(Luận văn thạc sĩ) Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DUY QUÝ

MÔ HÌNH “CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN” TRONG SẢN XUẤT
LÚA TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ DUY QUÝ

MÔ HÌNH “CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN” TRONG SẢN XUẤT
LÚA TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Nữ Hoàng Anh

THÁI NGUYÊN - 2019



Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận đối với những sự giúp đỡ quý
báu đó.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Duy Quý


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH CÁNH
ĐỒNG MẪU LỚN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ....................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ........................................ 6
1.1.1. Khái niệm “cánh đồng mẫu lớn”............................................................. 6
1.1.2. Tiêu chí công nhận mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ................................ 6
1.1.3. Đặc trưng của “cánh đồng mẫu lớn” ....................................................... 7
1.1.4. Vai trò của mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ............................................. 8

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH “CÁNH ĐỒNG
MẪU LỚN” TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN ....................36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 36
3.1.1. Khái quát về tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Bình và các xã nghiên cứu .... 36
3.1.2. Tình hình sử dụng đất trước khi áp dụng mô hình “cánh đồng mẫu lớn”... 38
3.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội trước khi áp dụng mô hình “cánh đồng mẫu
lớn” .................................................................................................................. 40
3.1.4. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất trước khi áp dụng mô hình “cánh
đồng mẫu lớn” ................................................................................................. 41


v
3.2. Thực trạng mô hình CĐML tại 03 xã Úc Kỳ, Tân Đức và Xuân Phương,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 43
3.2.1. Quá trình xây dựng mô hình CĐML tại huyện Phú Bình tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 43
3.2.2. Những kết quả đã đạt được ................................................................... 54
3.2.3. Hiệu quả kinh tế của mô hình CĐML trong sản xuất lúa tại địa bàn
nghiên cứu ....................................................................................................... 57
3.2.4. Hiệu quả xã hội và môi trường.............................................................. 60
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai mô hình CĐML tại địa bàn nghiên
cứu ................................................................................................................... 61
3.3.1. Các yếu tố bên trong mô hình ............................................................... 61
3.3.2. Các yếu tố ngoài mô hình ..................................................................... 63
3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 66
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 66
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 68
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 69
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH .................. 73
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .......................................................................... 73

HĐND

: Hội đồng nhân dân

TU
UBND
VietGAP

: Tỉnh ủy
: Ủy ban nhân dân
: Vietnamese Good Agricultural Practices


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng:
Bảng 1.1. Sản lượng lúa gạo Việt Nam giai đoạn 2010-2017. ....................... 11
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Bình .................................... 38
Bảng 3.2. Tổng khối lượng xây dựng đường giao thông ................................ 45
Bảng 3.3. Tổng khối lượng xây dựng kênh dẫn nước nội đồng ..................... 46
Bảng 3.4. Tổng mức đầu tư xây dựng CĐML tại huyện Phú Bình ................ 47
Bảng 3.5. Các giống lúa mới đưa vào sản xuất theo mô hình CĐML ............ 48
Bảng 3.6. Kết quả dồn điền đổi thửa tại huyện Phú Bình 12/2017 ................ 56
Bảng 3.7. Kết quả gieo trồng vụ Xuân năm 2018 ........................................... 57
Bảng 3.8. So sánh kết quả sản xuất lúa trước và sau khi áp dụng mô hình CĐML .... 58
Bảng 3.9. Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phú Bình theo giá so sánh 2010 .. 60
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1. Sản lượng và mức tiêu thụ gạo thế giới 2012-2017 ................... 10
Biểu đồ 1.2. 05 thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam ...................... 14

học - kỹ thuật vào sản xuất hàng nông sản theo hướng tập trung đối với khối


2
lượng lớn, chất lượng cao, trên cơ sở đó góp phần tăng thu nhập, ổn định cuộc
sống của người nông dân, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo nước
ta trên thị trường quốc tế.
Mặc dù mới trong giai đoạn thử nghiệm, nhưng mô hình CĐML ở
ĐBSCL bước đầu đã mang lại những lợi ích lớn như: Doanh nghiệp chịu trách
nhiệm đến cùng với người nông dân từ cung ứng vật tư đến thu mua sản phẩm,
chế biến tiêu thụ, giảm được chi phí trung gian, giá thành sản xuất, tăng lợi
nhuận và tăng thu nhập cho hộ nông dân; giải quyết được vấn đề cơ bản là nỗi
lo của nhà nông về việc tiêu thụ sản phẩm lúa gạo; tham gia mô hình CĐML,
những người nông dân biết sản xuất lúa theo đơn đặt hàng, theo nhu cầu tiêu
thụ và đặc biệt là ghi chép quy trình sản xuất và chi phí vào sổ theo tiêu chuẩn
VietGAP, tính toán được giá thành mỗi vụ, chi phí đầu vào, đầu ra sản xuất, từ
giống, phân bón, thuốc trừ sâu… biết hạch toán hiệu quả kinh tế; giải quyết đầu
vào và đầu ra cho cây lúa, hướng tới chất lượng và hiệu quả, đảm bảo nguồn
hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp, người nông dân chuyển sang làm ăn lớn
và có khả năng hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, hội nhập và góp phần tích
cực vào công cuộc xây dựng nông thôn mới; hình thành vùng nguyên liệu quy
mô lớn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về năng suất giữa các hộ nông dân,
các thửa ruộng, các vùng sản xuất, đảm bảo tính thời vụ và quy trình sản xuất
theo hướng thực hành tốt (GAP), từ đó xây dựng được thương hiệu hàng hóa
cho gạo Việt Nam. Về mặt xã hội, ý nghĩa hết sức nhân văn của mô hình là tạo
dựng cánh đồng lớn nhưng không dẫn đến tích tụ đất đai, không buộc người
nông dân phải rời khỏi mảnh ruộng nhà mình để đi làm thuê, làm mướn; sẽ có
nhiều hộ nông dân trên cánh đồng lớn được bình đẳng về ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật cho quy trình sản xuất, được biết rõ lợi nhuận từ mảnh ruộng của mình
sau mỗi vụ gieo trồng. Chính CĐML là mô hình thỏa mãn được phần lớn các

- Phân tích thực trạng mô hình CĐML trong sản xuất lúa tại huyện Phú
Bình tỉnh Thái Nguyên.


4
- Nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng mô hình CĐML trong
sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp tháo gỡ những khó khăn, góp phần xây dựng
thành công mô hình CĐML trong sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề về lý luận và thực tiễn trong xây dựng CĐML.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được triển khai tại 03 xã: Úc Kỳ, Tân Đức và Xuân
Phương thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2017;
số liệu sơ cấp được thu thập năm 2018.
Về nội dung: : Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thuộc lĩnh vực
kinh tế, tổ chức liên quan đến xây dựng mô hình CĐML trong sản xuất lúa tại
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Những vấn đề chuyên sâu về kỹ thuật sản
xuất, về môi trường sinh thái và khía cạnh xã hội của mô hình không thuộc
phạm vi nội dung của nghiên cứu này.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ hệ thống lý luận về mô
hình CĐML trong sản xuất nông nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới
cũng như Việt Nam; Tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình giảng dạy và học
tập và nghiên cứu.
Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giúp cho
những nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý tại địa phương và người
nông dân thấy được những nhiệm vụ, giải pháp cần thực thi để xây dựng và

trên cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại
diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên
cùng địa bàn, có quy mô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản
hàng hoá tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị
trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các
đối tác tham gia.[14]
Khái niệm trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg được sử dụng trong
nghiên cứu này vì đảm bảo được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài.
1.1.2. Tiêu chí công nhận mô hình “cánh đồng mẫu lớn”
a) Tiêu chí bắt buộc
- Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội;
sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và
các quy hoạch khác.


7
- Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham
gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững.
- Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông
sản thông qua hợp đồng sau đây:
 Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật
tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân;
 Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân;
 Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của
nông dân;
 Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.
- Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ điều
kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương
án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân. Doanh nghiệp
nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng với nông hộ, cung cấp đầu vào, hướng
dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông hộ thực hiện các khâu theo quy trình
hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp. Đặc điểm này rất quan trọng
bởi sự chính sự liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân trong chuỗi giá trị rõ
ràng và minh bạch mới có thể tạo ra được CĐML.
- Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao. Đây là đặc trưng quan trọng nhất.
CĐML phải đảm bảo sản lượng và chất lượng của nông sản, từ đó đảm bảo thu
nhập trên một đơn vị diện tích, thu nhập trên một đống vốn đầu tư phải cao, lợi
ích của nông hộ, của doanh nghiệp được đảm bảo.[9]
1.1.4. Vai trò của mô hình “cánh đồng mẫu lớn”
Về lý luận, mô hình CĐML tuân theo nguyên lý “kinh tế của quy mô”
trong sản xuất nông nghiệp. CĐML có vai trò quan trọng trong phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Cụ thể như sau:


9
- Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ, gắn sản xuất với thị
trường. Sản xuất trên quy mô lớn thể hiện sự liên kết giữa người sản xuất với
người tiêu thụ. Việc sản xuất theo quy mô lớn đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thị
trường về chất lượng nông sản.
- Tạo điều kiện ứng dụng được quy trình kỹ thuật tiên tiến để tăng năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm. Chỉ trên cơ sở quy mô lớn mới phát huy
hiệu quả các công trình thủy lợi và các phương tiện cơ giới trong tất cả các khâu
của quá trình sản xuất.
- Tạo điều kiện cho nông hộ tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản
xuất. Do ưu thế kinh tế của quy mô, sản xuất trên quy mô lớn với việc ứng dụng
công nghệ tiên tiến, nông hộ có cơ hội tiết kiệm chi phí đầu tư (giống, nhiên
liệu, làm đất, bảo vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy), trên cơ sở đó nâng cao
năng suất và hiệu quả kinh tế.

“USDA: Năm 2017/2018 sản lượng gạo thế giới sẽ giảm, tiêu thụ tăng”,
Vinanet, 28/5/2018)
Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 430
triệu tấn. Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực
này. Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh


11
tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam. Trong đó, sản lượng
lúa gạo của Việt Nam năm 2017 đạt tới 45 triệu tấn.
Sản lượng của Mỹ dự báo sẽ giảm 10% xuống 6,4 triệu tấn. Tại Ai Cập,
sản lượng dự báo sẽ giảm do việc hạn chế sử dụng nước. Sản lượng của Ấn Độ
cũng sẽ giảm chút ít, trong khi của Sri Lanka sẽ hồi phục sau đợt hạn hán trầm
trọng nhất trong vòng 9 năm. Sản lượng của Thái Lan dự báo cũng sẽ tăng do
vụ mùa chính có đủ nước.
Tiêu thụ gạo thế giới tiếp tục tăng mặc dù tốc độ chậm. Tiêu thụ gạo
lương thực tăng mạnh nhất ở Ấn Độ do dân số tăng. Tiêu thụ gạo chăn nuôi và
trong công nghiệp dự báo sẽ tăng ở Thái Lan, do số gạo bán ra từ kho dự trữ
của Chính phủ hiện tại và sắp tới chỉ đủ chất lượng dùng trong công nghiệp và
chăn nuôi. Dự báo tiêu thụ gạo sẽ giảm ở Trung Quốc.
Tại một số quốc gia Đông Nam và Nam Á, người dân có xu hướng
chuyển từ gạo sang sử dụng các sản phẩm làm từ bột mì. Do vậy, mặc dù dân
số tăng nhưng tiêu thụ gạo ở Bangladesh dự báo sẽ vững, trong khi ở Indonesia
sẽ giảm.
Sản xuất lúa gạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Khoảng 80% trong tổng số 11 triệu hộ
nông dân tham gia sản xuất lúa gạo, chủ yếu dựa vào phương thức canh tác thủ
công truyền thống. Do sản xuất lúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp lương
thực chính của các hộ nông dân, nên chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp
và nông thôn gắn liền với phát triển ngành hàng lúa gạo. Trong gần ba thập kỷ


7,4894

100,7

2011

42,3985

106

7,6554

102,2

2012

43,7378

103,2

7,7612

101,4

2013

44,0391

100,7


7,7904

99,5

2017

44,470

101,9

7,720

99.1

Năm

(Nguồn: Số liệu tổng hợp của Tổng cục thống kê Việt Nam)

Hiện nay năng suất lúa bình quân chung của cả nước đạt khoảng 4,5
tấn/ha, song giữa các vùng sinh thái khác nhau lại có sự chênh lệch đáng kể về
năng suất lúa. Ở các vùng đồng bằng một số hộ nông dân trồng lúa đã đạt được
năng suất rất cao, 10-12 tấn/ha, trong khi đó năng suất lúa ở các vùng trung du
miền núi và các vùng đất cát duyên hải thường lại rất thấp, chỉ đạt bình quân
khoảng trên 2 tấn/ha. Luợng gạo tham gia vào lưu thông chủ yếu từ hai nguồn
cung cấp chính là Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Đồng bằng sông
Hồng (ĐBSH). Trên thực tế, các vùng sản xuất nông nghiệp nằm ngoài các
châu thổ lớn đều không có gạo dư thừa, ngoại trừ một vài năm gần đây ở một
số địa phương vùng cao, nông dân được mùa do thời tiết thuận lợi, nên lượng
gạo sản xuất đã vượt mức tiêu dùng địa phương.

khẩu đi các nước như Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Gana, Bờ biển Ngà..
Trong nhiều năm gần đây, Việt Nam liên tục đứng trong nhóm 3 nước xuất
khẩu gạo lớn nhất thế giới. Xuất khẩu gạo thơm của Việt Nam chiếm khoảng
10% tổng xuất khẩu gạo hàng năm.


14

Biểu đồ 1.2. 05 thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam
(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và kinh tế số (2018), “Năm 2017 - năm
thành công của ngành gạo Việt Nam, Vietnamexport, 28/5/2018)
1.2.2. Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về mô hình “cánh
đồng mẫu lớn”
Trong sản xuất lúa gạo nói riêng và trong trồng trọt nói chung, sản xuất
nông nghiệp hàng hoá trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn với cơ sở
chế biến là một nội dung quan trọng trong chiến lược chuyển đổi cơ cấu và hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm
qua, nhiều nơi trong cả nước đã hình thành nhiều mô hình khác nhau trong sản
xuất nông nghiệp. Tuy vậy, trên phạm vi cả nước, việc các nông hộ, các doanh
nghiệp chế biến nông sản, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản chưa thực sự
liên kết chặt chẽ. Mô hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp không đạt hiệu
quả như mong đợi. Nông dân vẫn sản xuất manh mún; nhiều doanh nghiệp chế
biến không chủ động được nguyên liệu, xuất hiện lúc thừa, lúc thiếu nguyên
liệu; doanh nghiệp xuất khẩu không có hàng kịp thời để xuất khẩu theo hợp
đồng. Thực tế đó làm cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế bị phá vỡ, sản xuất
không ổn định,... Như vậy, để sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản ổn định,
cần phải có một hình thức sản xuất ổn định - mô hình liên kết giữa Nhà nước,
nhà khoa học, hộ nông dân với các doanh nghiệp chế biến và doanh nghiệp



16
- Nghị quyết số 26-NQ/TW Ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính
phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn…
- Quyết định số 899/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/6/2013
về việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững;
- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông
sản, xây dựng cánh đồng lớn;
- Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29-4-2014 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết
định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông
sản, xây dựng cánh đồng lớn.
Ngoài ra, các tỉnh đều có cơ chế riêng để hỗ trợ, khuyến khích việc áp
dụng mô hình CĐML vào thực tế địa phương mình. Ví dụ như tỉnh Thái Bình
có chính sách hỗ trợ xây dựng 9 mô hình CĐML với tổng kinh phí hơn 26 tỷ
đồng trong 2 năm 2012-2013 để hỗ trợ xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi
nội đồng, hỗ trợ kinh phí tập huấn và in sổ ghi chép đồng ruộng cho nông dân;
hoặc tại Nghệ An, địa phương đã hỗ trợ tổ chức hội thảo đầu bờ, tập huấn, tuyên
truyền với mức 15 triệu đồng/1 cánh đồng mẫu, hỗ trợ 30% giá các loại vật tư
chủ yếu như phân bón, chế phẩm sinh học,… để đầu tư đủ quy trình sản xuất
hiện hành; hỗ trợ nông dân mua máy cày đa chức năng công suất từ 8CV-30CV
và máy công tác kèm theo (bánh lồng, phay, lưỡi cày, rơ moóc,…); hoặc tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status