ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
ĐỌC THƠ DIỄN CẢM CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI
TÁC PHẨM VĂN HỌC
Người thực hiện
Lớp
GVHD
: Huỳnh Thị Thanh Thuyên
: 14SMN1
: ThS.Nguyễn Thị Diệu Hà
Đà Nẵng 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Huỳnh Thị Thanh Thuyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................3
4. Khách thể và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4.1. Khách thể nghiên cứu ........................................................................................3
Quá trình phát triển kỹ năng đọc diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi .............3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
5.Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................................3
6.Giả thuyết khoa học ...............................................................................................3
7.Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................3
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận ..................................................................4
7.2.Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................................4
7.2.1. Phƣơng Pháp quan sát ............................................................................4
7.2.2. Phƣơng pháp đàm thoại ..........................................................................4
7.2.3. Phƣơng pháp điều tra bằng anket ..........................................................4
7.2.4.Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .......................................................4
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học ...................................................................5
8. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu ...............................................................5
8.1. Về mặt lý luận .................................................................................................5
8.2. Về mặt thực tiễn..............................................................................................5
9. Cấu trúc đề tài .......................................................................................................5
1.3. Cơ sở lý luận về hoạt động làm quen tác phẩm văn học ..............................23
1.3.1. Khái niệm hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ...........................23
1.3.2. Tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ ở trƣờng mầm
non. ........................................................................................................................24
1.3.2.1. Phƣơng pháp tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm
văn học ..............................................................................................................24
1.4. Ảnh hƣởng của hoạt động làm quen với TPVH đối với kỹ năng đọc thơ
diễn cảm cho trẻ. .....................................................................................................29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................31
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG ĐỌC THƠ
DIỄN CẢM CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN VỚI TPVH TẠI TRƢỜNG MN HOA BAN ..................................32
2.1. Khái quát về quá trình điều tra ......................................................................32
2.1.1. Mục đích điều tra.......................................................................................32
2.1.2. Đối tƣợng điều tra .....................................................................................32
2.1.3. Phƣơng pháp điều tra ...............................................................................32
2.3. Kết quả điều tra ................................................................................................33
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên đối với việc phát triển kĩ năng đọc
thơ diễn cảm .........................................................................................................33
2.3.2 Thực trạng việc sử dụng biện pháp để phát triển kỹ năng đọc thơ diễn
cảm cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của giáo viên trƣờng MN Hoa Ban. .....................35
2.3.3. Thực trạng mức độ biểu hiện của kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi. ..............................................................................................37
2.3.3.1. Tiêu chí và thang đánh giá biểu hiện kỹ năng đọc kể diễn cảm. ....37
2.3.3.2. Kết quả điều tra. .................................................................................39
2.4. Nguyên nhân thực trạng ..................................................................................41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................43
3.1. Một số nguyên tắc trong việc xây dựng biện pháp phát triển kĩ năng đọc
STN: Sau thực nghiệm
TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng
MG: Mẫu giáo
MN : Mầm non
YPNN: Yếu tố phi ngôn ngữ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc phát triển kỹ năng đọc thơ
diễn cảm cho trẻ.
Bảng 2: Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc phát triển kĩ năng đọc thơ diễn
cảm đối với trẻ.
Bảng 3: Nhận thức của giáo viên về những tiêu chí cần đạt để phát triển kĩ năng đọc
thơ diễn cảm.
Bảng 4: Thực trạng biểu hiện kĩ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi.
Bảng 5: Khảo sát biểu hiện kĩ năng đọc diễn cảm thơ của hai nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng với mẫu giáo lớn ( Trước TN)
Bảng 6: So sánh mức độ về biểu hiện kỹ năng đọc diễn cảm thơ của trẻ ở nhóm đối
chứng (trước TN và sau TN)
Bảng 7: So sánh mức độ biểu hiện kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ ở nhóm TN
(trước TN và sau TN)
Bảng 8: : So sánh mức độ biểu hiện kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ ở nhóm ĐC
và nhóm TN (trước TN và sau TN).
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thực trạng biểu hiện kĩ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi
Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh mức độ biểu hiện kỹ năng đọc diễn cảm thơ của trẻ ở
nhóm đối chứng (trước TN và sau TN)
không chỉ đến toàn thể mà còn đến mỗi từ riêng biệt, mỗi câu cụ thể, tìm thấy trong
chúng những sắc thái ý nghĩa và mối quan hệ rõ rệt và như thế cho chúng ta sức
mạnh phân tích, một sức mạnh không bao giờ có được đối với những ai chỉ đọc
thầm cho mình. Trẻ có kỹ năng đọc thơ diễn cảm tức là thổi sinh khí vào những kí
hiệu thẩm mĩ, những âm thanh im lặng, làm cho chúng sống lại, cất tiếng nói, là
phối kết âm vang của từ vựng, cú pháp với âm thanh của âm thanh ngôn ngữ để tạo
2
nên những ngân hưởng xâu xa làm rung động trái tim người nghe. Rung động ấy có
tác động sâu sắc và đúng đắn với tâm hồn trẻ thơ hơn bất kì một sự thảo luận về văn
học nào. Không cần phân tích, không cần bình giá, chỉ cần đọc một cách thật biểu
cảm, những xúc cảm chân thành sẽ tự nó lan tỏa, đi vào trong trẻ nhẹ nhàng, tự
nhiên mà vô cùng bền vững, tràn ngập tâm hồn các em. Để rồi một cách âm thầm
mạnh mẽ, các bài thơ sẽ trở thành những nhân tố ảnh hưởng đến sựu hình thành
nhân cách toàn diện của trẻ em. Riêng với trẻ 5 – 6 tuổi đã có khả năng tư duy và
phân tích vấn đề, ngoài những vai trò quan trọng trên kỹ năng đọc thơ diễn cảm còn
đặc biệt giúp trẻ em ở lứa tuổi này nâng cao vốn từ, trình độ ngôn ngữ, hình thành
những vốn kinh nghiệm sống, tình cảm xã hội đúng đắn, phong phú, sâu sắc, kích
thích khả năng sáng tạo ở trẻ. Nó có ý nghĩa to lớn nhằm giúp trẻ cảm thụ tác phẩm
một cách trọn ven và đầy đủ hơn, trẻ sẽ lĩnh hội bài học đaọ đức và bài học thẩm
mỹ một cách sâu sắc và bền vững nhất.
Tuy nhiên, trên thực tế, qua qua trình khảo sát tại trường mầm non Hoa Ban, các
cô giáo còn hạn chế trong việc sử dụng các biện pháp để phát triển kỹ năng đọc thơ
cho trẻ, thậm chí việc đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe vẫn chưa được các cô đầu tư,
một số cô kỹ năng đọc còn yếu chưa thật sự khơi gợi sự rung động, yêu thích văn
học, hào hứng cho trẻ khi bản thân được tham gia các hoạt động. Đồng thời chúng
tôi nhận thấy sự chênh lệch khá lớn ở trẻ, chỉ có một số ít trẻ biết đọc thơ diễn cảm,
đa số trẻ khi đọc diễn cảm mới chỉ ở mức độ đọc thuộc lòng chứ chưa thể hiện một
cách diễn cảm, thậm chí có trẻ còn đọc chưa đúng, một số trẻ còn nói ngọng, nói lắp
- Nghiên cứu một số biện pháp phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm
non Hoa Ban.
6.Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học kết hợp với việc ứng dụng các
biện pháp phát triển như: Cho trẻ luyện tập đọc thơ diễn cảm trên nền nhạc, tổ chức
hội thi đọc thơ diễn cảm, cho trẻ nghe ngâm thơ, tổ chức cho trẻ đóng kịch các tác
phẩm thơ thì sẽ góp phần cho sự sáng tạo và mới lạ trong hoạt động học và đồng
thời giúp trẻ phát triển kĩ năng đọc thơ diễn cảm tốt hơn.
7.Phƣơng pháp nghiên cứu
4
Nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài, chúng tôi kết hợp sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau.
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, đọc sách, phân tích, so sánh, tổng hợp,
khái quát, hệ thống những nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây
dựng khung lý thuyết đề tài.
7.2.Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng Pháp quan sát
- Quan sát để thấy được mức độ biểu hiện kỹ năng đọc thơ diễn cảm các tác phẩm
văn học của trẻ ở trường mầm non.
- Dự giờ, đánh giá các kết quả mà các giáo viên mầm non thực hiện tiết dạy của
mình.
7.2.2. Phƣơng pháp đàm thoại
- Trao đổi, trò chuyện với giáo viên về việc tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với
tác phẩm thơ và các biện pháp khác nhau mà họ đã sử dụng trong hoạt động này.
- Trò chuyện với trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua các hoạt động trong ngày cũng như
trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học để tìm hiểu về mức độ nhận thức và
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ 5 – 6
tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH tại trường mầm non.
Chƣơng 2 : Thực trạng việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH tại trường mầm non Hoa Ban.
Chƣơng 3:Biện Pháp phát triển kĩ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH và thực nghiệm sư phạm.
6
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG ĐỌC
THƠ DIỄN CẢM CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM
QUEN VỚI TPVH TẠI TRƢỜNG MN
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đọc diễn cảm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực văn học
của trẻ, phát triển cho các em khả năng thể hiện tác phẩm văn học trong việc đọc
phù hợp với sự hiểu biết của mình. Đọc diễn cảm đã trở thành một nội dung cần đạt
tới tại các trường mầm non. Bước đầu nghiên cứu về việc “phát triễn kỹ năng đọc
thơ diễn cảm cho trẻ 5 -6 tuổi” chúng tôi đã nhận thấy có rất nhiều tài liệu và giáo
trình nghiên cứu về việc đọc diễn cảm , nhưng đi sâu nghiên cứu về việc phát triển
kỹ năng đọc diễn cảm cho trẻ còn ít.
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Nổi bật nhất là công trình nghiên cứu của hai tác giả người Nga MK.
Bogoliupxkaia và V.V.Septsenko “ Đọc và kể chuyện văn học ở vườn trẻ” do Lê
Đức Mẫn dịch, xuất bản năm 1987. Nội dung chính của công trình là đề cập tới
nghệ thuật đọc diễn cảm của văn bản, vai trò của ngôn ngữ nghệ thuật trong việc
theo “ Phương pháp tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học”, công trình
cũng đã đề cập khá chi tiết vai trò của việc dạy trẻ đọc diễn cảm, việc tổ chức hoạt
động dạy trẻ đọc thuộc thơ diễn cảm và một số vấn đề lưu ý khi giáo viên dạy trẻ
đọc thơ diễn cảm.
Như vậy, trên thế giới cũng như trong nước có nhiều công trình nghiên cứu về vai
trò và sự cần thiết của việc dạy trẻ đọc, kể diễn cảm nhằm đưa ra những lý luận và
thực tiễn cung cấp kiến thức cần thiết cho việc đào tạo giáo viên mầm non. Các
nghiên cứu tuy có những nét riêng biệt nhưng đều đi chung một xu hướng nghiên
cứu về kỹ năng đọc, kể diễn cảm cho trẻ mầm non để quá trình giáo dục trẻ đạt hiệu
quả tốt nhất.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm phát triển
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận
động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn. Quá
8
trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao; quá trình thay thế lẫn nhau
của các hình thức tổ chức xã hội loài người: từ hình thức tổ chức xã hội thị tộc, bộ
lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các hình thức tổ chức xã hội cao hơn là hình
thức tổ chức bộ tộc, dân tộc..., quá trình thay thế lẫn nhau của các thế hệ kỹ thuật
theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn...
Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc trong
đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợp với
những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội và cộng
đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên và con người
nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho các
thành viên trong xã hội vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống
của họ.
Có nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau về khái niệm phát triển nhưng sau cùng
hội nội dung ý nghĩa từng câu để tái tạo hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh, trọn vẹn
và đạt tới sự biểu đạt ý nghĩa, có màu sắc cảm xúc cá nhân”. Nó hoàn toàn “ không
phải là sự uốn éo đầu lưỡi” mà phải “thể hiện sự cảm thụ và thể nghiệm sâu sắc”
của người đọc về tác phẩm, làm sao “ để người khác cũng có thể sản sinh những ấn
tượng tương tự như mình.
Như vậy, đọc diễn cảm chỉ có thể thực hiện trên cở sở hiểu thấu đáo bài đọc, khi
mà thế giới trong sáng của các nhà văn, nhà thơ chạm được vào tâm hồn người đọc,
ngân lên những rung động thẩm mĩ, những xúc cảm đồng điệu. Việc đọc diễn cảm
khi đạt đến những phẩm chất mang tính nghệ thuật đó sẽ trở thành con thuyền
chuyện chở các tín hiệu thẩm mĩ từ tác phẩm đến với người nghe.
1.2.3.2. Khái niệm kỹ năng đọc thơ diễn cảm
Kỹ năng đọc thơ diễn cảm các tác phẩm thơ ca là khả năng con người sử dụng
có kết quả mọi sắc thái của giọng để trình bày tác phẩm có kèm theo cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt để truyền đạt những ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm của tác giả gửi gắm
trong tác phẩm và cả những ý nghĩ, thái độ, tâm trạng, cảm xúc của người đọc đến
với người nghe giúp người nghe khơi gợi lên những rung động, cảm xúc của họ dựa
trên những tri thức kinh nghiệm của cá nhân đã được thích lũy.
10
Kỹ năng đọc thơ diễn cảm là một trong những nội dung đang được các trường
mầm non chú trọng và hình thành cho trẻ. Nó đòi hỏi con người phải được rèn luyện
và thường xuyên củng cố trong các hoạt động hàng ngày . Vì thế người giáo viên
không chỉ nhằm giúp trẻ đọc các tác phẩm văn học theo một cách đơn thuần như
học thuộc lòng mà còn giúp trẻ hình thành những kỹ năng đọc diễn cảm tốt làm nền
tảng cho việc tập đọc của trẻ ở giai đoạn tiếp theo. Kỹ năng cơ bản của việc đọc thơ
diễn cảm bao gồm có phát âm, ngữ điệu, giọng điệu, các yếu tố phi ngôn ngữ.
* Phát âm
Một trong những kĩ năng không thể thiếu trong đọc thơ diễn cảm là phát âm. Phát
âm là cách sử dụng hơi của người đọc làm cho âm thanh phát ra tròn trịa, rõ ràng,
- Cường độ
Trong số những kỉ năng đọc diễn cảm phải kể đến cường độ của giọng, cường độ
của giọng là độ vang, độ hoàn chỉnh của giọng, là khả năng điều chỉnh giọng làm
cho nó có thể nhỏ hoặc to, có thể tạo được các bậc thang chuyển độ vang từ to đến
nhỏ và ngược lại. Cường độ của giọng là một trong những yếu tố của ngữ điệu giúp
cho người đọc minh họa được rõ nét và sinh động các hình tượng, hình ảnh trong
thơ.
Vì vậy, trong quá trình rèn kĩ năng đọc diễn cảm cô giáo cần chú ý phân tích
tác phẩm thật kĩ, lựa chọn tác phẩm không quá khó để trẻ hiểu được nội dung của
tác phẩm, xác định ngữ điệu phù hợp với nội dung tác phẩm và ý nghĩa văn bản qua
đó giúp trẻ thể hiện giọng tác phẩm chính xác. Và kĩ năng thể hiện đúng ngữ điệu
góp phần quan trọng vào việc đọc diễn cảm bài thơ. Đây cũng là vấn đề mà giáo
viên mầm non cần chú ý khi dạy trẻ đọc diễn cảm nó sẽ giúp trẻ thể hiện tác phẩm
một cách rõ ràng, sinh động hơn.
* Giọng điệu
Thơ viết cho trẻ em rất hồn nhiên và ngây thơ nhưng vẫn mang tính giáo dục và
tính giáo dục ấy một phần được thể hiện trong giọng điệu của bài thơ. Giọng điệu
trong thơ viết cho trẻ khi thì hài hước, hóm hỉnh, khi thì triều mến, khi thì mỉa mai,
châm biếm…giọng điệu là sự thể hiện thái độ, lập trường, cách nhìn của chủ thể
phát ngôn về đối tượng được nói đến và đối tượng mà lời văn ấy hướng vào trong
khi đọc thơ diễn cảm thì cần xác định được giọng điệu cơ bản.
12
Có thể nói giọng điệu cơ bản là giọng đọc chung của tác phẩm khi trình bày, trên
cơ sở đó người đọc dựng lên những hình ảnh, sự kiện,…giúp người nghe cảm nhận
được giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ. Nếu người đọc xác định sai giọng điêu
cơ bản, rất có thể người nghe sẽ hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ tư tưởng chủ đạo
của tác phẩm.
* Các yếu tố phi ngôn ngữ
tượng của tác phẩm, được dùng để biểu lộ thái độ đối với các nhân vật, các sự kiện
được miêu tả trong tác phẩm.Ngoài ra còn làm tăng sức biểu cảm của lời nói, giúp
cho người nghe có thể cảm nhận bằng trực cảm. Cử chỉ, điệu bộ phải phù hợp với
tâm trạng người đọc tác phẩm và phù hợp với nội dung tác phẩm.Những cử chỉ đơn
giản, chân thực sẽ góp phần thể hiện sâu sắc nội dung tác phẩm. Trái lại những cử
chỉ điệu bộ máy móc sẽ làm cho việc thể hiện tác phẩm kém hiệu quả.
Nói chung, cử chỉ điệu bộ và những chuyển động của thân thể càng gọn gàng bao
nhiêu thì sức thuyết phục bấy nhiêu. Là một phương tiện gây ấn tượng thị giác, nó
sẽ mất đi sức biểu cảm của mình nếu như bị lặp lại thường xuyên. Vì vậy, trong khi
đọc diễn cảm không nên sử dụng cử chỉ điệu bộ một cách thái quá hoặc không đúng
lúc bởi chẳng những không có tác dụng mà còn phá vỡ hình tượng nhân vật, gây
cười vô nghĩa.
1.3. Kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi
1.3.1. Biểu hiện kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi.
Trẻ ở lứa tuổi này chưa biết đọc, tư duy chủ yếu mang tính trực quan cụ thể, giàu
cảm xúc tình cảm, cảm nhận thế giới bằng cái nhìn “vật ngã đồng nhất” . Khả năng
chú ý có chủ định chưa cao nhưng giàu khả năng tưởng tượng sáng tạo, trẻ nhìn thế
giới bằng đôi mắt thơ ngây, xuất phát từ cảm xúc hồn nhiên, tự nhiên, trong trẻo.
* Phát âm
Trẻ ở lứa tuổi này vốn từ vựng đã phong phú hơn, lời nói khái quát, có kết luận
mạch lạc. Trẻ có thể phát âm rõ lời thơ, rõ chữ, rõ vần bằng hay vần trắc. Nhưng để
phát âm tròn vành thì đa số trẻ còn nhiều hạn chế vì trẻ chưa biết cách sử dụng, điều
chỉnh hơi của mình để làm cho âm thanh phát ra tròn trịa, đầy đặn, có độ vang to và
ấm nên sức biểu hiện chưa đạt hiệu quả tối ưu, hình tượng âm thanh thông qua từ
ngữ vẫn chưa sắc nét, chân thực.
14
* Ngữ điệu
- Nhịp điệu: trẻ chưa có khả năng xác định được nhịp điệu cơ bản của tác phẩm
tải tác phẩm mà bắt chước ngắt giọng của cô, cô ngắt những chỗ nào, thể hiện cảm
xúc gì tại đó sẽ tạo cho trẻ sự chú ý và khi thực hiện lại trẻ sẽ bắt chước giống cô.
- Ví dụ:
+ Ngắt giọng logic:
Khắp người đau buốt,/ nóng ran,//
Mẹ ơi,/ cô bác xóm làng đến thăm//
Người cho trứng,/ người cho cam//
Cả anh y sĩ cũng mang thuốc vào…//
(Trích (Mẹ ốm – Trần Đăng Khoa))
Trẻ sẽ ngắt giọng rất ngắn ở dấu phẩy trong câu thơ và sẽ ngắt giọng dài hơn ở cuối
câu thơ. Nhưng một số trương hợp trẻ sẽ không chú ý đến dấu câu mà chỉ đọc theo
cảm xúc.
+ Ngắt giọng tâm lý:
Này chú Gà Nâu
Cãi nhau gì thế!
Này chị vịt Bầu
Chớ cười ầm ĩ!
Bà tớ ốm rồi
Cánh màn khép rũ
Hãy yên lặng nào
Cho bà tớ ngủ.
( Trích ( Giữa vòng gió thơm – Quang Huy))
Trẻ sẽ đọc từ “ Này” như gọi một ai đó (gà nâu, vịt bầu). Cuối mỗi dấu chấm than
trẻ sẽ đọc từ “thế” và từ “ĩ” bằng giọng điệu cảm thán. Đến đoạn “ Bà tớ ốm
rồi……Cho bà tớ ngủ” trẻ sẽ đọc kiểu yêu thương, nhẹ nhàng bằng sự quan tâm, sợ
bà tỉnh giấc. Trẻ dùng cảm xúc trong mỗi câu thơ để thể hiện tâm tư của mình.
+ Ngắt giọng thi ca:
Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa