ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ QUAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CHU HƯƠNG HUYỆN
BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K46 - QLĐĐ - N01
Khóa học
: 2014 – 2018
Khóa học
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Quý Ly
Thái Nguyên, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm đào tạo nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên, thực
tập tốt nghiệp để khẳng định chất lượng đào tạo nguồn cán bộ kế cận. Được sự đồng
ý của ban giấm hiệu, ban chủ nhiêm khoa Quản Lý Tài Nguyên em tiến hành đề tài :
”Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Chu Hương– huyện Ba Bể– tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017”.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ
Nguyễn Quý Ly – Giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên. Giáo viên hướng dẫn em
trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến
thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những
thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với
kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng
là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ sở Tài nguyên
– Môi trương tỉnh Bắc Kạn và các phòng, cán bộ UBND xã Chu Hương đã nhiệt tình
giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để phục vụ cho bài
báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm
BQ
Bình quân
BQL
Ban quản lý
BHYT
Bảo hiểm y tế
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CBXD
Chuẩn bị xây dựng
GTVT
Giao thông vận tải
HTX
Hợp tác xã
KHKT
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 5
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ........................................................................................ 5
2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới ............................................................................ 5
2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới .............................................................. 6
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta ...................................... 6
2.1.3. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội .............. 7
2.1.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới .................................................................. 9
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới .................................................................. 10
2.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 10
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên thế
giới............................................................................................................................ 10
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam ................................ 13
2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn ................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 17
vi
4.2.1. Thực trạng nông thôn ở xã Chu Hương ......................................................... 22
4.2.2. Thực trạng nông thôn và so sánh với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở xã
Chu Hương ............................................................................................................... 23
4.2.2.1 Tình hình nông thôn so với bộ tiêu chí ........................................................ 23
4.3.1.4. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy lợi thế của địa phương 30
4.3.1.5. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy mọi nguồn lực để xây
dựng với tốc độ nhanh .............................................................................................. 30
4.3.1.6. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa các thành tựu đã đạt được ..... 30
4.3.2. Mục tiêu, phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương đến năm
2020 .......................................................................................................................... 30
4.3.2.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương ................................... 30
4.3.2.2. Phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương.......................... 31
4.3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới xã Chu Hương ............... 40
4.3.3.1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và người dân
tham gia xây dựng nông thôn mới ........................................................................... 40
4.3.3.2. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới . 41
4.3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .............................................................. 41
4.3.3.4. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân ..................................... 42
4.3.3.5. Củng cố nâng cao chất lượng tổ chức đảng, vai trò của chính quyền và các
tổ chức chính trị xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng
nông thôn mới .......................................................................................................... 42
4.3.3.6. Về cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư ....................................................... 42
4.3.3.7. Phải có sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô
hình NTM ................................................................................................................. 43
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 46
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 46
của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn
này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH và hội nhập nền
kinh tế thế giới. Vì vậy, từ năm 2001- 2006 cả nước đã triển khai Đề án thí điểm “Xây
2
dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa” do Ban kinh tế Trung Ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo ở trên 200 làng
điểm ở các địa phương.
Chương trình xây dựng nông thôn mới đã tạo bước đột phá trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân. Cùng với quá trình thực
hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Chu Hương đã tiến hành thực
hiện chương trình nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn
minh, môi trường trong sạch.
Sau một năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay
đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người
dân…làm cho đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt
xã được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ.
Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao. Khi
đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm
nhiều đến các mô hình sản xuất mới. Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà
không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất lượng của chương trình.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Th.s Nguyễn Quý Ly, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương- huyện Ba Bể- tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương– huyệnBa Bể
- Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những
kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức
với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương.
- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng và
trang bị kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình công tác sau này.
4
- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trường và các sinh
viên quan tâm.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các địa phương khác có thể nhìn
nhận, khai thác và áp dụng và phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm
yếu của địa phương mình
- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm thực
hiện tốt hơn chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người
dân nông thôn.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp, dựa vào
tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới trong môi
trường tự nhiên đó. Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng
đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc
được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. Khái
niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau.
Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn
diện theo đinh hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mục tiêu chính của nông thôn mới là làm sao để nhân dân là chủ, Đảng lãnh
đạo, chính quyền hỗ trợ. Vì vậy, địa phương cần phát huy nội lực của người dân,
tạo ra mô hình kinh tế mới, sáng tạo trong sản xuất. Bên cạnh đó, cần phải tuyên
truyền tập trung hơn nữa về nội dung đăng ký thực hiện hộ, tổ, nông thôn mới để
người dân giúp đỡ lẫn nhau, góp phần phát triển toàn diện.
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầu tiên được
thực hiện tại nước ta trên quy mô cả nước theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của
Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
7
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nước ta nói chung và của tỉnh Bắc Kạn nói
riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế: Kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân
nông thôn còn ở mức thấp, kinh tế hộ ở nông thôn vẫn là chủ yếu với quy mô nhỏ,
HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút lao động, giải quyết việc
làm. Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu (nhất là trình độ năng lực quản lý, điều hành),
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao,mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước
với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỉ
cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây
dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa- xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói, giảm
nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Xây dựng khu dân cư đoàn kết, phát triển cộng đồng, tinh thân bền vững từ
các dòng họ phát triển lâu dài.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết
tinh các tư cách: Công dân, dân của làng, con người của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng và củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí vè chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
9
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ
Thứ nhất: Là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là: Sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là: Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Bốn là: Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là: Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Những nội dung trên
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết
đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong
công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng văn minh, hiện đại.
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về
sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
* Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II : Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III : Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV : Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V : Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
Hiện nay các nước trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn, việc trao
đổi thông tin kinh nghiệm ngày càng trở lên dễ dàng hơn giữa các quốc gia. Với
tinh thần hội nhập cùng nhau phát triển thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm
phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan
trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty
12
đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật
liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm
cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều
nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình
sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi được sở hữu
bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều
máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang
trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90
của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có
diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp
giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối
thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60%
trong số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian
trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để
bù đắp thêm thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đô
thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,
phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì “trang trại gia
đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức.
2.2.1.3. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
nông nghiệp, đất trồng trọt và đất rừng chiếm 60% tổng diện tích lãnh thổ, tổng giá
trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp – nông thôn – nông dân chiếm địa vị
quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam. Từ khi đổi mới mở cửa đến nay, Việt
Nam đã không ngừng đổi mới chính sách đất đai, giải phóng sức sản xuất ở nông
14
thôn, khiến nông nghiệp nông thôn phát triển mạnh và đã có ảnh hưởng sâu sắc đối
với toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Quá trình đổi mới chính sách đất đai ở nông thôn Việt Nam lấy sở hữu toàn
dân về đất đai làm tiền đề, lấy chế độ khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình ở nông
thôn làm khâu đột phá. Thông qua giao quyền sử dụng đất cho nông dân, xác nhận
bằng hình thức luật pháp quyền sử dụng đất lâu dài và địa vị kinh tế chủ thể của
nông dân, Việt Nam đã từng bước thương mại hóa đất đai và quy mô hóa việc kinh
doanh đất đai. Quá trình này nhìn chung trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: chuyển từ chế độ tập thể hóa nông nghiệp sang chế độ khoán sản
phẩm đến từng hộ gia đình trong những năm 80 thế kỷ XX.
Tháng 4/1988, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ra Nghị
quyết số 10 về “Đổi mới quản lý nông nghiệp”, quyết định thực hiện chế độ khoán
sản phẩm đến từng hộ gia đình trong cả nước, cho phép nông dân tự kinh doanh,
quyền sử dụng đất từ 2 năm trước đây kéo dài đến 15 năm.
Giai đoạn II: bắt đầu từ những năm 90 thế kỷ XX, từng bước xây dựng chế độ
về quyền sở hữu đất đai lấy “5 quyền” làm trung tâm.
Tháng 6/1993, Hội nghị toàn thể trung ương 5 khóa 7 Đảng Cộng sản Việt
Nam nêu rõ phải để nông dân có “5 quyền” là: quyền trao đổi, quyền chuyển
nhượng, quyền cho thuê, quyền thừa kế, quyền thế chấp đất đai.
Tháng 7/1993, Quốc hội Việt Nam công bố bộ “Luật đất đai” thứ hai, xác
nhận bằng hình thức pháp luật quyền sử dụng đất lâu dài và địa vị chủ thể kinh tế
của nông dân, quy định rõ thời hạn sử dụng đất lâu dài và địa vị chủ thể kinh tế của
nông dân, quy định rõ thời hạn sử dụng đất canh tác nông nghiệp dùng để trồng cây
Chính sách phân phối đất đai cho nông dân sử dụng lâu dài đã giải phóng sức
sản xuất ở nông thôn, phát huy mạnh mẽ tính tích cực của nông dân, thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp và làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Từ một nước nhập khẩu lương
thực trước khi đổi mới, Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một trong những nước
xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới, địa vị cơ sở của nông nghiệp được củng cố,
trình độ phát triển kinh tế ở nông thôn đưược nâng lên nhiều, đời sống khó khăn của
người nông dân bấy lâu được cải thiện rõ rệt, điều này đã có ý nghĩa quan trọng đối
16
với việc đảm bảo an ninh xã hội, củng cố vững chắc cơ sở chính quyền, nâng cao
khả năng phòng tránh rủi ro của cả nền kinh tế quốc dân.
Đất đai có được trong quá trình đổi mới chính sách đã trở thành vốn ban đầu
để người nông dân thoát nghèo đi lên giàu có, ngoài chuyên tâm trồng cấy để có thu
hoạch, nông dân còn có thể tăng thêm thu nhập vào tài sản bằng các phương thức
cho thuê, chuyển nhượng, kế thừa và thế chấp đất. Địa vị kinh tế xã hội, phương
thức sản xuất, sinh hoạt, thậm chí cả cách tư duy của nông dân Việt Nam từ đó đã
có những thay đổi to lớn.
2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi gồm nhiều các dân tộc sinh sống chủ yếu là các dân
tộc ít người, thiểu số, nên cuộc sống và hoạt động canh tác ở đây còn thiếu, kém
phát triển, thô sơ và lạc hậu.
Trong 5 năm 2001-2005, Ngành NN&PTNT đã có những chuyển biến tích
cực, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XV. Năm 2005, GDP nông nghiệp chiếm 38,5%; tăng trưởng kinh tế trong nông
nghiệp bình quân đạt 5%/năm; giá trị sản xuất/ 1ha đất nông nghiệp đạt 15 triệu
đồng. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 205,8 nghìn tấn (tăng bình quân
9%/năm); cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 62,1% dấn số nông thôn (tăng bình
quân 4%/năm); độ che phủ rừng đạt 48% (tăng bình quân 1,4%/năm); phong trào
xây dựng cánh đồng 30 triệu/ha ngày càng mở rộng. Xây dựng được một số vùng
3.4.2. Phương pháp điều tra thực tế
Nắm bắt tình hình thực tế tại địa bàn, từng người dân và các đối tượng tham
gia, phát 30 phiếu theo phương pháp ngẫu nhiên.
Phát phiếu cho 3 đối tượng ; nông dân , tiểu thủ công,người có trình độ từ
cao đẳng trở lên .