KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 55

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM


aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .................................................7
1.1. Tổng quan về Internet và TMĐT ...................................................................7
1.1.1. Khái quát về Internet....................................................................................7
1.1.2. Thương mại điện tử (E-commerce) ...........................................................10
1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................18
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................18
1.2.2. Vai trò ........................................................................................................19
1.3. Phát triển ứng dụng Internet và thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.................................................................................................21
1.4. Thực trạng phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên thế giới ....................................................................................................26
CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC ................28

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc ......................................................48
2.4.1. Tích cực nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp
và người tiêu dùng ...............................................................................................48
2.4.2. Xã hội hóa việc ứng dụng thương mại điện tử ..........................................49
2.4.3. Tăng cường các hoạt động đào tạo rộng rãi ...............................................50
2.4.4. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài................................50
2.4.5. Bảo đảm an toàn cho các giao dịch điện tử ...............................................51
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC ......................53
3.1. Thương mại điện tử ở Việt Nam .................................................................53
3.2. Những yếu tố tác động đến phát triển thương mại điện tử trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ................................................................55
3.2.1. Nhận thức về thương mại điện tử ..............................................................55
3.2.2. Hạ tầng công nghệ .....................................................................................56
3.2.3. Các vấn đề về pháp luật .............................................................................58
3.2.4. Nguồn nhân lực ..........................................................................................60
3.3. Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Việt Nam ...................................................................................................61
3.3.1. Về truyền thông..........................................................................................61
3.3.2. Hoạt động trực tuyến .................................................................................63

HHoo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................75


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

B2C
B2G

CNTT
DN
DNVVN
EDI
IP
KH&CN
OECD
TCP

Tên tiếng Việt
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á - Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Máy rút tiền tự động
Doanh nghiệp với doanh
nghiệp
Doanh nghiệp với người
tiêu dùng
Doanh nghiệp với chính

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Chữ viết tắt
Tên tiếng Anh
Asia
Pacific
Economics
APEC
Cooperations
Assosiation of SouthEast Asia
ASEAN
Nations
ATM
Business to Business
B2B
Business to Consumer

Business to Gorvernment

Electronic data Interchange
Internet Protocol

Organization for Economic
Copperation and Development
Transmission Control Protocol

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Bảng 1.4: Tiêu thức xác định DNVVN tại Việt Nam ...............................................19
Bảng 1.5: Các chính sách vĩ mô được chính phủ áp dụng để phát triển TMĐT ......27
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Viễn thông SKM (SKM) .............41
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH tế bào HanwhaQ (HQCL) ............45
Bảng 3.3: So sánh tình hình tài chính 2 công ty: SKM – HQCL (31/12/2013) ........47
Bảng 3.1: Tỷ trọng DN có website riêng ..................................................................62
Bảng 3.2: Số lượng thẻ ngân hàng phát hành từ năm 2010 đến năm 2014 ..............64

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013 ........................7
Hình 1.2. Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới .........................................8
Hình 2.1: Tỷ lệ người dùng mạng xã hội tại Hàn Quốc năm 2013 ...........................32


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của cách mạng CNTT và những thành quả ứng dụng vào mọi
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đã dẫn đến sự hình thành một phương thức
kinh doanh hoàn toàn mới, đó là Thương mại điện tử (TMĐT) (E.Commerce).

UU

giúp người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hóa, tiếp cận kho tàng kiến thức
của nhân loại.

Là một đất nước có diện tích nhỏ trong khu vực nhưng Hàn Quốc luôn là

một quốc gia dẫn đầu về công nghệ - điện tử trong suốt hơn một thập kỷ qua. Trong
xu thế toàn cầu hóa, Hàn Quốc đã khẩn trương chuẩn bị mọi nhân tố cần thiết nhằm
phát triển TMĐT. Các công ty lớn, nhỏ trong nước đã nỗ lực thực hiện việc đơn
giản hóa hoạt động thương mại, đặc biệt chính phủ Hàn Quốc cũng nỗ lực khuyến
khích các DN tham gia TMĐT thông qua một số chương trình như: “Chương trình
hành động cơ bản về thương mại điện tử năm 1999”, “Chính sách toàn diện cho sự
phát triển thương mại điện tử” năm 2000. Nhiều tổ chức về TMĐT, trung tâm công
dân điện tử, trung tâm hỗ trợ DN … được mở ra, cung cấp thông tin về chính sách
TMĐT và giới thiệu về các hoạt động, chiến lược, kế hoạch tổng thể về TMĐT.
Với Việt Nam, thuật ngữ “Thương mại điện tử” tuy còn khá mới mẻ nhưng
đã hé mở nhiều triển vọng, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức


2
Thương mại Thế giới (WTO) cuối năm 2007. TMĐT Việt Nam đang ngày càng
khẳng định được vị thế của mình trong các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần tích
cực cho sự phát triển nhanh và bền vững của DN và đất nước. Tuy nhiên, việc phát
triển TMĐT ở nước ta vẫn gặp khá nhiều khó khăn, bất cập như hạ tầng cơ sở kỹ
thuật yếu kém, nguồn nhân lực đào tạo chưa bài bản – vừa thừa vừa thiếu, khung
pháp lý chưa hoàn chỉnh… chưa đáp ứng được những yêu cầu, cam kết của WTO.

UU
FFTT
SSuu
aann

cứu, kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:
-

Tình hình nghiên cứu về DNVVN và TMĐT trên thế giới

Trên thế giới nói chung đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng

dụng TMĐT trong các DNVVN phải kể đến như “Việc áp dụng kinh doanh điện tử
và quản lý tri thức trong DN nhỏ”, 2007. Công trình nghiên cứu được thực hiện bởi
S. Maguire, S.C.L. Koh, A. Magrys, điều tra về thực trạng ứng dụng CNTT và
truyền thông (ICT) trong các DNVVN để đạt được lợi thế cạnh tranh. Tuy đây mới
chỉ là nghiên cứu có tác động trực tiếp đối với các DNVVN tại Anh Quốc nhưng
cũng đã đưa ra được những so sánh trong cộng đồng ICT ở phạm vi DNNVV trên
thế giới. Đây là nghiên cứu cần thiết cho các DNVVN để đánh giá, quản lý và sử
dụng các công cụ kinh doanh TMĐT ở hiện tại và tương lai.
Ngoài ra, còn phải kể đến bài đăng “Dịch vụ công nghệ thông tin và gia tăng
năng suất cho doanh nghiệp nhỏ: Một phân tích về việc áp dụng các công nghệ
Internet băng thông rộng” trên cuốn “Thông tin Kinh tế và Chính sách” năm 2012


3
do Massimo G. Colombo, Annalisa Croce và Luca Grilli thực hiện. Bài viết đã phân
tích được những tác động của việc áp dụng các công nghệ Internet lên hiệu suất
năng suất của các DNVVN, kết quả cho thấy việc ứng dụng cơ bản là không đáng
kể (hoặc thậm chí là tiêu cực). Tuy nhiên, điều đó còn dựa vào nhiều yếu tố như
ngành công nghiệp hoạt động; sự liên quan của các phần mềm ứng dụng băng thông
rộng cụ thể với các ngành công nghiệp của hoạt động của DNNVV; và chủ trương

UU
FFTT

dụng” năm 2006) do Jeon, S.H., Han, Lee thực hiện đã nghiên cứu, khảo sát các yếu
tố quyết định sự áp dụng thành công của kinh doanh điện tử trong các DNVVN tại
Hàn Quốc bằng những phân tích thực nghiệm. Ngoài ra còn tổng hợp các kiến thức
về CNTT, kinh doanh điện tử: lợi thế tương đối và lợi ích, hỗ trợ của chính phủ,
Chiến lược toàn cầu hóa và các yếu tố của Bắc Triều Tiên.

Bên cạnh đó, nghiên cứu “Chỉ số hiệu quả đánh giá của mô hình tham chiếu:

Một trường hợp Hàn Quốc cho các DNVVN” được đăng trên “Tạp chí đổi mới và
chính sách châu Á năm 2013” do SunYoung Park, JongKu Son, JuHwan Seo và
Jinny Seo biên soạn cũng đánh giá được hiệu quả và xác định các yếu tố thành công
quan trọng cho việc sử dụng lộ trình công nghệ (TRM). Tại Hàn Quốc, các
DNVVN đã thực hiện “Chương trình hỗ trợ cho Lộ trình công nghệ trong các
DNVVN” nhằm thúc đẩy việc tạo lập các chiến lược phát triển công nghệ. Nghiên
cứu này đã thiết kế và thực hiện khảo sát để phân tích hiệu suất TRM, và phân tích
hiệu suất TRM của các công ty đã tham gia trong chương trình trên từ năm 2008
đến năm 2011. Nghiên cứu này so sánh được hỗ trợ 97 công ty và 102 công ty
không mức độ hiệu quả và sự hài lòng về số lượng và chất lượng hỗ trợ và phân tích
trong những công ty được hỗ trợ.


4
Nhìn chung các các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản
về TMĐT, phân tích đánh giá quá trình hình thành và phát triển TMĐT trên phạm
vi các DNVVN tại Hàn Quốc cũng như đề xuất được một số giải pháp nhằm tạo lập
cơ sở cho sự tiếp cận và từng bước phát triển TMĐT trong thời gian tới.
-

Tình hình nghiên cứu về TMĐT trong các DNVVN tại Việt Nam


dụng TMĐT cũng như chưa rút ra được bài học kinh nghiệm từ các trường hợp ứng
dụng TMĐT trên thế giới nhằm đẩy mạnh phát triển TMĐT trong các DNVVN tại
Việt Nam.

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa lý luận và thực tế rất

lớn, phân tích được thực trạng áp dụng TMĐT trong các DNVVN ở một số quốc
gia và khu vực, phân tích đánh giá tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam, cũng
như nêu kinh nghiệm phát triển TMĐT của một số nước, đề xuất gợi ý và giải pháp
phát triển TMĐT ở Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình nào tổng kết
một cách hệ thống – toàn diện các kinh nghiệm phát triển TMĐT để rút ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam. Đây cũng chính là khoảng trống, câu hỏi đặt ra để tác
giả tập trung nghiên cứu đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ

3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc ứng dụng TMĐT của các DNVVN ở Hàn Quốc, dựa
trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp phù hợp phát
triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt Nam.


5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đó, Khóa luận cần làm sáng tỏ những nội dung sau:
-

Hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề có liên quan đến TMĐT

trong các DNVVN.
-

Đề xuất hướng đi và giải pháp phát triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt

Nam trong thời gian tới trên cơ sở học tập kinh nghiệm áp dụng TMĐT của các
DNVVN tại Hàn Quốc.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm

cho các DNVVN tại Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi nội dung: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN.

-

Phạm vi không gian: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN tại

Hàn Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại Việt Nam.
-

Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình phát triển

TMĐT trong các DNVVN trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014, và đề xuất
giải pháp trong năm tới.

Đây là giai đoạn ghi nhận những thay đổi mạnh mẽ trong ngành TMĐT còn


aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

các vấn đề có liên quan đến lý luận và thực tiễn về thực trạng ứng dụng TMĐT
trong các DNVVN tại Hàn Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014.
6. Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba chương sau:

Chương 1: Tổng quan về ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ

Chương 2: Kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Hàn Quốc

Chương 3: Bài học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ kinh


Từ cuối thập kỷ 70, phương pháp trao đổi dữ liệu mới qua Internet đã thực sự

đưa nhân loại bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên mạng. Internet ngày nay dựa
trên cơ sở một hệ thống thương mại các mạng xương sống (các đường dữ liệu tốc
độ cao) mà trước đây đã được Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ nghiên cứu những năm
1960.

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng

gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo
kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa
(giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các
DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các
chính phủ trên toàn cầu. Hiện nay trên thế giới, tiếng Anh là ngôn ngữ thống trị trên
Internet, chiếm khoảng 28.6%.

Hình 1.1. Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013

29%

40%

8%

Tiếng Anh
Tiếng Trung
Tiếng Tây Ban Nha
Ngôn ngữ khác


aann
i iCC
HHoo

đổi trên mạng Internet năm 2013 là 43.639 Petabyte. Năm 2014, lượng dữ liệu web
do Google đánh chỉ mục lên đến 200 TB (204.800 GB), và con số này ước tính chỉ
ở mức 0,004% tổng lượng dữ liệu Internet. (Theo website interlivestats.com, 2015)
Hình 1.2. Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới
Triệu người

Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012

3000
2700

2600

Năm 2011

2300

Năm 2010

2000

Năm 2009

1800

đến từ những quốc gia đang phát triển.

Hơn nữa, người dân tại các nước đang phát triển chiếm đến hơn 90

những người

chưa sử dụng Internet. (Theo website interlivestats.com, 2015)
Internet đang càng được nhiều người quan tâm, sử dụng và khai thác. Đây là
một xu hướng khó tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, do đó việc tìm hiểu, nâng


9
cao kiến thức và khai thác Internet có hiệu quả chính là nhiệm vụ của mỗi người,
mỗi DN và của mọi cấp chính quyền.
1.1.1.2. Ảnh hưởng của hoạt động thương mại trên Internet đối với doanh nghiệp
và với người tiêu dùng
Các giao dịch thương mại trên Internet tiếp tục tăng trưởng với một tỷ lệ
nhanh tới mức khó có thể đo lường chính xác được. Sự phát triển và mở rộng của

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC

mà không bị xâm phạm trái phép. Nhiều cá nhân, DN đã từng bị lộ các thông tin về
thẻ tín dụng, bị kẻ xấu mua hàng hóa, dịch vụ trên bằng tiền của mình.
-

Đối với người tiêu dùng:

Hầu hết các khoản mua hàng trên Internet hiện giờ được thực hiện việc nhập

thẻ tín dụng và gửi thông tin trên mẫu của máy tính và chuyển các thông tin này
bằng điện tử đến người bán hàng. Mặc dù người tiêu dùng có thể đã phải đưa thông
tin thẻ tín dụng qua điện thoại để mua hàng, nhưng nhiều người rất miễn cưỡng đưa
thông tin này trực tuyến vì sợ rằng nó sẽ bị đánh cắp hoặc sử dụng sai mục đích.
Đây chính là cản trở lớn nhất của sự phát triển kinh doanh bán lẻ trên Internet.


10
Những người bán lẻ trên Internet cho rằng khó khăn này có thể giảm dần khi ngày
càng nhiều người mua hàng trực tuyến.
Bảng 1.1: Những lo ngại của người tiêu dùng khi mua hàng qua mạng Internet
Đơn vị tính: %
Rất Hơi Lo Không Không
lo
lo
ít
lo
biết
6
9
2
Bị bán thông tin cá nhân cho người khác 72 11

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

1.1.2. Thương mại điện tử (E-commerce)
1.1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-commerce) là một hình thức kinh doanh thương mại

trên cơ sở mạng máy tính toàn cầu và ra đời dựa trên cơ sở phát triển mạng Internet
và công nghệ thông tin, được dự báo là phương thức hoạt động chủ yếu trong nền
kinh tế. Có nhiều định nghĩa TMĐT được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau,
nhưng khái quát lại thuật ngữ TMĐT có thể được hiểu như sau:
-

Theo nghĩa rộng:

Thuật ngữ “thương mại” cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các

vấn đề nảy sinh ra từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có
hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại (commercial) bao gồm, nhưng
không phải chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: “bất cứ giao dịch thương mại nào
về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện
hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây ựng các công trình;
tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai
thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc
kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không,
đường sắt hay đường bộ. (Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL)

SSuu
aann
i iCC
HHoo

phản hồi với khách hàng và làm giảm chi phí điều hành. Hầu hết các công ty đang
đầu tư vào TMĐT ngày nay mong muốn có một hệ thống quản lý được các giao
dịch thương mại nội bộ và qua các kênh phân phối. Một kênh phân phối có thể bao
gồm các tổ chức bán hàng và marketing, các nhà sản xuất, các nhà thầu phụ, các
nhà cung cấp nguyên vật liệu, những người bán lẻ, các nhà sản xuất thiết bị đầu tiên
và những người tiêu dùng. Trong kênh phân phối còn có các cơ quan Chính phủ để
kiểm soát thuế quan và các nhu cầu an ninh, các công ty bảo hiểm để bảo vệ hàng
tồn kho, các công ty phân phối và hậu cần để vận chuyển hàng hóa và cuối cùng là
các ngân hàng để cho quá trình thanh toán.

1.1.2.2. Các đặc trưng của thương mại điện tử

Với khái niệm như trên về TMĐT, ta thấy, so với thương mại truyền thống,

TMĐT có những đặc trưng sau đây:
-

Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không cần phải tiếp xúc với

nhau và không đòi hỏi phải biết nhau trước.
-

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của

khái niệm biên giới quốc gia, còn trong TMĐT thì dần được xóa mờ.


lẫn nhau và tiến hành giao dịch thông qua mạng viễn thông và Internet.
-

Tốc độ giao dịch nhanh chóng.

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
-

TMĐT là một nguồn tài nguyên khổng lồ: Trong kỷ nguyên CNTT và

viễn thông phát triển, không bị cạn kiệt khi bị khai thác mà ngày càng phong phú và
đa dạng hơn.

thống (sử dụng nhiều
một phương tiện
Các bước
phương tiện truyền
truyền tin duy
tin)
nhất)
Tạp
chí,
tờ
rơi,
quyển
Các
trang
web
Thu
thập
thông tin sản catalog sản phẩm
phẩm
Yêu cầu một Mẫu yêu câu, thư yêu Thư điện tử, trang
cầu
web
loại hàng
Các
quyển
catalog
Các catalog điện tử
Xem chi tiết
trực tuyến
sản phẩm, giá

Điện thoại, fax

Thư điện tử

Mẫu in sẵn

Thư điện tử, trang Không phải in
web, EDI
ân
Thư điện tử, EDI
Nhanh,
chính
xác

Fax, bưu điện

Mẫu in sẵn, điện thoại, Cơ sở dữ liệu trực Số liệu chính
fax
tuyến
xác do luôn cập
nhật
Thư điện tử, cơ sở Có khả năng tự
Lập lịch giao Mẫu in sẵn
dữ liệu trực tuyn
động hóa
hàng
Người chuyển hàng
Người
chuyền Gần như tức thời
Chuyển hàng

Chức năng lưu thông

Nhằm đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng về toàn bộ các loại sản phẩm từ
mặt hàng thiết yếu cho đến các loại sản phẩm cao cấp hơn; tạo ra môi trường cạnh

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

tranh mạnh mẽ giữa các công ty, DNVVN.
-

TMĐT là kênh phân phối

Các trung gian trên thị trường hầu như không còn cần thiết nữa khi trong môi

-

Mô hình bảng hiệu

Đây là mô hình đơn giản nhất và cũng là các dễ nhất để thương hiệu của DN
tiếp cận với người tiêu dùng trên Internet. Mô hình này giúp DN đăng qua các thông
tin về công ty và sản phẩm của DN qua giao diện Website riêng hay trên một
Website thông dụng nào đó. Điểm chính yếu cần làm trong mô hình này là giúp cho
khách hàng biết địa chỉ (Email, trang Web, hay địa chỉ thông thường) và cách liên

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

hệ với DN. Chi phí xây dựng không cao và đơn giản.


khách hàng. Điều này buộc khách hàng phải đăng ký tên và mật khẩu để truy cập
vào nội dung chính của Website, có thể phải trả tiền để có được những quyền lợi
đặc biệt. Hình thức này được sử dụng cho các DN có sản phẩm/dịch vụ có thể phân
phối trực tiếp trên mạng như báo điện tử, phần mềm, tư vấn…
-

Mô hình cửa hàng ảo hay Cửa hàng trực tuyến

Với loại mô hình này DN có thể bán hàng hóa, dịch vụ hay thông tin trên
mạng. Đây là loại mô hình mà hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều có thể áp dụng


16
được, đơn giản nhất là đưa thông tin về DN, sản phẩm hay dịch vụ lên mạng để tạo
điều kiện cho khách hàng có thể thu nhập thông tin dễ dàng nhất. Đây là một trong
những ứng dụng của TMĐT mang tính hiệu quả nhất không chỉ cho các công ty
kinh doanh đạt lợi nhuận cao mà còn có ý nghĩa rất lớn cho cả xã hội và mỗi quốc
gia.
-

Mô hình sàn giao dịch đấu giá trực tuyến

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU


Mạng xã hội là dịch vụ kết nối người dùng Internet với nhiều mục đích khác

nhau, không phân biệt không gian và thời gian. Hiện nay thế giới có hàng trăm
mạng xã hội khác nhau: MySpace và Facebook được coi là hai ứng dụng mạng đi
đầu ở thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại châu
Á và các đảo quốc Thái Bình Dương. Một số mạng xã hội khác cũng gặt hái được
thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh, CyWorld tại Hàn Quốc,
Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam là: Zing Me, YuMe, Tamtay,…
1.1.2.5. Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

Thương mại điện tử được định nghĩa như việc thực hiện mua bán hàng hóa,

dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông. Hoạt động của
thương mại điện tử được thể hiện dưới rất nhiều hình thức khác nhau như:
-

Thư tín điện tử

Ngày nay, thư tín điện tử (E-mail, viết tắt của Electronic mail) đã trở thành
một hình thức thông tin liên lạc phổ biến và tiện dụng. E-mail được dùng để gửi hay


17
nhận một thông điệp trên toàn thế giới một cách nhanh chóng và tiện lợi. Ngoài ra
thư điện tử còn có tính năng đính kèm tệp tin: cho phép gửi kèm một hay nhiều tập
tin dưới nhiều dạnh thức như văn bản, bảng tính, âm thanh, hình ảnh, video…
E-mail là phương thức dễ dàng nhất để DN làm quen và tiếp cận với thương
mại điện tử. Việc sử dụng E-mail giúp DN tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đạt được
mục tiêu truyền tải thông tin một cách nhanh nhất. Một địa chỉ E-mail tốt phải đáp


Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua bản tin điện tử thay cho

việc giao dịch dùng tiền mặt; ví dụ như: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp
vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng… thực chất đều là
là dùng thanh toán điện tử. Ngày nay với sự phát triển của thương mại điện tử,
thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới: trao đổi dữ liệu điện tử tài
chính (FEDI- Financial Electronic Data Interchange), tiền mặt Internet, túi tiền điện
tử, giao dịch ngân hàng số hóa.
-

Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) là việc trao đổi

trực tiếp các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử
này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thỏa thuận buôn
bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không có sự can thiệp của con
người.

Trao đổi dữ liệu điện tử có vai trò quan trọng đối với giao dịch thương mại

điện tử quy mô lớn giữ DN và DN. Với việc hình thành những hệ thống ứng dụng
thương mại điện tử kỹ thuật cao như mạng giá trị gia tăng (VAN), hệ thống quản lý
chuỗi cung ứng (SCM), mạng của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian,… có sự
tham gia của nhiều DN sử dụng dịch vụ áp dụng những tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu


18
thống nhất tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại điện tử. Sử dụng EDI, DN

(hợp đồng ở dạng văn bản):

 Địa chỉ pháp lý của các bên: Ngoài địa chỉ địa lý, còn có địa chỉ E-mail,

mã doanh nghiệp.

 Có các quy định về phạm vi thời gian, và phạm vi địa lý của giao dịch.
 Có kèm theo các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao

đổi, và quy định trách nhiệm về các sai sót trong văn bản hoặc ảnh chụp.
 Có các quy định về xác nhận điện tử (chứng nhận/xác thực) các giao dịch

kể cả cơ quan chứng thực, về quyền truy cập và cải chính thông tin điện tử, và cách
thực thi quyền này.

 Có các quy định đảm bảo rằng các giao dịch điện tử được coi là chứng cớ

pháp lý về bản chất và ngày tháng giao dịch.

 Có các quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử.
 Có quy định về trung gian đảm bảo chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi

của người tiêu dùng.

1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm

DNVVN là những DN có quy mô nhỏ về vốn, lao động, doanh thu. Theo tiêu

chí của Nhóm Ngân hàng thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10


người đến đồng
đến người đến
dựng
200 người 100 tỷ đồng 300 người
10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
III. Thương mại và
trở xuống
người đến đồng đến 50 người đến
dịch vụ
50 người
tỷ đồng
100 người
(Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (tr.2),
NXB Chính trị quốc gia)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status