Khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến mức chi trả dành cho việc đi du lịch của các nhóm sinh viên đang theo học trên bàn thành phố hà nội - Pdf 55

MỤC LỤC

1


Đề tài: "Khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến mức chi trả dành cho việc đi du lịch của các
nhóm sinh viên đang theo học trên bàn thành phố Hà Nội
A. Mở đầu
I.
Lí do chọn đề tài

Hiện nay, Việt Nam đang bước vào tiến trình hội nhập, quá trình công hóa – hiện đại hóa
diễn ra ngày càng sâu rộng hơn, nền kinh tế dần đạt được nhiều thành tưu hơn. Trong
điều kiện đó, khi cuộc sống ngày càng phát triển, bản thân mỗi con người hiện đại lại
càng bắt nhịp theo xu thế mới thì lại càng có nhu cầu cao hơn nữa trong đời sống tinh
thần. Nhu cầu giao tiếp về mặt xã hội và thiên nhiên là một trong những giải pháp giúp
con người giải phóng nhiều áp lực từ cuộc sống, công việc nên đã làm du lịch trở thành
một nhu cầu cần thiết và đại chúng. Hiện nay, du lịch là một hình thức khá phổ biến trong
cuộc sống của mỗi người vì du lịch giúp thư giãn, khám phá thiên nhiên hùng vĩ và mang
lại những kiến thức về văn hóa hay giúp ta giải lòng với các di tích lịch sử hào hùng của
dân tộc.
Những đối tượng sẵn sàng chi trả cho việc du lịch có thể là những người đã về hưu muốn
đi du lịch để tận hưởng giây phút của cuộc sống, hay có thể là những nhân viên công sở
muốn được thư giãn sau những ngày tháng làm việc mệt mỏi và đối tượng sinh viên cũng
không nằm ngoài danh sách. Ngay bản thân mỗi sinh viên tại các giảng đường đại học,
cao đẳng, sau những giờ phút học tập tại lớp cũng muốn tìm cho mình những hoạt động
vui chơi giải trí phù hợp để giải tỏa căng thẳng. Họ muốn rời xa những nơi đã quá thân
thuộc trong một thời gian ngắn để đi khám phá, tìm hiểu, tận hưởng ở một nơi xa lạ, nơi
có những cảnh đẹp, cảnh sông núi hùng vĩ,... Địa điểm mà đối tượng sinh viên hay hướng
tới trài dài trên các thành phố, tỉnh thành trên khắp cả nước, ví dụ như: Hải Phòng, Đà
Nẵng, Sài Gòn, Đà Lạt, Hà Giang... Những chuyến đi du lịch như thế này dần trở thành

nhóm sinh viên đang theo học trên địa bàn Hà Nội mà cụ thể là các bạn sinh viên đang
theo học tại trường Đại học Thương mại trực thuộc thành phố Hà Nội. Nghiên cứu về các
tố như giới tính, thời gian, phương tiện,... hay dự định nguồn tài chính cho một chuyến đi
du lịch của nhóm sinh viên này. Từ đó ta có thể thấy được nhận thức về việc đi du lịch
III.

của sinh viên hiện nay và nhu cầu đi du lịch, sẵn sàng chi trả để sử dụng dịch vụ của họ.
Phương pháp nghiên cứu
Trước hết, phương pháp chủ đạo là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên. Đây là phương
pháp được sử dụng để đánh giá giá trị của hàng hóa chất lượng môi trường, đặc thù cho
nhóm giá trị phi sử dụng. Bằng cách xây 1 thị trường ảo, người ta xác định hàm cầu hàng
hóa du lịch thông qua sự sẵn lòng chi trả (WTP) hoặc sự sẵn lòng chấp nhận khi mất đi
hàng hóa đó (WTA), đã đặt trong tình huống giả định. Nếu mọi người trả lời đúng với
hành động của mình thì kết quả của phương pháp khá chính xác.
Bên cạnh đó còn có các phương pháp điều tra chọn mẫu, tổng hợp phân tích số liệu, so
sánh đối chiếu và phương pháp lượng hóa các biến số kinh tế để đánh giá giá trị du lịch
của sinh viên đại học Thương Mại.

B. Nội dung
3


Chương I. Cơ sở lý luận
1.1.
Thực trạng nhu cầu đi du lịch và tiêu dùng dịch vụ tại các điểm du lịch nổi
tiếng.
1.1.1. Quy mô phát triển dịch vụ

Trong giai đoạn toàn ngành đã tập trung khai thác, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, dựa
trên 4 dòng sản phẩm chủ đạo là du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch gắn với thiên

chẽ các điểm đến du lịch trong nước tương đối dễ dàng. Hệ thống đường bộ cao tốc được
xây dựng và nâng cấp trong cả nước, nâng cao khả năng kết nối và liên kết phát triển du
lịch giữa các vùng và các địa phương, đem lại sự thuận tiện cho du khách.
Du lịch phát triển còn thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư của xã hội cho hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật của ngành. Đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều các tập đoàn đầu
tư chiến lược trong nước như VinGroup, SunGroup, Mường Thanh, FLC, BIM, Tuần
Châu... xây dựng các khu vui chơi giải trí, khách sạn có quy mô và chất lượng mang tầm
quốc tế tại các địa bàn du lịch trọng điểm như Hạ Long, Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang
và hơn 30 tỉnh/thành trong cả nước tạo ra động lực và đòn bẩy cho sự phát triển du lịch
của điểm đến. Sự đầu tư đó đã từng bước hình thành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch hiện đại, đồng bộ tại nhiều địa phương trong cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh,
từng bước khẳng định thương hiệu du lịch Việt Nam theo hướng chất lượng.
Cùng với đó là sự gia tăng không ngừng cả về số lượng và chất lượng của các doanh
nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú. Năm 2010, cả nước có 12.352 cơ sở lưu trú với hơn
237.000 buồng thì đến hết năm 2015, cả nước có 18.800 cơ sở lưu trú với hơn 355.000
buồng, tăng khoảng 1,5 lần, tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn 2010-2015 là
8,76%/năm về số cơ sở và 8,42%/năm về số buồng. Đáng lưu ý, trong giai đoạn 20102015, số lượng các khách sạn từ 3-5 sao tăng cao hơn mức tăng trung bình chung (tăng
16% đối với khách sạn 5 sao, 14% đối với khách sạn 4 sao và 13% đối với khách sạn 3
sao). Về doanh nghiệp lữ hành quốc tế, năm 2010 cả nước có 888 doanh nghiệp thì đến
hết năm 2015 có 1.573 doanh nghiệp, tăng 1,77 lần, tốc độ tăng trung bình khoảng
12,1%/năm.
1.1.2. Giá trị dịch vụ được tiêu dùng tại các điểm du lịch.

Qua khảo sát ý kiến ở 2 thành phố lớn cuả Việt Nam cho thấy hiện nay người Việt Nam
thường đi du lịch chủ yếu vào các dịp hè và các dịp lễ đặc biệt. Hơn 50% người (ở Hà
Nội và Tp.HCM) đều cho rằng họ sẽ đi du lịch vào các dịp lễ lớn và những ngày nghỉ dài

5



Internet.
1.1.3. Những hoạt động kích thích nhu cầu du lịch của chính quyền địa phương tại các
điểm du lịch.
6


Thời gian qua ngành Du lịch đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội, từ
Chính phủ, các bộ ngành, địa phương cho đến người dân trên cả nước. Qua đó hệ thống
cơ sở pháp lý của ngành đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện. Luật Du lịch đã
được Quốc hội thông qua tháng 6/2005 trên cơ sở kế thừa Pháp lệnh Du lịch, có hiệu lực
từ ngày 01/01/2006. Qua 10 năm triển khai thực hiện, để đáp ứng nhu cầu phát triển trong
giai đoạn mới, tạo hành lang pháp lý thuận lợi nhất cho sự phát triển của Ngành, Tổng
cục Du lịch đang tập trung hoàn thiện Luật Du lịch (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét.
Tổng cục Du lịch cũng đang xây dựng và trình Chính phủ, Bộ Chính trị Đề án phát triển
du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Gần đây, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các nghị quyết và chỉ thị nhằm
tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tháo gỡ khó khăn cho ngành Du lịch như Nghị
quyết 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt
Nam trong thời kỳ mới; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/06/2015 về việc tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch…
Chính phủ đang từng bước tháo gỡ những hạn chế về chính sách visa, tạo thuận lợi để thu
hút khách bằng việc ban hành Nghị quyết 39/NQ-CP ngày 01/06/2015 về việc miễn thị
thực có thời hạn đối với công dân nước Cộng hòa Belarus; Nghị quyết 46/NQ-CP ngày
18/06/2015 về việc miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Anh, Pháp, Đức,
Tây Ban Nha, Italia và tiếp tục được gia hạn 01 năm (đến 30/6/2017) bằng Nghị quyết
56/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/6/2016. Đồng thời triển khai áp dụng miễn
thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con
của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam bằng việc ban
hành Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015. Dự kiến sẽ triển khai thí điểm việc
cấp thị thực điện tử từ ngày 1/1/2017.

khoa học khác nhau, không chỉ trong các ngành khoa học truyền thống mà còn trong
nghiên cứu thị trường và các bối cảnh khác. Nghiên cứu định tính nhằm mục đích thu
thập một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và lí do ảnh hưởng đến hành vi này.
Các phương pháp định tính điều tra lý do tại sao và làm thế nào trong việc ra quyết định,
không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì, ở đâu, khi nào. Do đó, các mẫu nhỏ tập trung thường
được sử dụng nhiều hơn hàng loạt mẫu lớn.
1.2.2. Ưu nhược điểm.
 Đòi hỏi kỹ năng xử lý và phân tích dữ liệu thống kê thấp hơn so với nghiên cứu

định lượng.
 Thời gian thực hiện có thể ngắn hơn do không cần dùng mẫu lớn.
 Khó viết phần phân tích và báo cáo nghiên cứu
 Khó tiếp cận người cần phỏng vấn
8


Chương II. Trình tự các bước sử dụng phương pháp đánh giá giản đơn để đánh giá nhu
cầu đi du lịch của một nhóm sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.1. Xây dựng thị trường giả định đánh giá các vấn đề quan trọng.
2.1.1. Xây dựng thị trường giả định

Mô hình nghiên cứu:

Nhu cầu đi du lịch của
một nhóm sinh viên

Số ngày đi du lịch

Thu nhập trung bình
trong 1 tháng


Số lượng mẫu: 70 sinh viên
Đối tượng để đánh giá có độ tuổi biến thiên từ 18 tuổi đến 21 tuổi.Đều là sinh viên của
Trường đai học Thương Mại, mức chi tiêu đa phần còn phụ thuộc vào bố mẹ .Số tiền sẵn
lòng bỏ ra và số tiền tiết có thể tiết kiệm để đi du lịch gia động trong khoảng từ 200.000đ
đến 2.000.000đ.
2.2.2. Chọn mẫu khảo sát.

Bởi đây là một nghiên cứu nhỏ trong một thời gian không lâu, nên số mẫu điều tra không
lớn, cụ thể là 80 sinh viên của đại học Thương Mại. Số bảng hỏi thu lại hợp lệ là 70/80
2.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi

Cấu trúc bảng câu hỏi
 Phần 1: Các câu hỏi về thông tin cá nhân của đối tượng được điều tra
 Phần 2: Các câu hỏi điều tra đối tượng về thông tin du lịch
 Phần 3: Các câu hỏi điều tra về mức giá đối tượng sẵn sàng chi trả cho việc đi du
lịch
Mẫu bảng điều tra
Khảo sát mức sẵn sàng chi trả cho việc đi du lịch của sinh viên Đại học
Thương mại
Họ tên: …………………………………………………………………….
Giới tính: ………………………………………………………………….
Lớp hành chính: …………………………………………………………...
1. Thời gian trung bình (ngày) bạn dành cho một chuyến du lịch (nếu có)

………………………………………………………………………...
2. Số thành viên trong nhóm du lịch của bạn (nếu có)
…………………………………………………………………………
3. Bạn thường đi du lịch chủ yếu với mục đích nào?
 Nghiên cứu, học tập

Đơn vị: Ngày, Nghìn đồng

Biểu hiện
Nam
Nữ
1
2
3
4
5
7
Giải trí
Học tập
Xe máy
Ô tô
Máy bay
Tàu hỏa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
15
20


21,43
78,57
20
22,86
21,43
12,85
8,57
14,29
98,57
1,43
47,14
37,14
14,29
1,43
0
1,43
4,29
12,85
28,57
8,57
5,71
11,43
2,86
20,00
2,86
1,43


Chi Phí


10000
12000
20000

2
4
1
11
2
1
17
2
11
7
3
7
2
5
1
1
2
4
9
4
12
2
6
1
11
5

7,14
2,86
2,86
1,43
2,86

2.3.2. Nhận xét bảng khảo sát
 Đa số sinh viên tham gia điều tra là sinh viên nữ, chiếm 78,57%. Trong khi đó sinh

viên nam chỉ chiếm 21,83%.
 Thời gian đi du lịch mà các sinh viên lựa chọn nhiều nhất là từ 1 đến 2 ngày, chiếm
khoảng 42,86%. Tiếp theo là từ 3 đến 5 ngày chiếm 42,85%. Ít nhất là 14,29% với
thời gian là 7 ngày.
 Số thành viên đi du lịch được các bạn sinh viên lựa chọn nhiều nhất là 5 người, chiếm
28,57%, ít nhất là 1 người có tỷ lệ 0%
12


 Phương tiện được nhiều sinh viên lựa chọn nhất là xe máy, chiếm 47,14%. Phương

tiện máy bay chiếm tỷ lệ thấp nhất là 14,29%.
 Hầu hết mục đích đi du lịch của sinh viên là giải trí, chiếm 98,57%. Mục đích học tập

chỉ chiếm 1,43%.
 Chi phí mà sinh viên có thể chi trả cho hoạt động du lịch là từ 150.000đ đến 700.000đ

chiếm 28,57%. Chi phí từ 900.000đ đến 2.000.000đ chiếm tỷ lệ 44,29%. 27,14% còn
lại có chi phí từ 2 triệu đến 6 triệu.
 Sinh viên có tiền tiết kiệm cho du lịch nhiều nhất là từ 150.000đ đến 2.500.000đ,


645.2720
21.34866
0.098092

538.1216
103.3949
57.39734
0.051385

-0.680713
6.240848
0.371945
1.908952

0.4984
0.0000
0.7111
0.0606

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.421293
0.394988
1507.280


sẵn sàng chi trả trung bình là khoảng 2 triệu 37 nghìn VND.
 Giá trị ước lượng của tham số (Coefficient)
Khi tăng thêm số ngày đi du lịch, số người, số tiền tiết kiệm thì tổng số tiền trung bình

βˆ βˆ βˆ
dành cho việc đi du lịch sẽ tăng. Cả 3 biến số

2,

3,

4

đều dương, cho nên có thể nói

rằng kết quả ước lượng là phù hợp với thực tế. Tất nhiên điều trên không có nghĩa là khi
tăng số ngày/ số người hoặc số tiền tiết kiệm đến vô cùng thì số tiền trung bình dành cho
việc đi du lịch cũng tăng như vậy.

βˆ
= 645.2720 có nghĩa là: Nếu giữ nguyên số người và số tiền tiết kiệm dành cho việc

2

đi du lịch thì, khi gia tăng số ngày đi du lịch lên 1 ngày thì số tiền trung bình dành cho
việc đi du lịch tăng 645.2720 ngàn đồng.

βˆ
= 21.34866 có nghĩa là: Nếu giữ nguyên số ngày và số tiền tiết kiệm dành cho việc đi


 Kiểm định F cho hệ số - F-statistic: dùng để kiểm nghiệm xem có ý nghĩa thực sự hay

không?
Chương III. Mô hình có ý nghĩa hay không?
Nhận xét hệ số nhận được.
Tỉ lệ biến đổi về số tiền dùng cho việc đi du lịch trong quan hệ giải thích với các biến số
III.1.

ngày, số người du lịch và số tiền tiết kiệm dùng cho việc đi du lịch bằng 0,42. Điều này
có nghĩa là khi một trong các đại lượng số ngày, số người hoặc số tiền tiết kiệm thay đổi
thì sự thay đổi của các biến đó sẽ gây ảnh hưởng lên sự biến đổi của biến Y( số tiền dành
cho việc đi du lịch). Nhưng trong mô hình này = 0,421293 là 42,13% hay sự phù hợp của
mô hình chứng tỏ rằng sự thay đổi của một trong các yếu tố số ngày, số người hoặc sô
tiền tiết kiệm có gây ảnh hưởng nhưng không quá lớn tới sự biến đổi của số tiền dành cho
việc đi du lịch; điều này cũng đồng thời chứng tỏ rằng sự thay đổi của biến Y (số tiền
dành cho việc đi du lịch) còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác bên cạnh 3 yếu tố chúng ta
đang xem xét.
III.2.

Kiểm định tham số ( )

Tham số
Giả định
Kiểm định

Kết luận

:=0
: 0

Bác bỏ H0
Biến MONEY
có ảnh hưởng
đến WTP


III.3.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Với độ tin cậy 90%
Giả định: H0: R2 = 0
H 1: R2 ≠ 0
Kiểm định: Theo bảng kết quả, ta có: F(3;66) = 16.01578
So sánh với F0,1(3; 66) = 5.14
Ta thấy: F(3; 66) > F0,1(3; 66) => bác bỏ H0 .
Kết luận: Mô hình hồi quy phù hợp.
III.4.
Kiểm tra các khuyết tật
III.4.1. Đa cộng tuyến (phương pháp mô hình phụ)

Nhìn vào bảng kiểm định tham số, bằng phương pháp hồi quy phụ, ta thấy biến
MEMBER không ảnh hưởng đến WTP. Từ đấy có thể nói rằng biến này đã được giải
thích qua các biến khác. Để khắc phục vấn đề này, ta có thể lấy thêm mẫu hoặc đưa 1
biến khác có ảnh hưởng hơn thay thế cho biến MEMBER.

III.4.2. Phương sai của sai số thay đổi (phương pháp kiểm định White)

Heteroskedasticity Test: White
F-statistic


t-Statistic

Prob.

C
DAY^2
DAY*MEMBER
DAY*MONEY
DAY
MEMBER^2
MEMBER*MONEY
MEMBER
MONEY^2
MONEY

7167988.
190474.3
384624.9
-147.2763
-2322724.
32075.10
-17.96001
-1337619.
0.011828
266.6249

3718987.
218203.3
123416.6

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.302548
0.197930
4625690.
1.28E+15
-1168.230
2.891931
0.006603

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

2142071.
5165001.
33.66371
33.98493
33.79130
1.768356


Included observations: 70
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

C
DAY
MEMBER
MONEY
RESID(-1)
RESID(-2)

-3.987502
-17.88805
7.093827
0.002816
0.034414
-0.070602

546.8790
109.6098
59.40457
0.052362

1.49E+08
-609.3463
0.067600
0.996712

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

7.78E-14
1474.149
17.58132
17.77405
17.65788
1.973418

: Không tồn tại tự tương quan
: Có tồn tại tự tương quan

p-value > α => Chấp nhận => không tồn tại tự tương quan

C. Kết luận

Từ đề tài nghiên cứu này, chúng ta có một cái nhìn tổng quát về các yếu tô ảnh hưởng đến
mức chi trả cho du lịch của một nhóm sinh viên trường Đại học Thương Mại thuộc thành
phố Hà Nội. Các yếu tố như giới tính, thời gian dành cho một chuyến đi du lịch, số thành
viên trong nhóm, mực đích khi đi du lịch, phương tiện đi lại hay chi phí dự định dành cho


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

2000
1000
3000
500
3000
3000
2000
3000
500
2000
1000
2000
300
700
3000
2000

2
1
4
5
1
2
2
2
1
4
2
7
3

10
9
7
5
10
10
5
6
4
4
10
5
4
6
8
10
4
5
5
4
3
5
5
5
4
10
10
10
10
5

1
0
0
2
2
2
1
1
1
0
0
0
0
1
1

Saving
money
5000
1000
1000
1000
0
3000
2000
0
1500
1500
1000
2000

41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70

1000
500
2000
500

7
2
3
3
3
2
3
7
1
1
5
4
3
3
7
1
2
1
3
1
4
1
7
3
7

20
3
6
5
8
7
2
5
10
5
5
5

21

2
0
1
0
0
1
1
1
0
0
2
2
0
0
2

4000
5000
1500
6000
500
2000
1000
0
6000
3000
2000
5000
5000
5000
2500
2500
500
1500
3000
1000
5000
1000




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status