VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ KIM BIÊN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE
Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ KIM BIÊN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE
Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS. TS. Lƣu Ngọc Trịnh
Trân trọng cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Đào Thị Kim Biên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN ................................................................................... 7
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE ....................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc.................................................................................. 10
1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số
nƣớc châu Á và Việt Nam ............................................................................................. 12
1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................. 12
1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc.................................................................................. 18
1.3. Đánh giá về tình hình nghiên cứu, khoảng trống và hƣớng nghiên cứu của
luận án............................................................................................................................ 23
Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ DU
LỊCH MICE VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE .................................................. 25
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Du lịch MICE ..................................................... 25
2.1.1. Nội hàm của du lịch MICE .................................................................................. 25
2.1.2. Đặc điểm loại hình du lịch MICE........................................................................ 30
2.2. Một số vấn đề lý luận về phát triển Du lịch MICE ................................................ 34
2.2.1. Quan điểm về phát triển du lịch MICE ............................................................... 34
2.2.2. Một số lý thuyết kinh tế với phát triển du lịch MICE ......................................... 36
2.2.3. Điều kiện phát triển loại hình du lịch MICE ....................................................... 43
2.2.4. Biện pháp phát triển loại hình du lịch MICE ...................................................... 48
2.2.5. Đánh giá về phát triển du lịch MICE .................................................................. 53
4.1.2. Một số kết quả đã đạt đƣợc trong phát triển du lịch MICE của Việt Nam ....... 121
4.1.3. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ........................................................... 127
4.2. Một số đặc điểm của thị trƣờng du lịch MICE Việt Nam .................................... 133
4.3. Định hƣớng phát triển du lịch MICE ở Việt Nam ................................................ 137
4.4. Một số giải pháp chủ yếu phát triển du lịch MICE ở Việt Nam trên cơ sở vận
dụng kinh nghiệm quốc tế ........................................................................................... 139
4.4.1. Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch MICE ............................................... 139
4.4.2. Lựa chọn sản phẩm du lịch MICE mang tính mũi nhọn để phát triển .............. 141
4.4.3. Về đầu tƣ tạo dựng các điều kiện cho phát triển du lịch MICE ........................ 144
4.4.4. Về phát triển thị trƣờng và quảng bá xúc tiến ................................................... 145
4.4.5. Một số giải pháp khác........................................................................................ 148
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 150
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 153
PHỤ LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AACVB
AEC
ASEAN
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Asian Association of Conventice and
Convention/Congress,
Exihibition/Event.
Agreement on mutual recognition of
tourism professional
Phát triển du lịch bền vững
Hội nghị Quốc tế và Hiệp hội
Công ƣớc.
Loại hình du lịch kết hợp hội
nghị, hội thảo, khen thƣởng và
các sự kiện đặc biệt.
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
trong ASEAN về nghề du lịch
Phát triển du lịch bền vững
MICE
MRA- TP
PTDLBV
SECB
STB
Singapore Exhibition and Convention
Bureau
Singapore Tourism Board
TCDL
UNESCO
UNWTO
VTOS
Bảng 3.4. Khách du lịch MICE đến các quốc gia và khu vực Đông Bắc Á ................. 87
Bảng 3.5. Thu nhập từ du lịch MICE của các quốc gia và khu vực Đông Bắc Á,
trong đó có Hồng Kông (Trung Quốc) ............................................................... 88
Bảng 3.6. Danh sách các nƣớc, vùng lãnh thổ có doanh thu từ du lịch quốc tế cao
nhất năm 2013 .................................................................................................... 96
Bảng 3.7. Danh sách 10 thành phố có lƣợt khách quốc tế đến nhiều nhất .................... 97
trên thế giới năm 2013 ................................................................................................... 97
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2016.............................. 122
Bảng 4.2: Khách quốc tế đến Việt Nam với mục đích kinh doanh, công vụ .............. 123
giai đoạn 2010 - 2017 .................................................................................................. 123
Bảng 4.3: Thu nhập du lịch MICE năm 2017 ............................................................. 124
Bảng 4.4: Số lƣợng lao động trong ngành du lịch từ năm 2010-2013 ........................ 131
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quan niệm về phát triển bền vững ................................................................ 34
Hình 2.2: Mô hình Kim cƣơng ...................................................................................... 38
Hình 2.3: Cấu trúc của một ngành du lịch MICE .......................................................... 53
Hình 2.4: Dự báo số lƣợng du khách thế giới năm 2020 .............................................. 66
Hình 4.1. Lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 .......................122
Hình 4.2. Khách du lịch MICE đến Việt Nam giai đoạn 2010-2017 ..........................123
Hình 4.3: Đối tƣợng/nhà tổ chức MICE ......................................................................134
Hình 4.4: Tỷ trọng sử dụng phòng tại khách sạn của khách MICE ............................134
Hình 4.5: Đối tƣợng gửi khách MICE sử dụng phòng của khách sạn ........................135
Hình 4.6: Đối tƣợng khách MICE sử dụng phòng họp của khách sạn ........................135
Hình 4.7: Cơ cấu doanh thu MICE của khách sạn ......................................................136
Hình 4.8: Khó khăn của doanh nghiệp trong kinh doanh MICE .................................136
MỞ ĐẦU
đầu tƣ và tăng kim ngạch xuất khẩu.
Việt Nam đƣợc đánh giá là một điểm đến hấp dẫn, thân thiện trong khu vực và
trên thế giới, với nhiều danh lam thắng cảnh và nền văn hoá đặc sắc, cơ sở vật chất kỹ
1
thuật du lịch đang ngày càng đƣợc cải thiện, phát triển, có tiềm năng và điều kiện
thuận lợi để phát triển loại hình du lịch MICE. Tuy nhiên, mặc dù đƣợc “du nhập” vào
Việt Nam từ những năm 1990, đến nay, MICE vẫn là loại hình mới đối với du lịch
Việt Nam. Các sự kiện MICE đƣợc tổ chức chủ yếu phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh
tế của đất nƣớc. Nhận thức về tầm quan trọng và lợi ích của du lịch MICE vẫn chƣa
đƣợc đầy đủ, nên loại hình du lịch này đƣợc phát triển một cách thiếu chuyên nghiệp
và không mang tính dài hạn,… Điều đó đang dẫn đến một sự lãng phí rất lớn và sự tụt
hậu ngày càng xa giữa Việt Nam với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới về sự
phát triển du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng.
Có thể nói, phát triển loại hình du lịch MICE là một hƣớng đi đúng cho ngành du
lịch Việt Nam. Và việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm phát triển loại hình du lịch
MICE ở một số nƣớc để rút ra bài học phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam là
rất cần thiết, đặc biệt một số quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á nhƣ Singapore, Hồng
Kông, Thái Lan,… đã đi trƣớc Việt Nam tới hơn 60 năm trong việc phát triển loại hình
du lịch MICE và đều đạt đƣợc những thành tựu ấn tƣợng, dù các điều kiện của họ có
thể không tốt hơn Việt Nam.
Do đó, NCS lựa chọn chủ đề “Phát triển du lịch MICE ở một số nước châu Á
và bài học cho Việt Nam” để nghiên cứu cho luận án của mình. Trên cơ sở nghiên cứu
toàn diện về phát triển du lịch MICE tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ điển hình ở
khu vực châu Á, luận án sẽ đƣa ra các giải pháp và khuyến nghị cần thiết nhằm phát
triển tốt hơn loại hình du lịch MICE ở Việt Nam trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án góp phần làm rõ cơ lý luận về du lịch MICE, phát triển du lịch MICE.
Việt Nam trong thời gian tới.
Luận án nghiên cứu về loại hình du lịch MICE và phát triển du lịch MICE dƣới
giác độ vĩ mô, không đi vào các kỹ thuật kinh doanh du lịch MICE cụ thể.
Góc độ chủ thể nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu cả hai chủ thể phát triển
du lịch MICE là Nhà nƣớc và các doanh nghiệp làm du lịch, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở
góc độ chủ thể là Nhà nƣớc (các chính sách, biện pháp phát triển du lịch MICE).
+ Phạm vi thời gian: Du lịch MICE là loại hình tƣơng đối mới vì vậy luận án
nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc và lãnh thổ châu Á, nghiên cứu thực trạng
phát triển loại hình du lịch MICE ở Việt Nam trong khoảng từ năm 2005 trở lại đây và
định hƣớng phát triển cho những năm tiếp theo, đến 2030.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu sử dụng không gian rộng toàn cầu cho các lập
luận và sử dụng nghiên cứu tình huống của một số nƣớc và lãnh thổ châu Á nhƣ:
Singapore, Hồng Kông, Thái Lan và Việt Nam.
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án vận dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác-Lênin trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội. Cách tiếp cận
nghiên cứu của luận án là cách tiếp cận nghiên cứu định tính.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
- Phư ng ph p thống k m t
Luận án sử dụng nhiều nguồn số liệu thống kê
đƣợc thu thập từ các tài liệu trong và ngoài nƣớc. Các tài liệu này đƣợc NCS tập hợp,
phân tích và mô tả nhằm làm rõ thực trạng phát triển loại hình du lịch MICE ở một số
triển du lịch MICE ở Việt Nam, tìm ra những điểm yếu, những khó khăn thách thức
đối với việc phát triển du lịch MICE Việt Nam và nguyên nhân của những khó khăn
đó. Hình thức điều tra: Phát bảng hỏi, lấy ý kiến doanh nghiệp lữ hành, khách sạn,
công ty tổ chức sự kiện. Số phiếu phát ra tới công ty lữ hành, công ty tổ chức sự kiện,
các khách sạn từ 3* đến 5* là 300 phiếu, số phiếu thu về 240 phiếu.
Kết quả tổng hợp về: (1) Đối tƣợng/nhà tổ chức MICE; (2) Tỷ trọng sử dụng
phòng ngủ tại khách sạn của khách MICE; (3) Đối tƣợng khách MICE sử dụng phòng
họp của khách sạn; (4) Cơ cấu doanh thu MICE của khách sạn; (5) Khó khăn của
doanh nghiệp trong kinh doanh MICE [Phụ lục 03, 04, 05].
- Phư ng ph p thống k d
o Phƣơng pháp này đƣợc luận án sử dụng ở
chƣơng 4 để nhận định, phác họa xu hƣớng và những điều kiện mới đặt ra cho sự phát
triển loại hình du lịch MICE trong thời gian tới; từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm
phát triển loại hình du lịch MICE ở Việt Nam cho phù hợp.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có những đóng góp mới về khoa học chủ yếu sau:
- Một là: Đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về Du
lịch MICE và phát triển du lịch MICE; làm rõ cơ sở khách quan của việc phát triển du
lịch MICE, khái quát những tiêu chí đánh giá sự phát triển của du lịch MICE, chỉ ra
những điều kiện cần thiết để phát triển du lịch MICE, khái quát đƣợc thực tiễn phát
triển du lịch MICE trên thế giới.
- Hai là, luận án làm rõ những thành tựu nổi bật trong phát triển du lịch MICE ở
ba quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á là: Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc), và Thái
Lan; phân tích những điều kiện cho phát triển loại hình du lịch MICE ở từng quốc gia
và vùng lãnh thổ; nghiên cứu làm rõ các chính sách và biện pháp phát triển du lịch
MICE ở các nƣớc và lãnh thổ này.
- Ba là, từ thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số nƣớc và lãnh thổ châu Á,
rút ra một số bài học kinh nghiệm để phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ
CỦA LUẬN ÁN
Trong chƣơng này, các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề của luận án
đƣợc khái quát theo các nội dung liên quan đến mục đích của luận án, chủ yếu tập trung
vào: (1) Những nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE; (2) Những nghiên cứu
về thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số nƣớc châu Á và Việt Nam. Từ đó chỉ ra
những điểm đã thống nhất, khoảng trống và hƣớng nghiên cứu của luận án.
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về du lịch MICE và phát triển
du lịch MICE ở nƣớc ngoài hầu hết là các bài viết trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo,
một số cuốn sách chuyên khảo, các luận án, luận văn, … của các chuyên gia về du lịch
và những nhà nghiên cứu quan tâm đến loại hình du lịch này.
(i) Một số nghiên c u về t c động và l i ích của du lịch MICE:
- Nghiên cứu của Larry Dwyer và Peter Forsyth (1997) đã cho rằng, ngành du
lịch MICE đang phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới; du lịch MICE hiện nay đã
phát triển thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nơi, và khẳng định sự tác động
to lớn về mặt kinh tế của ngành du lịch này đối với nền kinh tế địa phƣơng và khu vực.
Nghiên cứu của Larry Dwyer và Peter Forsyth (1997) còn bàn về một số vấn đề liên
quan đến việc đánh giá các tác động kinh tế trong phạm vi ngành, tác động của toàn bộ
nền kinh tế và lợi ích ròng của một ngành MICE mở rộng trong một điểm du lịch. Bài
viết đánh giá các tác động hoặc các lợi ích quốc gia ròng của du lịch MICE, nhằm tăng
cƣờng sự hiểu biết về tác động và lợi ích của du lịch MICE và từ đó khuyến cáo xây
dựng các chính sách phát triển du lịch MICE.
- Cuốn sách của Donald Getz (1997), đƣợc coi là một ấn phẩm rất sớm nghiên
cứu về sự kiện nhƣ là một loại hình du lịch mới đầy tiềm năng. Trong nghiên cứu của
mình, tác giả đã nêu ra các quan điểm về sự kiện, các xu hƣớng và lực lƣợng quản lý,
tổ chức, kinh doanh, lập kế hoạch sự kiện, kế hoạch du lịch sự kiện, tổ chức, lập trình
và quản lý dịch vụ du lịch sự kiện, nghiên cứu thị trƣờng,... Tác giả cũng có những
và phạm vi của ngành du lịch MICE. Các hình thái kinh tế, xã hội và văn hoá là các
yếu tố tác động đến loại hình du lịch này cũng đƣợc thảo luận trong bài viết. Từ đó,
các tác giả đã làm sáng tỏ một số thách thức gặp phải khi tối đa hóa quy mô, phạm vi
và lợi ích của loại hình du lịch này. Bài viết nhấn mạnh vào những thách thức liên
quan đến mức độ hỗ trợ của chính phủ đối với du lịch MICE, trình độ của cơ sở hạ
tầng, dịch vụ và đào tạo, các vấn đề tiếp thị. Mặc dù những thách thức này đƣợc thảo
luận trong bối cảnh phát triển du lịch MICE ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
nhƣng chúng đều có liên quan trên phạm vi toàn thế giới.
(iv) Nhiều nghiên c u tập trung vào đặc điểm của khách du lịch MICE.
- Nghiên cứu của Joanne Jung-Eun Yoo và Kaye Chon (2010) đã phân tích, làm
rõ những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của khách du lịch MICE, nhằm kiểm tra
8
xem có các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của ngƣời tham gia hội nghị và làm thay
đổi quyết định của họ theo thời gian hay không. Các tác giả đã lập ra một Ban nghiên
cứu, đƣợc lựa chọn từ một nhóm các khách sạn hiếu khách và các thành viên của hiệp
hội du lịch. Họ đã đƣợc khảo sát với một bảng câu hỏi giống nhau trong hai lần riêng
biệt, 107 bộ câu hỏi đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy có những
thay đổi đáng kể về tác động của các yếu tố sau đối với quyết định tham gia hội nghị:
Cơ hội kết nối, sự an toàn, tình trạng sức khoẻ, và khả năng du lịch. Kết quả thực
nghiệm của nghiên cứu này có thể là cơ sở để cho thấy quyết định tham gia hội nghị
tiềm năng của ngƣời tham dự có thể thay đổi theo thời gian nhƣ thế nào. Sử dụng
thang đo lƣờng, các chuyên gia ngành công nghiệp MICE có thể đánh giá tác động của
các chiến lƣợc tiếp thị của họ và hỗ trợ thay đổi quyết định tham gia hội nghị của
khách hàng. Tính độc đáo hay giá trị của nghiên cứu này là nỗ lực đầu tiên để đánh giá
các khía cạnh năng động của quá trình ra quyết định tham gia du lịch MICE.
- Nghiên cứu của Young-Joo Ahn và cộng sự (2016), khám phá hành vi khách
du lịch: Trƣờng hợp "thành phố MICE Busan" của Hàn Quốc. Kết quả của nghiên cứu
cho thấy, các giá trị hữu hình (ví dụ, các trung tâm hội nghị, khách sạn, nhà hàng, cơ
hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy hoạt động du lịch Golf phát triển. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp, tiến hành rất nhiều các cuộc thăm dò, điều
tra bằng các bảng hỏi đối với du khách MICE, với các nhà tổ chức sự kiện MICE, …
Đây là một hƣớng nghiên cứu khá mới mẻ và độc đáo. Kết quả của nghiên cứu này có
thể đƣợc vận dụng để giúp ngành du lịch MICE phát triển tốt hơn. Tuy nhiên, nghiên
cứu mới chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa du lịch MICE với loại hình du lịch thể thao
chứ chƣa nghiên cứu phát triển du lịch MICE một cách toàn diện.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, du lịch MICE là một loại hình du lịch còn khá mới mẻ, do đó các
nghiên cứu học thuật về du lịch MICE chƣa nhiều, mà chủ yếu dƣới dạng các bài viết
trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo, các luận văn thạc sĩ, ... Nội dung của các
nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhận diện về du lịch MICE nói chung: Đặc trƣng,
những tác động của loại hình du lịch này đối với nền kinh tế và những yếu tố ảnh
hƣởng đến sự phát triển của du lịch MICE; đồng thời nhiều nghiên cứu tập trung vào
phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch MICE ở các thành phố lớn. Cụ thể
các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận và thực tiễn cho phát
triển du lịch MICE nói chung có thể kể đến nhƣ:
- Nghiên cứu của Trịnh Lê Anh (2004), đã phân tích, so sánh du lịch MICE với
các loại hình du lịch khác và chỉ ra những đặc trƣng riêng của loại hình du lịch này,
những đặc trƣng khác biệt chủ yếu về phía khách du lịch MICE: MICE là một loại
hình du lịch cao cấp; Khách du lịch MICE là khách cao cấp, mục đích của du khách
MICE không chỉ đơn thuần là du lịch; Khách du lịch MICE trả chi phí rất cao cho
những lần hội họp của mình; Khách du lịch MICE yêu cầu phải có một sự tổ chức
hoàn hảo từ yếu tố nơi lƣu trú, ăn uống phải tiện nghi, sang trọng, đến các trang thiết
bị hiện đại dành cho hội họp, yếu tố con ngƣời, cung cách phục vụ hay những điểm
10
tham quan, giải trí đặc sắc, … Một đặc trƣng khác biệt quan trọng nữa của du lịch
MICE so với các loại hình du lịch khác, đó là du lịch MICE thƣờng diễn ra quanh
và yếu. Từ đó, nghiên cứu đƣa ra 6 giải pháp để phát triển loại hình du lịch MICE tại
Việt Nam: Một là, phát triển kết cấu hạ tầng và chất lƣợng dịch vụ phục vụ khách
11
MICE; Hai là, tập trung vào tăng cƣờng công tác quảng bá, tiếp thị du lịch; Ba là,
thành lập trung tâm xúc tiến phát triển du lịch MICE; Bốn là, liên kết để phát triển thị
trƣờng MICE; Năm là, tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của đất nƣớc;
Và sáu là, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho các đơn vị tổ chức và đội
ngũ phục vụ đối tƣợng khách du lịch MICE. Những giải pháp mà nghiên cứu đƣa ra là
những gợi ý tốt cho việc phát triển du lịch MICE ở Việt Nam.
Nghiên cứu về du lịch MICE nói chung còn có một số các công trình, bài viết
khác nhƣ: Nguyễn Vũ Hà (2009) với bài viết “Ph n iệt du lịch MICE và dịch vụ t
ch c s kiện”; Nguyễn Đình Hòa (2009) “Du lịch MICE: Loại hình du lịch đầy triển
vọng”; Phạm Thị Khánh Ngọc (2009), “Bàn về du lịch MICE”; Nguyễn Trọng Hƣng
(2013), “Du lịch MICE – Những góc nhìn”; Hạnh Ly (2014), “Tiềm năng ph t triển
du lịch MICE tại Việt Nam”, … Hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích các ƣu thế,
tiềm năng của Việt Nam trong việc phát triển loại hình du lịch MICE, và khẳng định
đây là một hƣớng đi mới đầy triển vọng cho ngành du lịch Việt Nam. Các nghiên cứu
cũng chỉ ra thực trạng phát triển loại hình du lịch này ở nƣớc ta còn nhiều bất cập,
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng hiện có. Từ đó, dƣới các góc nhìn khác nhau, các
nghiên cứu đƣa ra những giải pháp cho việc phát triển du lịch MICE ở Việt Nam.
Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về loại hình du lịch MICE mà NCS đã biết
chủ yếu là ở các khía cạnh riêng biệt, tập trung vào một trong các vấn đề nhƣ: Tác
động và lợi ích của du lịch MICE; các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của du lịch
MICE; những thách thức đối với phát triển du lịch MICE; đặc điểm của khách du lịch
MICE; hoặc so sánh loại hình du lịch này với các loại hình du lịch khác ... còn thiếu
các nghiên cứu tổng thể về sự phát triển của loại hình du lịch MICE. Đặc biệt, ở trong
nƣớc còn thiếu vắng các nghiên cứu học thuật về phát triển loại hình du lịch MICE.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc nêu trên là những tài liệu tham khảo
nàn về danh lam thắng cảnh, … Phân tích sâu hơn cho thấy, phần lớn thành công của
du lịch MICE Singapore là nhờ các cuộc họp khu vực, thay vì các sự kiện toàn cầu
thực sự. Tuy vậy, khi cạnh tranh khu vực nóng lên, Singapore cần phải phát triển thị
trƣờng toàn cầu tốt hơn. Chính thách thức này là cơ sở để Singapore phát triển một
chƣơng trình đầu tƣ và nỗ lực tiếp thị du lịch MICE vừa mang tính khu vực lại vừa
mang tính toàn cầu nhằm làm cho Singapore trở thành cổng vào/cửa ngõ toàn cầu
không chỉ cho những ngƣời đến từ Đông Nam Á mà còn cả từ các khu vực khác trên
thế giới.
Nghiên cứu cũng cho thấy sự phát triển của nền công nghiệp MICE của
Singapore là một phần quan trọng trong nỗ lực của quốc gia trong việc sử dụng và phát
triển các xu hƣớng toàn cầu về du lịch. Những hành động này nhằm mục đích không
chỉ để duy trì vị thế thống trị của Singapore trong vai trò dẫn đầu về du lịch MICE của
châu Á, mà còn đang phát triển nó thành một điểm đến hàng đầu về du lịch MICE toàn
cầu, thu hút một lƣợng lớn các cuộc họp và những ngƣời tham dự từ các khu vực ngoài
châu Á. Nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ hai chiều: Sự tác động của khu vực hóa và
toàn cầu hóa đối với sự phát triển du lịch MICE Singapore và ngƣợc lại, sự phát triển
13
của du lịch MICE tác động đến quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế
Singapore.
- Nghiên cứu của Agnes Choi (2011) về tác động của CEPA (Hiệp định Đối tác
kinh tế toàn diện) đối với việc phát triển Ma Cao nhƣ là một điểm đến chính của du
lịch MICE. Kết quả nghiên cứu cho thấy, gần đây, việc phát triển du lịch MICE là một
trong những chiến lƣợc đa dạng hóa du lịch của Văn phòng Du lịch Chính phủ Macao
(MGTO). Tháng 10 năm 2009, việc triển khai Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
(CEPA) đã hạn chế những yếu tố bất lợi gây khó khăn, cản trở đối với việc kinh doanh
các dịch vụ du lịch MICE giữa hai địa điểm. Với cơ hội tuyệt vời này, sự phát triển du
lịch MICE ở Ma Cao có lợi từ việc đầu tƣ nƣớc ngoài và tăng nhận thức về ngành
phân tích về những yếu tố quan trọng, những thuộc tính quyết định, cần thiết mà một
điểm đến cần phải có khi phát triển du lịch MICE. Các tác giả đã phân tích trƣờng hợp
của Ma Cao với những yếu tố cạnh tranh nhƣ cơ sở hạ tầng, những khu vui chơi giải
trí nổi tiếng thế giới, … và mối liên hệ giữa các yếu tố đó với việc biến Ma Cao trở
thành điểm đến hấp dẫn của du lịch MICE.
- Các tác giả Rong Wu và Mu Zhang (2013), trong "Nghiên cứu tác động của
chiến lƣợc tiếp thị của công ƣớc và ngành công nghiệp triển lãm: Một nghiên cứu
trƣờng hợp của thành phố Thâm Quyến - Trung Quốc", đã chỉ ra mối quan hệ gần gũi,
tự nhiên giữa du lịch và ngành công nghiệp tổ chức triển lãm, sự kiện. Các tác giả đã cố
gắng phân tích hiệu quả du lịch và chiến thuật tiếp thị của ngành công nghiệp hội nghị
và triển lãm bằng cách sử dụng phƣơng pháp quy nạp và lý thuyết giá trị để phân tích
cung và cầu của du lịch. Từ trƣờng hợp nghiên cứu cụ thể là thành phố Thâm
Quyến (Trung Quốc), các tác giả đã đi đến kết luận rằng các chiến lƣợc về hội nghị và
triển lãm có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của Thâm Quyến, và giúp cải thiện hình ảnh du
lịch của thành phố này.
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Komain Kantawateera, Aree Naipinit,
Thongphon Promsaka Na Sakolnakorn, Chidchanok Churngchow và Patarapong
Kroeksakul (2013), đã sử dụng phƣơng pháp phân tích SWOT để đánh giá những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong phát triển ngành du lịch ở thành phố Khon
Kaen, Thái Lan. Kết quả của phân tích cho thấy, nhiều loại hoạt động du lịch ở Khon
Kaen có thể đƣợc tăng cƣờng, đặc biệt là trong thành phố và trung tâm thành phố, bao
gồm các hoạt động trong đền thờ và các nơi tôn giáo, các trung tâm mua sắm và các
hoạt động về đêm (quán rƣợu, nhà hàng, Spa, massage Thái, ...), tất cả đều là điểm thu
hút khách du lịch. Tuy nhiên, thành phố có tiềm năng đƣợc hƣởng lợi từ ngành MICE
(Hội họp, Khuyến khích, Hội nghị và Triển lãm) bởi vì nó là trung tâm của vùng Đông
Bắc Thái Lan. Khon Kaen có rất nhiều cơ hội vì là tỉnh trung tâm trong Đông Bắc và
có một đƣờng cao tốc từ Bangkok đến Nong Khai và Lào. Ngoài ra, chính sách của
chính phủ là thúc đẩy Khon Kaen trở thành địa phƣơng phát triển kinh doanh. Tuy
nhiên, Khon Kaen cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề bất cập và các mối đe dọa đang,
cần khắc phục sớm để có thể phát triển đƣợc tốt loại hình du lịch MICE, nhƣ nạn ùn
Australia - TA) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) nhằm mục đích cung cấp một
cái nhìn cập nhật về xu hƣớng du lịch chủ yếu tại năm thị trƣờng du lịch quốc tế chủ
chốt ở ĐNÁ là Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Báo cáo
nghiên cứu bao gồm tổng quan khu vực về du lịch và các mô hình du lịch, phân tích
chi tiết theo quốc gia và đánh giá so sánh các nƣớc có tiềm năng du lịch hiện tại và
tƣơng lai. Thông qua đó, tác giả kết luận: Châu Á và Thái Bình Dƣơng không chỉ là
một điểm du lịch chính mà còn là một thị trƣờng du lịch ngày càng quan trọng. Nghiên
cứu cũng nhấn mạnh khu vực này đang nổi lên là thị trƣờng tiềm năng của một số loại
16