MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. i
CAM ĐOAN, CAM KẾT.............................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ...................................................................vii
TÓM TẮT..................................................................................................................viii
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU.............................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................3
2.1. SINH LÝ BỆNH SỐT.................................................................................................................3
2.1.1. Định nghĩa sốt.............................................................................................................................3
2.1.2. Các giai đoạn của quá trình sốt..............................................................................................3
2.2. VIRUS DENGUE VÀ MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT ......................4
2.2.1. Virus Dengue...............................................................................................................................4
2.2.2. Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết...........................................................................................4
2.3. BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE.................................................................................4
2.3.1. Định nghĩa, nguyên nhân và nguồn lây bệnh sốt xuất huyết Dengue........................4
2.4. TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT HIỆN NAY......................................10
2.4.1. Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết trên thế giới............................................................10
2.4.2. Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết ở Việt Nam.............................................................11
2.4.5. Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết ở An Giang.............................................................11
2.4.6. Sơ lược về địa điểm nghiên cứu..........................................................................................12
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................13
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.................................................................................................13
3.1.1. Đối tượng chọn mẫu...............................................................................................................13
3.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu..............................................................................................................13
3.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ...................................................................................................................13
3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.......................................................................................13
Bảng 4.4. Nguồn cung cấp thông tin về bệnh sốt xuất huyết Dengue........................21
Bảng 4.5. Kiến thức đúng về khái niệm, nguyên nhân, muỗi truyền bệnh và tác nhân
bệnh sốt xuất huyết Dengue.......................................................................................22
Bảng 4.6. Kiến thức đúng về biểu hiện, đặc điểm nốt ban, triệu chứng và thời điểm
nguy hiểm nhất của bệnh sốt xuất huyết Dengue.......................................................22
Bảng 4.7. Kiến thức về chẩn đoán cận lâm sàng và biến chứng của bệnh sốt xuất huyết
Dengue....................................................................................................................... 23
Bảng 4.8. Kiến thức về xử trí, điều trị và dấu hiệu cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế
của bệnh sốt xuất huyết Dengue................................................................................24
Bảng 4.9. Kiến thức đúng về chăm sóc và hạ sốt cho người bệnh sốt xuất huyết
Dengue....................................................................................................................... 25
Bảng 4.10. Kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng của người bệnh sốt xuất huyết
Dengue....................................................................................................................... 25
Bảng 4.11. Kiến thức đúng về chế độ nghỉ ngơi và vệ sinh của người bệnh sốt xuất
huyết Dengue.............................................................................................................26
Bảng 4.12. Kiến thức đúng về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue............................26
Bảng 4.13. Kiến thức đúng chung về bệnh sốt xuất huyết Dengue............................26
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cấu trúc virus Dengue.............................................................................4
Hình 3.1. Sơ đồ khảo sát........................................................................................17
Hình 4.1. Đối tượng khảo sát theo độ tuổi.............................................................19
Hình 4.2. Đối tượng khảo sát theo giới tính...........................................................19
Hình 4.3. Đối tượng khảo sát theo dân tộc............................................................19
1
trung tâm vùng Tứ giác Long Xuyên có diện tích 3803 ha gồm 6 ấp với dân số là 7052
người. Từ đầu năm 2017 đến nay tình hình mắc sốt xuất huyết tăng trên địa bàn tỉnh
An Giang có 1.939 trường hợp mắc, tăng 19,1 % so với cùng kỳ 2016 (1628 ca) và
tăng 84,3% so với số mắc trung bình 2011-2015 (1052 ca), không có trường hợp tử
vong và có nguy cơ lan rộng, bùng phát thành dịch. Việc thực hiện các biện pháp
phòng chống bệnh vẫn chưa đạt hiệu quả cao.
2
Ngành y tế huyện ChâuThành, tỉnh An Giang đã triển khai chương trình chương
trình quốc gia phòng chống sốt xuất huyết đến toàn thể người dân trong xã Vĩnh
Nhuận với nhiều biện pháp vận động tuyên tryền người dân tham gia các chiến dịch
truyền thông, thông qua nhiều kênh khác nhau để nâng cao kiến thức của người dân
nhằm giúp người dân tự bảo vệ mình, gia đình và cộng đồng tránh khỏi bệnh sốt xuất
huyết Dengue.
Vấn đề kiến thức về bệnh sốt xuất huyết rất quan trọng với người dân và cộng
đồng. Khi người dân có kiến thức về bệnh sẽ nhận biết được triệu chứng, dấu hiệu khi
mắc bệnh sốt xuất huyết, biết cách xử trí và có hướng điều trị kịp thời. Người dân
không có kiến thức về bệnh thì vấn đề phát hiện bệnh chậm trễ làm cho tình trạng bệnh
có thể kéo dài dẫn đến việc điều trị trở nên khó khăn và bệnh diễn biến nặng hơn. Việc
nghiên cứu, đánh giá kiến thức về phòng chống sốt xuất huyết Dengue làm cơ sở nâng
cao vấn đề chăm sóc sức khỏe của người dân để làm giảm số ca mắc bệnh sốt xuất
huyết Dengue tại địa phương. Chính vì vậy đề tài tiểu luận “ Khảo sát kiến thức về
bệnh sốt xuất huyết Dengue của người dân tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang, năm 2018” được tiến hành với mục tiêu cụ thể sau:
Xác định tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về bệnh sốt xuất huyết tại xã Vĩnh
Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, năm 2018.
3
- Sản nhiệt: Ở giai đoạn này bị ức chế dần để trở về bình thường và thải nhiệt tăng
rõ (SN/TN
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (Dengue Hemorrhagic Fever) là bệnh truyền
nhiễm cấp tính do một trong bốn type virus Dengue gây nên (Nguyễn Minh Sơn,
2012), bệnh lây truyền chủ yếu qua muỗi Aedes aegypti. Bệnh có đặc điểm là xuất
huyết và trụy mạch, bệnh nhân nếu không điều trị kịp thời và đúng mức sẽ đi đến tử
vong (Lê Thị Luyến, 2017).
2.3.1.2. Nguyên nhân và nguồn lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue
Virus dengue thuộc họ Arbovirus truyền qua vết muỗi đốt. Dựa vào cấu trúc
kháng nguyên virus dengue chia làm 4 type, kí hiệu là D1, D2, D3 và D4. Dù virus
dengue được chia làm 4 typ kháng nguyên khác nhau nhưng chúng vẫn có phản ứng
miễn dịch chéo (Nguyễn Minh Sơn, 2012).
- Nguời bệnh là nguồn lây, trong suốt thời gian bệnh có virus trong máu. Bệnh nhân
thường là trẻ em, trẻ đã nhiễm virus một lần, nếu nhiễm lần nữa dễ rơi vào trạng thái
sốc (Lê Thị Luyến, 2017). Người nhiễm virus dengue là do bị muỗi cái thuộc chi
Aedes đốt. Muỗi Aedes aegypti là vectơ truyền bệnh chủ yếu ở hầu hết các khu vực
bệnh lưu hành, chỉ hoạt động vào ban ngày và chỉ muỗi cái mới đốt người và truyền
bệnh.
Khi muỗi cái Aedes hút máu người nhiễm virus Dengue, virus sẽ ủ bệnh trong
cơ thể muỗi khoảng 8 đến 11 ngày. Trong khoảng thời gian sống còn lại sau đó, muỗi
có nguy cơ truyền bệnh cho người. Khi virus xâm nhập vào cơ thể người, chúng tuần
hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày, khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu thì
virus Dengue được truyền cho muỗi.
6
2.3.1.3. Cơ chế gây bệnh của bệnh sốt xuất huyết
Bệnh nhân nhiễm 1 trong 4 type Dengue sau khi hồi phục, cơ thể sẽ tạo kháng
thể chống type đó. Nếu bệnh nhân bị nhiễm 1 type Dengue khác, sự gia tăng ào ạt
kháng thể theo kiểu nhắc lại xảy ra , kháng thể phản ứng chéo với type Dengue lần
này tạo ra phức hợp kháng nguyên-kháng thể. Do đó, sốc và xuất huyết xảy ra (Lê
Thị Luyến, 2009).
2.3.1.5. Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết
- Các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết Dengue gồm sốt, nhức đầu dữ dội,
đau hố mắt, đau cơ và khớp. Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu và cũng không có
vaccine phòng ngừa (Triệu Nguyên Trung, Đỗ Văn Nguyên và Huỳnh Hồng Quang,
2014).
- Thời kì ủ bệnh từ 5 đến 7 ngày, triệu chứng thường xuất hiện đột ngột:
+ Sốt cao liên tục đột ngột 39-40oC, thường khởi phát đột ngột, khi hạ sốt nhiệt
độ thường xuống đột ngột, kèm theo huyết áp giảm
+ Bệnh nhân thường đau mỏi cơ khớp nhức vùng hố mắt, nhức đầu, cảm giác
gai rét, vã mồ hôi, ăn ngủ kém mệt nhiều, rối loạn tiêu hóa.
+ Da và niêm mạc mắt xung huyết hoặc có phát ban trên da.
+ Dấu hiệu xuất huyết: xuất huyết dưới nhiều hình thức, thường xảy ra từ ngày
thứ 2-3 của bệnh. Nhẹ nhất là nghiệm pháp dây thắt Lacet (+):
● Xuất huyết dưới da: có thể gặp ở các dạng chấm, đốm hoặc nốt xuất huyết
dưới da. Lớn hơn là mảng xuất huyết, hiếm khi thấy “u” hoặc “bọc” xuất huyết dưới
da, đốm xuát hiện thường rải rác khắp cơ thể, nhưng thường mọc dày ở cẳng chân,
cẳng tay. Những chỗ hay bị va đập ( như chỗ đo huyết áp, chỗ véo da, chỗ đâm kim
tiêm truyền dịch…) thường để lại dải hoặc mảng xuất huyết,
● Xuất huyết niêm mạc: hay gặp nhất là chảy máu cam, chảy máu lợi, chân
răng ít gặp hơn, cũng có khi xuất huyết dưới kết mạc.
● Xuất huyết phủ tạng: phổ biến nhất là xuất huyết tiêu hóa (nôn và đi cầu ra
máu hoặc phân đen), sau đó là xuất huyết tiết niệu (đi tiểu ra máu), hô hấp (ho ra
máu), xuất huyết não, phụ nữ thường gặp xuất huyết tử cung (kinh nguyệt bất thường,
kéo dài)
- Giai đoạn nguy hiểm từ 3-6 ngày dễ xảy ra sốc. Sau 7 ngày bênh từ từ hồi
phục.
2.3.1.6. Biến chứng của bệnh sốt xuất huyết
- Bệnh sốt xuất huyết có nhiều biến chứng nguy hiểm
+ Xuất huyết (chảy máu da niêm mạc): chảy máu cam, chảy máu răng, ói và đi
cầu ra máu, phụ nữ bị rong kinh.
+Hạ nhiệt khi sốt cao trên 40oC, an thần
+Bổ sung dịch sớm và đủ tùy mức độ
+Xử trí ngay mọi xuất huyết. Truyền máu khi xuất huyết nội tạng nặng và
hematocrid thấp
+Phát hiện và xử trí sốc (Lê Thị Luyến, 2017).
- Bổ sung dịch thể:
+ Các dịch truyền thường dung
● Uống: ORESOL (NaCL 3,5g + Tri sodium xitrat 2,9g + KCl 1,5g + Glucose
20g) pha 1 lít nước sôi để nguội: 1-2 gói/ngày
● Truyền: Ringer lactat + Glucose 5%
Natri clorua 0,9% + Glucose 5% (theo tỷ lệ 2/1, 3/1 hoặc 1/1).
Khi nhiễm toan: thêm Natri bicacbonat đẳng trương (1,4%).
+ Lượng dịch bổ sung (kể cả uống và truyền) với Dengue xuất huyết độ I và II.
+ Bổ sung dịch thể từ sớm là biện pháp số 1 để ngăn ngừa sốc: mội bệnh nhân
dù nhẹ (độ I) cũng cần ép uống nước (nước điện giải, ORESOL, nước hoa quả).
+ Lượng dịch bổ sung căn cứ vào nhiệt độ, mồ hôi, nôn mửa, lượng nước tiểu
và hematocrit. Trung bình: khoảng 2lít/24giờ với người lớn và 100ml/24giờ với trẻ em
+ Trường hợp có mất nước nhưng chưa có sốc Bổ sung khối lượng dịch đã mất:
10ml/kg khi mất 1% trọng lượng sau đó truyền lượng dung dịch duy trì theo công thức
Halliday và Segar.
Cân nặng
10 kg
10-20 kg
>20 kg
Lượng truyền duy trì 24 giờ
100ml/kg
1000ml + 50ml/cho 1kg vượt trên trọng lượng 10kg
1500ml + 20ml/cho 1kg vượt trên trọng lượng 20kg
9
● Nốt tử ban hay có ở mặt trước cẳng tay, chân, gan bàn tay, gan bàn chân.
● Theo dõi dấu hiệu xuất huyết nội tạng, đau bụng, bụng chướng nôn ra máu,
đi cầu phân đen
+ Đảm bảo thông khí:
● Đặt bệnh nhân nằm ngữa, đầu nghiên một bên (đề phòng hít phải chất nôn,
chất xuất tiết).
● Bóp bóng ambu nếu cơn ngừng thở (tùy tình trạng từng bệnh nhân, cho thở
oxy để hạn chế sự hủy hoại tế bào do sốc gây nên).
● Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết, sự tím da, môi và đầu ngón.
● Hút đờm nhớt (Bộ Y Tế Vụ Khoa Học và Đào Tạo, 2005).
+ Thực hiện các y lệnh của bác sĩ chính xác kịp thời:
● Thuốc (không được dùng aspirin để hạ sốt).
● Xét nghiệm
● Theo dõi các chất bài tiết: chất nôn, nước tiểu, lượng máu mất.
● Theo dõi lượng nước tiểu trong 1 giờ và 24 giờ.
10
● Theo dõi tình trạng tri giác:
Sốt xuất huyết không sốc: chưa có rối loại tri giác.
Sốt xuất huyết có sốc: đánh giá diễn biến của bệnh, bệnh nhân có sốc,
hôn mê là tiên lượng nặng (nếu có choáng).
●Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn
+ Giáo dục sức khỏe:
● Cách ly trẻ tại bệnh viện.
● Ngay từ khi bệnh nhân mới vào, phải hướng dẫn nội quy khoa, phòng cho
bệnh nhân (nếu tỉnh) và thân nhân của bệnh nhân
● Hướng dẫn phòng bệnh ngay trong mùa mưa. Cho trẻ ngủ mùng (đặc biệt là
ngủ trưa), diệt muỗi, diệt bọ gậy.
● Xuất viện phải theo dõi bệnh (đặc biệt là trẻ em), có dấu hiệu bất thường
Khu vực châu Mỹ La–tinh: tại Brazil từ đầu năm đến nay ghi nhận 1.244.583
trường hợp mắc, 288 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc là 614/100.000 dân, tỷ lệ
chết/mắc là 0,02%. Paraguay đã ghi nhận 113.997 trường hợp mắc, 16 trường hợp tử
vong, tỷ lệ mắc là 1.764/100.000 dân, tỷ lệ chết/mắc là 0,01%. Quốc gia Colombia từ
đầu năm đến nay ghi nhận 70.350 trường hợp mắc, 196 trường hợp tử vong, với tỉ lệ
mắc 152/100.000 dân, tỷ lệ chết/mắc là 0,28% (Cục Y Tế-Bộ Y Tế, 2016)
2.4.2. Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết ở Việt Nam
Bệnh sốt xuất huyết Dengue vẫn còn lưu hành cao ở miền Trung và miền Nam
với tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu ở nhóm tuổi dưới 15 (Nguyễn Minh Sơn, 2012). Năm
2009, bệnh sốt xuất huyết Dengue bùng phát thành dịch tại Hà Nội với số mắc 16.011
trường hợp, tử vong 04, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 244,7, cao nhất trong vòng 18
năm kể từ năm 1992 (Đặng Kim Hạnh, Vũ Sinh Nam và Nguyễn Thị Kim Tiến, 2009)
Trong những tuần gần đây đã ghi nhận số mắc tập trung tại một số tỉnh, đặc biệt
tại 4 tỉnh Tây Nguyên là: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và một số tỉnh khu
vực miền Nam, miền Trung như: An Giang, Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh,
Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định. Nguyên nhân số ca sốt xuất huyết tăng, đặc biệt là
khu vực Tây Nguyên là do đang vào mùa mưa, vào thời điểm này năm trước, dịch bắt
đầu gia tăng, đạt đến đỉnh vào những tháng cuối năm 2015 sau đó giảm dần và đuôi
dịch tiếp tục kéo dài sang những tháng đầu năm 2016.
2.4.5. Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết ở An Giang
Số mắc tháng đầu năm 2017 là 1.939 ca, tăng 19,1% so cùng kỳ 2016 (1628
ca) và tăng 84,3% so với số mắc trung bình 2011-2015 (1052 ca); Huyện có số ca
mắc cao là Chợ Mới (573 ca), Long Xuyên (340), Châu Phú (259 ca), An Phú (193
ca); Số trường hợp SXHD nặng phát hiện trong 06th/2017 là 91 ca, chiếm 4,7% tổng
số ca mắc. Nhóm tuổi ≤15 tuổi chiếm 68,9%, nhóm người lớn ≥15 tuổi chiếm 31,1%;
Có 421 ổ dịch (xảy ra ở tất cả thị trấn/ huyện/thành phố), đã xử lý 421 ổ dịch đạt
100%; Có 01 ca tử vong; Có 3 type virus D1, D2, D4; trong đó D1 chiếm ưu thế
74,1%.
- Người đồng ý tham khảo sát.
3.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bị bệnh tâm thần.
- Người bị khiếm thị và khiếm thính.
- Người không biết chữ.
3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Thời gian: khảo sát được tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 4
năm 2018.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích.
3.2.2. Cỡ mẫu
Chọn 100 người dân tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
3.2.3. Phương pháp chọn mẫu
- Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
- Chọn 100 người dân đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ để
tiến hành khảo sát.
- Khi tiến hành lấy mẫu, nếu đối tượng nghiên cứu nào thuộc tiêu chuẩn loại trừ thì
bỏ ra và tiếp tục lấy mẫu trên những người dân còn lại cho đến khi đủ 100 mẫu.
3.2.4. Nội dung nghiên cứu
3.2.4.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
- Họ và tên: Ghi cụ thể từng đối tượng khảo sát.
- Tuổi của đối tượng được khảo sát được chia làm 2 giá trị:
+ Nhóm từ 18-25 tuổi
+ Nhóm từ 26-45 tuổi
- Giới tính có 2 giá trị:
+ Nam
+ Nữ
* Thang điểm đánh giá:
Kiến thức đúng đạt từ 70%-100% của 20 điểm, tức đạt >13 điểm.
Kiến thức chưa đúng khi đạt
+ Xuất huyết dưới da dạng chấm, nốt, mảng
+ Xuất huyết niêm mạc, đường tiêu hóa, vết bầm tím quanh vùng tiêm hoặc
các vị trí khác
Người trả lời đúng là người chọn từ 3-4 đáp án trên.
- Kiến thức về đặc điểm của nốt ban trong bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 4 đáp án:
+ Là những chấm nhỏ có kích thước từ 1-2mm
+ Không biến mất khi ấn
+ Thường nổi ở mặt trong hai cánh tay và hai cẳng chân
+ Không biết
Người trả lời đúng là người chọn từ 2-3 đáp án trên ngoại trừ đáp án không
biết.
- Kiến thức về triệu chứng của sốt trong sốt xuất huyết Dengue, có 4 đáp án:
+ Sốt từ từ, dao động trong ngày
+ Sốt cao đột ngột, liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ sốt
+ Sốt cao kèm theo rét rung, dễ hạ nhiệt bẳng thuốc
+ Sốt nhiều vào ban đêm
Đáp án đúng là “sốt cao đột ngột, liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ sốt”.
- Kiến thức về thời điểm nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết Dengue, có 3 đáp án:
+ Ngày đầu tiên của bệnh
+ Ngày thứ ba của bệnh
+ Ngày thứ bảy của bệnh
Đáp án đúng là “ngày thứ ba của bệnh”.
- Kiến thức về chẩn đoán cận lâm sàng của bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 3 đáp án:
+ Xét nghiệm máu
+ Siêu âm
+ Chụp X-quang
Đáp án đúng là “xét nghiệm máu”.
- Kiến thức về biến chứng của bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 3 đáp án:
+ Tử vong
+ Sốc mất nước
+ Tái khám đúng ngày theo lời dặn của bác sĩ
Người trả lời đúng là nhười chọn từ 2-3 đáp án “dùng thuốc hạ sốt theo y lệnh
của bác sĩ, theo dõi nhiệt độ của trẻ, tái khám đúng ngày theo lời dặn của bác sĩ”.
- Kiến thức về hạ sốt cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 4 đáp án:
+ Lau mát bằng nước ấm
+ Cạo gió, quấn nhiều mềm
+ Cho người bệnh uống nhiều nước
+ Uống thuốc theo y lệnh
Người trả lời đúng là người chọn từ 2-3 đáp án “lau mát bằng nước ấm, cho
người bệnh uống nhiều nước, uống thuốc theo y lệnh”.
- Kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 4 đáp
án:
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng
+ Cân đối thành phần dinh dưỡng
+ Bổ sung vitamin
+ Uống nhiều nước
Người trả lời đúng là người chọn từ 3-4 đáp án “đảm bảo cung cấp đủ năng
lượng, cân đối thành phần dinh dưỡng, bổ sung vitamin, uống nhiều nước”.
- Kiến thức về thực phẩm mà người bệnh sốt xuất huyết Dengue không nên ăn, có 4
đáp án:
+ Ăn lỏng, dễ tiêu: Cháo, súp
+ Ăn hoa quả có nhiều vitamin C, B: Cam, đậu
+ Ăn thức ăn có màu đỏ hoặc đen: Củ rền, huyết, gan
+ Ăn bánh kẹo
Người trả lời đúng là người chọn 2 đáp án “ăn thức ăn có màu đỏ hoặc đen: Củ
rền, huyết, gan; ăn bánh kẹo ”.
- Kiến thức về vệ sinh của người bệnh sốt xuất huyết Dengue, có 4 đáp án:
+ Tắm rửa, vệ sinh hàng ngày
+ Không nên tắm rửa
17
- Giải thích ý nghĩa, mục đích của bộ câu hỏi và đề tài khảo sát, phiếu khảo sát để
người dân hiểu.
- Tiến hành phát bộ câu hỏi cho người dân tự điền vào sau đó thu lại bộ câu hỏi.
18
3.2.6. Sơ đồ khảo sát
Quá trình khảo sát được thực hiện qua sơ đồ như sau
Chuẩn bị bộ câu hỏi gồm 20 câu
Khảo sát mẫu trên 10 người dân sau đó chỉnh sửa cho phù hợp mới
đưa vào nghiên cứu chính thức
Giải thích ý nghĩa, mục đích của bộ câu hỏi và đề tài khảo sát cho
người dân
Tiến hành phát bộ câu hỏi để người dân điền vào sau đó thu lại bộ
câu hỏi
Tính tỉ lệ phần trăm đối tượng tả lời đúng và chưa đúng trong bộ
câu hỏi
Đánh giá kiến thức của người dân về bệnh sốt xuất huyết Dengue
Hình 3.1. Sơ đồ khảo sát
19
4.1.1.1. Phân loại đối tượng khảo sát theo độ tuổi
18-25 tuổi
43.00%
26-45 tuổi
57.00%
Hình 4.1. Đối tượng khảo sát theo độ tuổi
Nhận xét:
Đối tượng khảo sát thuộc nhóm 18-25 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn là và còn lại là
nhóm tuổi từ 26-45 tuổi chiếm 43%.
4.1.1.2. Phân loại đối tượng khảo sát theo giới tính
37.00%
Nữ
Na
m
63.00%
Hình 4.2. Đối tượng khảo sát theo giới tính
Nhận xét:
21