

3.4 Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận .............................70
3.4.1

Vị trí, chức năng ........................................................................................70

3.4.2

Nhiệm vụ và quyền hạn.............................................................................70

3.4.3

Cơ cấu tổ chức và nhân lực .......................................................................71

3.5 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng
công trình giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Trụ sở Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Ninh
Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ..............................................................76
3.5.1 Xây dựng mô hình điều hành dự án và quy trình quản lý chất lượng dự án
Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận..........................................................76
3.5.2 Đề xuất các tiêu chí lựa chọn các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, kiểm
định xây dựng và nhà thầu thi công đạt chất lượng...............................................80
3.5.3 Công tác giám sát, kiểm soát chất lượng và nghiệm thu trong quá trình
thực hiện ................................................................................................................83
3.5.4

Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương ........85


Hình 3-8: Sơ đồ quy trình QLCL thi công xây dựng công trình ...................................80

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác khảo sát xây dựng ........29
Bảng 2-2:Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác QLCL thi công xây dựng
.......................................................................................................................................30
Bảng 3-1: Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác ...........................................75
Bảng 3-2: Các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ .............................................................76

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐT

- Chủ đầu tư

BQL

- Ban Quản lý

QLDA

- Quản lý dự án

CLCT


ISO

- Tiêu chuẩn hóa Quốc tế

QLCL

- Quản lý chất lượng

QLNN

- Quản lý Nhà nước

UBND

- Ủy ban nhân dân

TMĐT

- Tổng mức đầu tư

TVGS

- Tư vấn giám sát

TVTK

- Tư vấn thiết kế

UBND


sóng của VOV tại thành phố Đồng Hới (Quảng Bình), đường sắt trên cao Cát Linh Hà Đông thành phố Hà Nội…Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc
lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt,
bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc thành phố
Hồ Chí Minh - Trung Lương..
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết
ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc
phục một cách nghiêm túc và thấu đáo, để nâng cao hiệu quả của dự án, cần tăng
cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình, đặc biệt là ở giai đoạn thực
hiện đầu tư.

1


Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng
cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn đầu tư tại tỉnh Ninh
Thuận, áp dụng cho trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm”, để nghiên cứu, phục vụ quản lý chất lượng công trình hiệu quả
hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng Trụ sở Bảo
hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Từ đó có thể áp
dụng để quản lý chất lượng cho các dự án có quy mô tương tự.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư
xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
- Phương pháp thống kê, đánh giá và phân tích từ các báo cáo của các dự án đã thực
hiện.

thực hiện đầu tư áp dụng cho dự án Trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành
phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI): “Dự án là việc thực hiện một
mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật
chất đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất
định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ”.
Theo Luật xây dựng 2014:“ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định”.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9001:2008): “Dự án là một quá trình đơn nhất,
gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết
thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm
cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm
chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực: con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
DỰ ÁN

• Quản lý mua bán dự án
• Quản lý giao nhận dự án

5


1.1.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
1.1.4.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng
• Luật Xây dựng:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/1/2015 thay thế
Luật Xây dựng số 16/2003/QH13 được xây dựng trong thời kỳ nền kinh tế còn lạc hậu
nên hiện nay một số nội dung của luật không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường và
hội nhập Quốc tế. Luật Xây dựng 2014 quy định nhiều điều khoản mới như: quy định
vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, điều chỉnh hoạt động đầu tư xây
dựng, tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng, đổi mới cơ chế quản lý nhà
nước về chi phí đầu tư xây dựng.
• Luật Đấu thầu:
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế Luật
Đấu thầu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá
trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công
trình xây dựng. Luật đấu thầu 43 có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thầu
cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá,
phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ
hơn.
• Luật Đầu tư công:
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/2015. Đây là
Luật mới làm thay đổi tư duy quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư công. Cụ thể đó là
những thay đổi trong quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều kiện và
trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn của chương trình, dự án đầu tư công. Việc pháp luật hóa chủ trương

của ngành xây dựng hiện tại. Một số nội dung mới, có tính thay đổi về cách làm dự
toán như thêm dự toán gói thầu, thêm chi phí hạng mục chung, một số điều kiện để
điều chỉnh tổng mức đầu tư. Một số điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính dự toán
như: Bỏ chi phí trực tiếp phí khác và chi phí lán trại trong bảng tổng hợp dự toán (đưa
vào phần chi phí hạng mục chung). Thêm phần chi phí hạng mục chung, bao gồm: chi
phí lán trại, chi phí di chuyển thiết bị và nhân công đến và đi, chi phí an toàn lao động,

7


chi phí thí nghiệm vật liệu. Chi phí hạng mục chung được xác định trên cơ sở định
mức tỷ lệ % hoặc ước tính bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết.
• Nghị định 46/2015/NĐ-CP:
Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình có hiệu lực
thi hành ngày 1/7/2015 thay thế Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng
công trình xây dựng và Nghị định 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng là
hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại. Một số nội dung mới, có tính chất đi
sâu hơn về chất lượng công trình đảm bảo việc quản lý chất lượng các công trình xây
dựng cơ bản.
1.1.4.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được liên kết với đất,
được xây dựng theo thiết kế. Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm khoảng
30% GDP. Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan
tâm.
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã
xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm
bảo chất lượng xây dựng. Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều
công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún
sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng

đến các công trình thiết kế mắc lỗi như: khảo sát không kỹ càng, thiếu số liệu thống
kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, làm sai sót
trong hồ sơ, thông đồng với chủ đầu tư gây thất thoát tiền của nhà nước, khó khăn
trong quá trình thi công và quyết toán công trình.
5) Giai đoạn đấu thầu
Trong khâu lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư không đủ thông tin để đánh giá năng lực,
kinh nghiệm nhà thầu. Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp. Nhiều nhà thầu
năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực
hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn,

9


không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong quản lý chất lượng và bằng
mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người lao
động.
6) Giai đoạn thi công
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo
an toàn trong quá trình thi công. Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong
quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng. Khi
công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì
việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng.
Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp
trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức thanh tra và cơ
quan quản lý nhà nước. Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn
được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án
không đảm bảo.
Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn
giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng TVGS
không đảm bảo yêu cầu. Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như TVGS, giám sát

theo ý kiến thẩm định;
đ) Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định
2. Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do
mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức,
chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không
thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế
xây dựng công trình do mình thực hiện.
3. Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận
thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và

11


chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu. Nhà thầu thiết
kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp
luật đối với phần việc do mình đảm nhận.
4. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư
thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm
việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn
công trình.
5. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,
các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công
trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp
dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của
người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức.

lý chất lượng thiết kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế. Quy định
này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực
đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạng thẩm tra thiết kế
mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm
tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch” để hồ sơ thiết kế,
sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất.
1.2.1.2 Mô hình quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế
• Mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2008
ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng
nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp. Tiêu chuẩn này
quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp
về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

13


- Hệ thống quản lý chất lượng.
- Trách nhiệm của lãnh đạo.
- Quản lý nguồn lực .
- Tạo sản phẩm.
- Đo lường, phân tích và cải tiến.
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức doanh
nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân
định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc.
1.2.2 Công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thi công
1.2.2.1 Công tác quản lý chất lượng thi công CTXD
Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình (Điều 25,26,27,28,29-NĐ46/2015/NĐ-CP) như sau:
1. Công tác QLCL của Chủ đầu tư
- Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy
định của hợp đồng xây dựng.
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình.
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị.
- Lập bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng.
3. Công tác QLCL của Tư vấn giám sát
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng, nhân lực, thiết bị, phòng thí
nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng, biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Đôn
đốc nhà thầu thi công về tiến độ thi công của công trình; Kiểm tra tài liệu phục vụ

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status