BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TÊ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG THỊ NGỌC BÍCH
TỈ LỆ VÀ CÁC YÊU TỐ LIÊN QUAN ĐÊN
BỆNH CHÀM TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TÊ
TẠI QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIÊN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TÊ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG THỊ NGỌC BÍCH
TỈ LỆ VÀ CÁC YÊU TỐ LIÊN QUAN ĐÊN
BỆNH CHÀM TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TÊ
TẠI QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62720117
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.............................................................x
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................3
1.1. Đại cương về bệnh chàm tay......................................................................3
1.2. Chàm tay là một bệnh nghề nghiệp............................................................9
1.3. Bệnh chàm tay ở nhân viên y tế...............................................................13
1.4. Các mô hình thay đổi hành vi và các nghiên cứu can thiệp thay đổi hành
vi trong phòng ngừa, điều trị bệnh chàm tay.................................................. 26
1.5. Một số nhận xét về bệnh chàm tay của nhân viên y tế qua y văn............36
1.6. Tổng quan về các bệnh viện công lập tại quận 5 TPHCM.......................38
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........40
2.1. Giai đoạn 1 (mục tiêu 1 và mục tiêu 2)....................................................40
2.2. Giai đoạn 2 (mục tiêu 3).......................................................................... 46
2.3. Quản lý và phân tích số liệu.....................................................................57
2.4. Y đức trong nghiên cứu............................................................................58
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................. 60
3.1. Giai đoạn 1...............................................................................................60
3.2. Giai đoạn 2...............................................................................................74
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN........................................................................81
4.1. Giai đoạn 1...............................................................................................81
4.2. Giai đoạn 2 (Hiệu quả của truyền thông giáo dục sức khỏe).................104
4.3. Tiêu chí để công nhận bệnh nghề nghiệp...............................................111
4.4. Điểm mạnh và điểm yếu của đề tài........................................................112
4.5. Tính ứng dụng........................................................................................114
KẾT LUẬN...................................................................................................116
KIẾN NGHỊ..................................................................................................117
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.....................a
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................b
A. TIẾNG VIỆT............................................................................................. b
B. TIẾNG ANH..............................................................................................d
Giáo dục sức khỏe
KTC95%
Khoảng tin cậy 95%
NVYT
Nhân viên y tế
NHS
Nữ hộ sinh
SVĐD
Sinh viên điều dưỡng
TB (μ)
Trung bình
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
iv
THUẬT NGỮ VIỆT ANH
Atopic hand dermatitis
Chàm thể tạng, viêm da cơ địa
Atopic Dermatitis (AD)
Atopic Eczema (AE)
Chàm tiếp xúc
Contact dermatitis
Chàm tiếp xúc kích ứng mạn tính,
viêm da tiếp xúc kích ứng mạn tính
Chronic Irritant Contact Dermatitis
(CICD)
Chàm, viêm da
Eczema, Dermatitis
Cơ địa dị ứng, thể tạng dị ứng
Atopic diathesis
Dị ứng
Allergy
Glutathione S dịch mã P1
Stratum corneum chymotryptic
enzyme (SCCE)
Men Peptidase 7 có liên quan
Kallikrein/men chymotryptic lớp
Kallikrein-related peptidase
7/Stratum Corneum Chymotryptic
sừng
Enzyme (KLK7/SCCE)
Men Peptidase huyết thanh ức chế
Kazal típ 5
Serine Peptidase Inhibitor Kazal
Type 5 (SPINK5)
Phức hợp biệt hóa thượng bì
Epidermal Differentiation Complex
(EDC)
Rửa tay nhanh bằng dung dịch có
cồn
Alcohol-based hand rubs (ABHR)
Tạng dị ứng, cơ địa dị ứng
Dyshidrotic hand dermatitis
Yếu tố kích hoạt dòng bạch cầu hạt
và đại thực bào
Granulocyte-macrophage
colonystimulating factor (GM-CSF)
vi
Tiếng Việt
Tiếng Anh (chữ viết tắt)
Yếu tố ức chế liên quan Lympho
thượng bì loại Kazal
Lymphoepithelial Kazal-TypeRelated Inhibitor (LETKI)
Yếu tố kết hợp
Associated factor
Yếu tố nguy cơ
Risk factor
vii
1.7
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay của NVYT qua bộ câu hỏi.........17
1.8
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay của BS qua bộ câu hỏi...............17
1.9
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay của ĐD qua bộ câu hỏi..............18
1.10
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay của SVĐD qua bộ câu hỏi.........18
1.11
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay qua khám lâm sàng....................21
2.1
Tiêu chí để chẩn đoán bệnh chàm tay........................................44
2.2
Khung Logic tóm tắt dự án mô phỏng thực nghiệm can thiệp
trong phòng ngừa bệnh chàm tay
Tỉ lệ bệnh chàm tay qua khám lâm sàng theo các đặc điểm quần
thể
66
viii
Bảng
Tên bảng
Trang
3.8
Đặc điểm bệnh chàm tay của nhân viên y tế..................................68
3.9
Các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay dựa trên bộ câu hỏi........69
3.10
Các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay dựa trên khám lâm sàng 71
3.11
Mô hình đa biến 1: bệnh chàm tay theo bộ câu hỏi qua phân tích
Hiệu quả của GDSK đến hành vi dùng kem dưỡng da ở 2 nhóm .. 79
3.18
Hiệu quả của GDSK đến hành vi đeo găng tay ở 2 nhóm..............80
4.1
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay ở dân số chung và ở ngành nghề y
qua khám lâm sàng
85
4.2
Tỉ lệ chàm tay của nhân viên y tế với bộ câu hỏi qua y văn...........88
4.3
Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay trong dân số chung ở một số nước và
trong nghề y qua bộ câu hỏi
89
4.4
Chàm tay và tiền căn thể tạng dị ứng qua các y văn...................... 93
4.5
Chàm tay mức độ trung bình......................................................... 6
1.5
Chàm tay mức độ nặng..................................................................6
1.6
Cơ chế tác dụng của kem giữ ẩm và Corticoid..............................7
1.7
Mô hình niềm tin sức khỏe.......................................................... 27
1.8
Thuyết hành động hợp lý và hành vi theo dự định...................... 28
1.9
Mô hình xuyên lý thuyết..............................................................29
1.10
Các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay của NVYT qua y văn.. 38
2.1
Khung lý thuyết để thực hiện can thiệp....................................... 49
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh chàm tay là một bệnh da nghề nghiệp phổ biến trên thế giới:
đứng hàng đầu ở các nước công nghiệp (Châu Âu, Mỹ…) [5, 15, 47, 61]. Các
nghiên cứu về kinh tế y tế cho thấy bệnh chàm tay để lại các hậu quả to lớn về
mặt kinh tế: hơn 1/3 người lao động bị chàm tay đã phải nghỉ việc từ 1 - 4
tuần (thời gian để bệnh chàm tay lành hoàn toàn) hoặc chuyển nghề do bệnh;
69% người bị chàm tay phải thường xuyên đi khám bệnh [42, 49, 61]; chỉ
riêng tại Mỹ, chi phí cho các vấn đề liên quan đến bệnh chàm tay ước lượng
từ 222 triệu đến 1 tỉ USD mỗi năm [78]. Bên cạnh các thiệt hại về kinh tế,
bệnh chàm tay cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, đến giao tiếp
hàng ngày (nắm tay, bắt tay) [80].
Nhân viên y tế (NVYT) là một trong những đối tượng có nguy cơ cao
mắc bệnh chàm tay [30, 41, 47]. Trong công việc, NVYT phải sử dụng đôi tay
tiếp xúc với nước và/hoặc các hóa chất (các dị ứng nguyên gây chàm tay) lặp
đi lặp lại mỗi ngày. Các hóa chất, các dị ứng nguyên gây chàm tay đã được
nhận diện bao gồm các hóa chất dùng trong y khoa, hóa chất tẩy rửa, dung
dịch sát khuẩn, cồn I-ốt, bột talc trong găng tay và thậm chí là găng tay cao su
[47, 114]. Điều này cho thấy NVYT tiếp xúc với nhiều dị ứng nguyên hơn các
ngành nghề khác. Với đặt thù nghề nghiệp liên quan đến tính mạng con người,
NVYT phải trải qua đào tạo dài hạn tại trường lớp và thực hành lâm sàng
nghiêm ngặt mới trở thành lực lượng lao động cho xã hội; kinh nghiệm của họ
được tích lũy trong quá trình làm việc. Xã hội bị tổn thất khi họ phải nghỉ việc
hoặc đổi nghề vì bệnh chàm tay.
Chàm tay là một bệnh nghề nghiệp trên thế giới, được công nhận tại
các nước như: Mỹ, các nước Bắc Âu, Ý, Anh, Nhật Bản. Các quốc gia này
đều có các chương trình can thiệp nhằm phòng bệnh tại nơi làm việc để bảo
đảm quyền lợi cho người lao động [47, 78, 93, 103, 120].
2
ĂÂÊÔ
ƠƯĐăâ
êôơđ
àảãá
ạằẳẵ
(do chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa chàm tay và
nghề nghiệp, tỉ lệ chàm tay ở đối tượng có nguy cơ cao vẫn chưa rõ). Vì vậy,
để có thêm các bằng chứng đưa bệnh chàm tay vào danh mục bệnh nghề
nghiệp, cần phải có các nghiên cứu xác định rõ tỉ lệ bệnh chàm ở đối tượng có
nguy cơ cao và mối liên quan giữa bệnh chàm tay và nghề nghiệp.
Trong điều kiện bệnh chàm tay vẫn chưa được sự quan tâm của xã hội,
việc điều trị và dự phòng bệnh chàm tay cho NVYT (đối tượng có nguy cơ bị
chàm tay cao) là rất quan trọng. Các nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy việc
sử dụng kem dưỡng da có hiệu quả làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tái phát bệnh
[45, 60, 76, 119]. Hiện tại, vẫn chưa rõ phương cách nào để nâng cao tỉ lệ sử
dụng kem dưỡng da cho các đối tượng này.
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu ở trên, đề tài “Tỉ lệ và một số
yếu tố nghề nghiệp liên quan đến bệnh chàm tay của NVYT tại quận 5
TPHCM” được thực hiện với những mục tiêu sau đây:
0 Xác định tỉ lệ hiện mắc và đặc điểm (thực trạng) bệnh chàm tay của nhân
viên y tế đang làm việc trong các bệnh viện công lập tại quận 5 thành phố
Hồ Chí Minh năm 2013.
1 Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay của nhân viên y tế như:
nguyên) [14, 23, 53, 54, 75, 81, 114] (hình 1.1)
Bệnh chàm/chàm tay có liên quan với gien thì được gọi là chàm thể
tạng/chàm tay dạng thể tạng [32-34]. Nếu liên quan với yếu tố ngoại lai thì
được gọi là chàm tiếp xúc/chàm tay tiếp xúc [35, 51].
Các yếu tố thể tạng trong bệnh chàm/chàm tay bao gồm 2 nhóm gien:
gien liên quan đến da và gien liên quan với quá trình miễn dịch (phụ lục 1)
1.1.2. Phân loại trong bệnh chàm tay
Có nhiều cách phân loại trong bệnh chàm tay. Có thể phân loại dựa
vào hình dạng lâm sàng (thể tạng, tổ đỉa hoặc đồng tiền…) [38] hoặc thời gian
mắc bệnh (chàm cấp, chàm mạn).
23 Phân loại dựa vào cơ chế bệnh sinh
23 Bảng 1.1. Phân loại bệnh chàm/chàm tay theo cơ chế sinh bệnh học
Yếu tố ngoại lai
Có
Có
Yếu tố thể tạng
Chàm tiếp xúc trên nền
chàm thể tạng
Không Chàm tiếp xúc
Không
Chàm thể tạng
Không bị chàm
23 Phân loại dựa vào biểu hiện lâm sàng
Dựa vào biểu hiện lâm sàng, chàm tay có 5 dạng lâm sàng chính (bảng
1.4). Dạng thường gặp nhất là chàm tiếp xúc do kích ứng nguyên phát, do dị ứng.
Do đó, tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chàm tay do dị ứng là làm patch test.
mẫn muộn
Không rõ
Mụn nước, bóng nước
ở lòng bàn tay và rìa
Không rõ
ngón tay
Mảng dày sừng ở lòng Không rõ
bàn tay > mặt lưng tay
Dựa vào bệnh sử
và đặc điểm lâm
sàng
Dựa vào đặc điểm
lâm sàng
Dựa vào đặc điểm
lâm sàng
loại dựa vào thời gian mắc bệnh [44]
5888
Chàm cấp: bệnh khởi phát và tự giới hạn trong 2 - 3 tuần, mặc
dù bệnh có thể tái phát. Thường có bội nhiễm do viêm mô tế bào tại chỗ.
Dạng lâm
sàng thường gặp của chàm cấp là dạng mụn nước (tổ đỉa).
- Chàm mạn tính: bệnh
kéo dài hơn 3 tuần, thường gặp
dày sừng, tróc vảy nhiều,
nứt da, sưng phù và hồng
Hình 1.5. Chàm tay mức độ nặng
“Nguồn: Yang, 2009” [121]
ban (hình 1.8).
- Chỉ số HECSI (Hand eczema Severity Index): đây là chỉ số đánh giá độ
nặng bệnh chàm tay, điểm được chấm từ 0 – 360 điểm (0 điểm: không bệnh,
điểm càng cao cho thấy bệnh chàm tay nặng và ảnh hưởng trên diện tích rộng).
Tác giả Held và cộng sự đã kiểm định độ tin cậy của chỉ số HECSI giữa những
người chấm điểm trong nghiên cứu bệnh chàm tay (ICC=0,9) [56]. Từ kết quả
7
của nghiên cứu này, chỉ số HECSI đã được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên
cứu về bệnh chàm tay do HECSI đánh giá toàn bộ các dấu hiệu lâm sàng.
1.1.4. Chẩn đoán bệnh chàm tay
5888
Lâm sàng:
Khám lâm sàng phát hiện các sang thương: hồng ban, mụn nước (vết tích
mụn nước), rỉ dịch, da khô bong vảy, da khô tăng sừng và nứt da.
0
Cận lâm sàng:
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh chàm tay là xét nghiệm áp da (patch
Lympho T, kháng immunoglobuline E từ đó làm giảm phản ứng viêm (thuốc
bôi Tacrolimus).
b. Dạng uống
1
Thuốc kháng Histamin: giúp giảm triệu chứng ngứa. Một số thuốc kháng
Histamin vừa có tác dụng chống ngứa, vừa có tác dụng chống viêm (Cetirizin,
Rupatadine)
2
Thuốc kháng sinh: khi có tình trạng nhiễm trùng, viêm nung mủ ở bàn tay.
1.1.6. Phòng bệnh chàm tay [43]
0
Các yếu tố ảnh hưởng đến chàm tay
Bệnh chàm tay có thể trầm trọng hơn và/hoặc có thể khởi phát do một
số yếu tố chính như sau [46, 47]:
4 Tiếp xúc với các hóa chất gây kích ứng da như: xà bông, dầu gội đầu,
dầu xả, các hóa chất tẩy rửa và vệ sinh nhà cửa, chất dung môi, xi măng…
5 Ra mồ hôi tay, thường gặp trong những trường hợp đeo găng tay trong
một thời gian dài làm nóng và tăng tiết mồ hôi tay.
0 Thỉnh thoảng stress, bội nhiễm nấm/vi trùng có thể làm bệnh nặng
hơn. b. Phòng ngừa bệnh chàm tay
Có rất nhiều phương pháp phòng ngừa bệnh chàm tay, chủ yếu là tránh
tiếp xúc với các dị ứng nguyên và dùng các biện pháp để bảo vệ da. Các biện
pháp này có thể áp dụng cho tất cả các ngành nghề gồm:
xảy ra cấp tính hoặc từ từ. Một số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi và để lại di
chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được” [1]. Các tác hại trong nghề
nghiệp bao gồm: những yếu tố trong quá trình sản xuất và điều kiện lao động có
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng lao động [9]. Theo lịch sử y học, ngay
từ thời xa xưa, Hippocrates đã mô tả và đặt tên cho một chứng bệnh: “cơn khó
thở của những người thợ mỏ” [10]. Ngày nay, với sự tiến bộ của y học, chúng ta
đều biết đây là bệnh bụi phổi, một bệnh được xếp vào danh mục bệnh nghề
nghiệp và được bảo hiểm dành cho các công nhân hầm mỏ. Như vậy, bệnh nghề
nghiệp không phải mới có trong thời kỳ công nghiệp hiện đại mà đã có từ xa
xưa. Danh sách các bệnh nghề nghiệp thay đổi tùy theo các quốc gia, chẳng hạn
như ở Pháp có 88 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, Trung Quốc có 102 bệnh
nghề nghiệp [4], Tổ Chức Lao Động Quốc Tế (ILO: International Labour
Organization) đã công nhận 108 bệnh nghề nghiệp [65]. Trong đó, bệnh da nghề
nghiệp là nhóm bệnh có mức độ phổ biến và thường
10
gặp nhất: đứng từ hàng 1 đến 4 tùy theo quốc gia, chiếm tỉ lệ: 50% ở Nga, 65%
5888 Pháp, 70% ở Mỹ [25]. Bệnh nghề nghiệp tạo ra gánh nặng tài chính
rất lớn
cho người lao động, gia đình của họ, cũng như sự phát triển kinh tế xã hội.
ILO ước tính tai nạn nghề nghiệp và các bệnh liên quan gây ra thiệt hại
khoảng 4% GDP toàn cầu, tương đương với 2,8 nghìn tỷ USD mỗi năm [20].
Tại Việt Nam, Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội đã chia bệnh nghề
nghiệp được bảo hiểm thành 5 nhóm. Trong đó, nhóm bệnh da nghề nghiệp bao
gồm những bệnh da phát sinh hoặc nặng thêm do tác hại của các yếu tố độc hại
nghề nghiệp phát sinh trong quá trình làm việc. Nhóm này được xếp theo 4 loại
căn nguyên sau: cơ học, lý học, hóa học, sinh học (90% là do chất hóa học).
Tại các nước phát triển (Mỹ, các nước Bắc Âu), bệnh chàm tay được
công nhận là một bệnh da nghề nghiệp. Đây là một bệnh nghề nghiệp không
đặc hiệu, tỉ lệ bệnh chàm tay ở các ngành nghề cao hơn so với tỉ lệ bệnh trong
dân số [47].
Tại Đức, từ năm 1990 – 1999, khảo sát 24 ngành nghề cho thấy 54%
người lao động mắc bệnh da do nghề nghiệp, chủ yếu là chàm tay dạng tiếp
xúc kích ứng và dị ứng, gặp ở những công việc có liên quan với nước (wet
work). Số mắc bệnh mới mỗi năm là 4,1/10000 người lao động [39].
Tại Mỹ, trong số các bệnh da nghề nghiệp thì chàm tay chiếm tỉ lệ từ
9% - 35%, nhưng nếu tính trong viêm da tiếp xúc do nghề nghiệp thì chàm tay
chiếm tỉ lệ hơn 80% [47]. Dạng chàm tay mạn tính chiếm 17,49% và chiếm
đến 33,33% trong số những người từng bị bệnh chàm tay [50].
Tỉ lệ hiện mắc của bệnh chàm tay khác biệt khá lớn giữa các sắc dân
trên thế giới tùy theo đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và xét
nghiệm (bảng 1.3).
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu bệnh chàm tay vẫn còn ít. Có
nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh da (từ bệnh da nhiễm trùng đến bệnh da miễn
dịch dị ứng, tân sinh) ở các ngành nghề, nhưng riêng về bệnh chàm tay thì số
12
lượng rất ít. Cụ thể là có đề tài nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh
nhân bị chàm tay [22], chàm tay ở công nhân xây dựng [2]. Riêng đối tượng
là nhân viên y tế thì chưa có.
Bảng 1.3. Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay ở các quốc gia trên thế giới [41]
Quốc
gia
Cách
Lan
Bảng câu hỏi
2185
1 năm
5,2
10,6
8,2
Mỹ
Khám da liễu
20749
Thời điểm
Na Uy Bảng câu hỏi
14667
1 năm
4,9
6,7
0,5**
*: Bao gồm những ca nhẹ
**: Được bác sỹ chẩn đoán.
1.2.3. Các thiệt hại do bệnh chàm tay
Bệnh chàm tay tuy không gây nguy hiểm tính mạng nhưng lại gây
ngứa rất nhiều, gây phiền toái đến sinh hoạt và giao tế trong cuộc sống thường
ngày (bắt tay, nắm tay); ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất lao động và chất
lượng cuộc sống của người bệnh [42, 49, 80].
Bệnh gây hao tổn to lớn về mặt kinh tế (hao tổn trực tiếp và gián tiếp).
Hao tổn trực tiếp bao gồm: chi phí y tế, phí đền bù thiệt hại do bệnh nghề
nghiệp, mất khả năng lao động và chi phí để phục hồi sức khỏe. Hao tổn gián