Học viện Tài chính
1
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
ĐOÀN MAI ANH
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC..............................................4
3
Luận văn tốt nghiệp
2.3. Tổng hợp những đánh giá về thực trạng quản lí chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.............................................37
2.3.1. Những thành quả và những hạn chế.......................................................37
2.3.2. Nguyên nhân..........................................................................................39
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC THCS TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI – THÁI BÌNH.................................................................41
3.1. Mục tiêu phương hướng phát triển, đổi mới giáo dục huyện Tiền Hải......41
3.1.1. Mục tiêu phương hướng phát triển giáo dục ở huyện Tiền Hải..............41
3.1.2. Mục tiêu đổi mới quản lí chi thường xuyên NSNN cho SNGD ở huyện
Tiền Hải...........................................................................................................42
3.2.1. Về quản lý chi thanh toán cá nhân..........................................................42
3.2.2. Về quản lý chi nghiệp vụ chuyên môn...................................................44
3.2.3. Về quản lý chi mua sắm, sửa chữa, và chi khác.....................................45
3.3. Các điều kiện thức hiện các giải pháp trên................................................46
3.3.1. Phải có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền
huyện Tiền Hải.................................................................................................46
3.3.2. Có sự tham gia phối hợp của các ban ngành..........................................46
3.3.3. Tăng cường yếu tố con người vật chất và khoa học kĩ thuật..................47
KẾT LUẬN.....................................................................................................48
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Bảng 2.6: Tình hình chi thanh toán cá nhân của các trường THCS huyện Tiền
Hải
Bảng 2.7 Số liệu tổng hợp về dự toán và thực hiện chi nghiệp vụ chuyên môn
cho giáo dục THCS huyện Tiền Hải trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.8 Chi nghiệp vụ chuyên môn cho sự nghiệp giáo dục huyện Tiền Hải.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
6
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
GD – ĐT : Giáo dục & Đào tạo
HĐNN : Hội đồng nhân dân
KBNN : Kho bạc nhà nước
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NSNN : Ngân sách nhà nước
PC : Phụ cấp
THCS : Trung học cơ sở
TC – KH : Tài chính – Kế hoạch
Chính vì vậy, nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu nhằm quản lý,
sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực cho giáo dục luôn là vấn đề được toàn xã
hội quan tâm. Nó càng đòi hỏi phải quan tâm cao hơn, khi nền kinh tế quốc
dân đang lâm vào giai đoạn khó khăn, thu NSNN sụt giảm, các nhu cầu chi
NSNN lại luôn đòi hỏi phải tăng nhanh.
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính
– Kế hoạch (TC-KH) huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình em đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn
huyện Tiền Hải – Thái Bình”, để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn:
Thực trạng quản lý chi NSNN cho SNGD ở nước ta còn nhiều bất cập
trong thời gian qua; hiệu quả chi NSNN cho giáo dục là mối quan tâm đối với
xã hội đòi hỏi phải tăng cường quản lý chi NSNN cho giáo dục.
Vấn đề đáng quan tâm là sử dụng nguồn vốn NSNN như thế nào để đạt
được hiệu quả tối ưu trong đầu tư cho SNGD. Để khắc phục những tồn tại thì
cần đưa ra những biện pháp khắc phục như thế nào nhằm tăng cường tính hiệu
quả trong quản lý chi NSNN cho SNGD. Mà cụ thể là việc quản lý chi NSNN
cho SNGD trên địa bàn huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn:
3.1 . Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN
về thông tin thực tế đã thu thập được để có thể đưa ra những nhận xét, đánh
giá một cách xác thực và dự báo những chỉ tiêu có thế phải thay đổi, bổ sung.
Nó đặc biệt hữu ích khi nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình
quản lý khoản chi thường xuyên này.
Các phương pháp trên đều phải được sử dụng trong mối quan hệ hữu cơ
với các phương pháp nghiên cứu nền tảng của phép duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử mà chủ nghĩa Mác – Lê nin đã khởi xướng.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài Lời Cam đoan, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,…
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương bao gồm:
Chương 1: Sự nghiệp giáo dục và quản lý chi thường xuyên NSNN cho
sự nghiệp giáo dục.
Chương 2: Thực trang quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
1.1.
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
- Giáo dục đại học và sau đại học gồm có trình độ cao đẳng, trình độ đại
học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
- Giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường dạy nghề.
Trong đó, giáo dục THCS là giai đoạn quan trọng bước đầu hình thành
nhân cách cũng như kiến thức quan trọng để tiếp tục phát triển. Đây là một
cấp học bắt buộc để công dân có thể có một nghề nghiệp nhất định vì tốt
nghiệp trường THCS có thể học nghề hay trung cấp chuyên nghiệp mà không
cần học tiếp bậc trung học phổ thông.
1.1.2 Vai trò của SNGD đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục có vai trò là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát
huy nguồn lực của con người
Sự nghiệp giáo dục mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm được việc
khai thác sử dụng các nguồn lực khác. Kinh nghiệm từ nhiều quốc gia trên thế
giới cho thấy đầu tư vào giáo dục cho phát triển nguồn lực con người mang
lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định hơn. Mặt khác hiệu quả đầu tư
cho phát triển con người có độ lan toả đồng đều, nó mang lại sự công bằng
hơn về cơ hội phát triển cũng như việc hưởng thụ các lợi ích của sự phát triển.
Quốc gia nào đầu tư đúng và đủ cho sự nghiệp giáo dục thì quốc gia ấy sẽ tiến
nhanh trên con đường phát triển của mình, còn nếu làm ngược lại thì sự chậm
phát triển và thụt lùi là điều không thể tránh khỏi.
Giáo dục đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các nguồn lực cần thiết
cho xã hội, làm xã hội ngày càng phát triển. Thông qua quá trình giáo dục và
dạy học bằng nhiều hình thức khác nhau giáo dục đã đào tạo những con người
có trình độ văn hóa, am hiểu về khoa học kỹ thuật công nghệ, có khả năng
tính ổn định. Vì duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ cụ và sửa
chữa thường xuyên) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNS cho SNGD.
Chính vì vậy, nó đã chi phối đến tính ổn định của chi thiết yếu mà Nhà nước
phải thực hiện. Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục (chi
cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm công NSNN cho hoạt
động sự nghiệp giáo dục.
-Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục
gắn chặt với sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng với các hàng hóa
giáo dục. Giáo dục một mặt được coi là hàng hóa cá nhân nhưng mặt khác nó
cũng là hàng hóa công cộng bởi giáo dục đem lại lợi ích cho toàn xã hội chứ
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
không riêng cá nhân được giáo dục. Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng lớn,
có tính chất quyết định trong việc hình thành và phát triển hệ thống giáo dục
quốc dân.
-Chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục có hiệu lực tác
động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Vì kết
quả của các hoạt động sự nghiệp giáo dục lại hầu như không tạo ra của cải vật
chất cho xã hội ở mỗi năm mà lại có tác động rất mạnh đến quá trình hoạt
động của nền kinh tế.
Vai trò chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục:
Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau: Từ nguồn vốn NSNN và nguồn vốn ngoài ngân
đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân. Ngoài ra có các khoản chi
về học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên, cán bộ đi học.
-Chi nghiệp vụ chuyên môn: Tập hợp các khoản chi nhằm phục vụ cho
hoạt động chung và các khoản chi gắn liền với chuyên môn nghiệp vụ của các
trường. Các khoản chi cho hoạt động chung của các trường như: Chi trả thanh
toán về các dịch vụ công cộng mà trường đã sử dụng (tiền điện, tiền nước,
bưu chính – viễn thông,…); chi văn phòng vật tư, chi hội nghị phí, chi công
tác phí, chi phí thuê mướn và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn như chi
giảng dạy, học tập, chi nghiên cứu khoa học.
-Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ: Bao gồm các khoản chi về
mua sắm, sửa chữa có tính ổn định không cao phụ thuộc vào tình trạng nhà
cửa và trang thiết bị của nhà trường. Mỗi năm sẽ dành ra một phần trong tổng
số hạn mức kinh phí được cấp để trang trải cho kinh phí này.
-Chi thường xuyên khác: Trong quá trình hoạt động các đơn vị nhà
trường còn có thể phát sinh một số khoản chi thường xuyên khác như: Chi trợ
cấp cho các học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn có thành tích học tập tốt, trích
lập các quỹ,… Mặc dù những khoản chi trên rất ít phát sinh nhưng nó đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động sự nghiệp giáo dục
1.2.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho SNGD
1.2.2.1. Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN
Một, Nguyên tắc quản lý theo dự toán. Dự toán là khâu mở đầu của một
chu trình NSNN. Các khoản chi thường xuyên nói chung và chi thường xuyên
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Lập dự toán.
Chấp hành dự toán.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Quyết toán.
Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho SNGD
Đây là khâu đầu điên của một chu trình ngân sách, nhằm mục đích để
nhân tích, đánh giá giữa các khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của nhà
nước nhắm xác lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách nhà nước hàng năm một
cách đúng đắn, khoa học và hiệu quả. Việc lập dự toán phải được thực hiện
theo đúng quy trình, định mức và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục hàng năm:
-Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nước
thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ
chính thức phân bổ theo dự toán cho sự nghiệp giáo dục thông qua hệ thống
kho bạc nhà nước.
Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cho SNGD
Đây là khâu thứ hai trong chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục THCS, đó là quá trình thực hiện cấp phát NSNN cho giáo dục
THCS, thời gian tổ chức chấp hành dự toán NSNN ở nước ta được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Các căn cứ để tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên của NSNN
cho sự nghiệp giáo dục:
-Dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dự toán. Đây là
căn cứ quyết định trong chấp hành dự toán chi thường xuyên của NSNN cho
dự nghiệp giáo dục. Do nhu cầu chi thì đã có định mức chi, tiêu chuẩn, đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông qua.
-Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu cho chi
thường xuyên trong mỗi kỳ. Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến,
khi thực hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch thì mới
chuyển hóa được chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực .
-Dựa vào các định mức, chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành cho
giáo dục. Đây là căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát sử dụng
các khoản chi phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của
việc cấp phát và sử dụng các khoản chi.
Điều kiện chi thường xuyên NSNN cho SNGD đó là:
-Đã có trong dự toán ngân sách được giao.
-Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quyết định.
-Có đủ hồ sơ, chứng từ.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO
DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI – THÁI BÌNH
2.1. Khái quát đặc điểm KT-XH và mạng lưới các trường THCS trên địa
bàn huyện Tiền Hải.
2.1.1. Khái quát về đặc điểm KT-XH huyện Tiền Hải
Tiền Hải là huyện ven biển, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, có
tọa độ địa lý từ 20o17’đến 20o28' độ vĩ Bắc; từ 106o27' đến 106o35' kinh Đông.
Phía Bắc giáp huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, ranh giới là sông Trà Lý.
Phía Nam giáp huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, ranh giới là sông Hồng.
Phía Tây giáp huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình. Phía Đông giáp biển Đông,
với chiều dài bờ biển là 23km, từ cửa Trà Lý đến cửa Ba Lạt.
Tiền Hải có diện tích tự nhiên 225,8km2; Dân số 212.561 người, phần
lớn là người Kinh.
Tiền Hải có Thị trấn Tiền Hải và 34 xã: An Ninh, Bắc Hải, Đông Cơ,
Đông Hải, Đông Hoàng, Đông Lâm, Đông Long, Đông Minh, Đông Phong,
Đông Quý, Đông Trà, Đông Trung, Đông Xuyên, Nam Chính, Nam Cường,
Nam Hà, Nam Hải, Nam Hồng, Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thanh, Nam
Thắng, Nam Thịnh, Nam Trung, Phương Công, Tây An, Tây Giang,Tây
Lương, Tây Ninh, Tây Phong, Tây Tiến, Tây Sơn, Vân Trường, Vũ Lăng.
Thị Trấn Tiền Hải cách Thị xã Thái Bình 21km theo quốc lộ số 39B;
của nền công nghiệp dầu khí Việt Nam. Ngày 19/4/1981, dòng khí công
nghiệp đầu tiên tại Giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C (trầm tích Mioxen, hệ tầng
Tiên Hưng, chiều sâu 1146-1156) với lưu lượng 100.000 m3/ngày đêm) đã
được đưa vào buồng đốt tuabin nhiệt điện tại Tiền Hải, phát ra dòng điện công
suất 10 MW hòa lưới quốc gia. Đây là mốc son quan trọng đánh dấu lần đầu
tiên, ngành dầu khí Việt Nam khai thác được sản phẩm khí công nghiệp, mở
ra triển vọng to lớn trên hành trình tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên làm
giàu cho đất nước, đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của
ngành dầu khí Việt Nam. Trên địa bàn huyện còn có nguồn tài nguyên nước
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
khoáng với những thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước như nước
khoáng vital, nước khoáng Tiền Hải.
Cũng như các ngành khác giáo dục huyện Tiền Hải cũng chịu ảnh hưởng từ
điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội đã tạo ra những thuận lợi
và khó khăn đến sự phát triển của giáo dục trong đó có giáo dục THCS.
Mặt khác, giữa các xã và các khu phố, thị trấn thuộc trung tâm huyện có
sự chênh lệch về mức thu nhập trung bình, điều kiện sống và các điều kiện vật
chất khác nên điều kiện học tập giữa 2 vùng này cũng có sự khác nhau. Nhận
thấy điều đó chính quyền địa phương đang tích cực đầu tư cho các xã đang
gặp khó khăn.
2.1.2. Mạng lưới các trường THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải
Bảng 2.1: Quy mô giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải
Chỉ tiêu
2011 – 2012
2012 – 2013
2013 – 2014
Số trường
31
31
30
Số lớp
348
346
345
Số học sinh
12321
12267
2011 – 2012
2012 - 2013
2013 – 2014
Số giáo viên
969
1033
923
Nguồn: Phòng GD - DT huyện Tiền Hải
Có thể thấy sự thay đổi lớn trong cơ cấu tổ chức giáo viên trong khối
THCS năm 2011 – 2012 là 969 giáo viên đến năm 2012 – 2013 có sự bổ sung
giáo viên trên toàn huyện là 1033 giáo viên, đến năm 2013 – 2014 lại giảm
còn 923 giáo viên. Qua 3 năm số giáo viên giảm 46 giáo viên, nó phản ánh
đúng số trường cũng như số học sinh qua các năm cho thấy huyện đã có
những bước chuyển tích cực, mang tính đột phá nhằm đổi mới, nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện thực hiện tiết kiệm kinh phí đi đôi với nâng cao chất
lượng giáo dục. Bên cạnh đó việc tinh giản, điều chuyển cán bộ từ trường
thừa sang trường thiếu, cũng như vận động những giáo viên dôi dư do cơ cấu
lại môn học có đủ điều kiện về chuyên môn, độ tuổi… đi học văn bằng hai để
dạy những môn học còn thiếu giáo viên mặt khác một bộ phận giáo viên về
hưu sẽ mang lại thêm phần thu nhập cho bộ phận giáo viên mà lâu nay vẫn
coi là thấp trong xã hội góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm
bảo đủ số giáo viên tương ứng với số lớp, số học sinh. Chính những điều đó
Khá Trung
bình
yếu
2011 –
2012
186
9
430
7
5081
104
5
19
883
4
296
6
511
224
9
472
7
4304
917
20
899
0
271
4
478
35
Nguồn: Phòng GD – ĐT huyện Tiền Hải
Có thể thấy rõ sự thay đổi theo chiều hướng tăng lên trong số học sinh
đạt học lực giỏi cũng như có hạnh kiểm tốt trong 3 năm học cho dù có sự biến
động trong số trường học, lớp học cũng như số giáo viên điều đó có thể thấy
được chất lượng giảng dạy, giáo dục của các trường trong huyện. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành công đó cũng có những khó khăn khi số lượng học sinh
khá giỏi tuy chiếm khoảng 53% tổng số học sinh nhưng số học sinh này lại
chủ yếu tập trung tại các trường trong khu vực trung tâm huyện. Bên cạnh đó
(3a)
(1b)
(2a)
(3b)
CÁC TRƯỜNG
THCS
(1a). Phòng TC-KH huyện thông báo, hướng dẫn lập dự toán cho Phòng
GD-DT huyện.
(1b). Phòng giáo dục và đào tục huyện hướng dẫn, lập phương án phân
bổ và giao chi tiết kinh phí dự toán cho các trường THCS
(2a). Các trường THCS lập xong dự toán gửi bản dự toán kinh phí của
mình lên phòng GDĐT.
(2b). Phòng giáo dục đào tạo trình lên cho phòng tài chính kế hoạch
huyện thẩm duyệt.
(3a) Phòng tài chính kế hoạch huyện thẩm tra và trình UBND huyện ra
quyết định giao chỉ tiêu ngân sách cho Phòng giáo dục đào tạo.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11