Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo trao quyền, động lực bên trong và sự sáng tạo nghiên cứu tại các doanh nghiệp việt nam hoạt động trong lĩnh vực phát điện - Pdf 55

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TM. Tập thể hướng dẫn

Tác giả luận án

PGS.TS Vũ Hoàng Ngân

Nguyễn Thanh Tùng


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt
tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn và sự biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn
khoa học, PGS. TS. Vũ Hoàng Ngân, Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân
lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và TS. Nguyễn Anh Tuấn, Cục trưởng Cục
Điều tiết Điện lực, Bộ Công thương đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, dành nhiều tâm
huyết cũng như những góp ý quý báu và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian làm

2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................. 5
5. Bố cục của luận án ................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 7
1.1 Các hướng tiếp cận khi nghiên cứu về sáng tạo ................................................. 7
1.2 Các hướng nghiên cứu về nhân tố tác động đến sự sáng tạo ........................... 10
1.3 Một số tranh luận về mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng tạo ....
13
1.3.1 Các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng tạo ..
13
1.3.2 Các hướng nghiên cứu chính về mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng
tạo .................................................................................................................................. 16
1.4 Tiềm năng nghiên cứu về vai trò điều tiết của phong cách lãnh đạo trao quyền
trong mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng tạo ................................... 19
1.5 Khoảng trống nghiên cứu và trọng tâm của luận án........................................ 20
1.6 Tóm tắt Chương 1 ..............................................................................................
22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................ 23
2.1 Sáng tạo .............................................................................................................. 23
2.1.1 Khái niệm ..............................................................................................................
23
2.1.2 Quá trình hình thành sự sáng tạo ...........................................................................
26
2.1.3 Các nhân tố tác động đến sự sáng tạo ....................................................................
28
2.2 Động lực bên trong............................................................................................. 30
2.2.1 Khái niệm ..............................................................................................................
30
2.2.2 Các khía cạnh của động lực bên trong ...................................................................

3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính ...............................................................................
50
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính ........................................................................
51
3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính.................................................................................
53
3.3 Nghiên cứu sơ bộ tại 01 doanh nghiệp phát điện.............................................. 61
3.3.1 Giới thiệu về Công ty Thủy điện Sơn La ...............................................................
61
3.3.2 Mục tiêu nghiên cứu định lượng sơ bộ ..................................................................
62
3.3.3 Các thước đo trong nghiên cứu định lượng sơ bộ ..................................................
62
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ ...........................................................
66
3.3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ....................................................................
67
3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức.................................................................... 70
3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng chính thức ...................................................
70
3.4.2 Phát triển thước đo trong nghiên cứu định lượng chính thức .................................
72
3.4.3 Thiết kế bảng hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu ......................................................
72
3.4.4 Phân tích dữ liệu ....................................................................................................
73
3.5 Tóm tắt chương 3 ...............................................................................................
78
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 79
4.1 Bối cảnh nghiên cứu........................................................................................... 79

5.3 Một số khuyến nghị thúc đẩy động lực sự sáng tạo........................................ 115
5.3.1 Định hướng tổng quát cho khâu phát điện ...........................................................
115
5.3.2 Đối với các doanh nghiệp phát điện ở Việt Nam .................................................
116


5

5.3.3 Đối với các nhà quản trị/lãnh đạo ........................................................................ 118
5.4 Một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................. 119
5.5 Tóm tắt Chương 5 ............................................................................................ 119
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 120
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ....................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 122
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 136
PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH
TÍNH.............136
PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÂY VẤN ĐỀ TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH
TÍNH.............................138
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
TRONG NGHIÊN CỨU SƠ
BỘ.........................................................................................................................................152
PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT TRONG NGHIÊN CỨU CHÍNH
THỨC.......................................156
PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP PHÁT ĐIỆN THAM GIA NGHIÊN
CỨU CHÍNH
THỨC........................................................................................................................................................
159

PHỤ LỤC 14: DANH MỤC MỘT SỐ VỊ TRÍ CHỨC DANH VẬN HÀNH HỆ THỐNG
ĐIỆN.198
VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VÀ NĂNG
LỰC.......................198
PHỤ LỤC 15: THỐNG KÊ SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ ĐÃ ĐƯA VÀO ÁP DỤNG
THỰC TIỄN THEO EVN
.............................................................................................................................................................203


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết Tắt

Nội dung

BOT

Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao

CBNV

Cán bộ nhân viên

CMKT

Chuyên môn kỹ thuật

CTCP


HTĐ

Hệ thống điện

IPP

Nhà máy điện độc lập

KTXH

Kinh tế xã hội

KH&CN

Khoa học & Công nghệ

LĐTQ

Lãnh đạo trao quyền

NCĐL

Nghiên cứu định lượng

NCĐT

Nghiên cứu định tính

NMĐ


TC&NS

Tổ chức & Nhân sự

TN

Tư nhân

VHDN

Văn hóa doanh nghiệp

VHTC

Văn hóa tổ chức

Vinacomin

Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp một số nghiên cứu về các nhân tố tác động tới sáng tạo ............. 12
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu về mối quan hệ giữa động lực bên trong và
sự sáng tạo ................................................................................................................. 14
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp so sánh các tiêu chí của phát hiện, phát minh, sáng chế ....
26
Bảng 2.2: Một số đặc điểm phân biệt Động cơ và Động lực....................................... 31

Bảng 4.12: Ước lượng trung bình tổng thể của các nhân tố nghiên cứu ......................
93


vii
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thách thức
theo Độ tuổi ............................................................................................................... 94


8

Bảng 4.14: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thách thức
theo Thời gian làm việc trong ngành .......................................................................... 94
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thách thức
theo Trình độ chuyên môn ......................................................................................... 95
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thách thức
theo Tham gia thị trường điện .................................................................................... 95
Bảng 4.17: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thưởng thức
theo Độ tuổi ............................................................................................................... 96
Bảng 4.18: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của khía cạnh thưởng thức
theo Thời gian làm việc trong ngành .......................................................................... 96
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của Sự sáng tạo theo Thời
gian làm việc trong ngành .......................................................................................... 97
Bảng 4.20: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của Sự sáng tạo theo Trình
độ chuyên môn .......................................................................................................... 97
Bảng 4.21: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của Sự sáng tạo theo Loại
hình nhà máy phát điện .............................................................................................. 98
Bảng 4.22: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của Sự sáng tạo theo Loại
hình doanh nghiệp ..................................................................................................... 98
Bảng 4.23: Bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA của Sự sáng tạo theo Tham

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay cùng sự phát triển và thay đổi không ngừng
của công nghệ, nhiều bằng chứng cho thấy sáng tạo của nhân viên góp phần không
nhỏ vào sự đổi mới, hiệu quả hoạt động và sự sống còn của tổ chức (Amabile, 1996;
Shalley, Zhou & Oldham, 2004). Trong đó, sự sáng tạo được hiểu là những ý tưởng
mới lạ và hữu ích của một cá nhân hoặc một nhóm các cá nhân làm việc cùng nhau
(Zhou & Shalley, 2003). Tuy nhiên, để sáng tạo có thể nảy sinh, đòi hỏi quá trình tham
gia tích cực và sự tập trung nỗ lực của cá nhân trong công việc, đặc biệt cần có sự
khuyến khích liên tục trong dài hạn từ các nhân tố thuộc bối cảnh và môi trường làm
việc, cụ thể là đối tượng lãnh đạo và quản lý.
Những năm gần đây, xu hướng khám phá nền tảng trung tâm của động lực bên
trong xuất hiện ngày càng nhiều (Linke và cộng sự, 2010), nhất là trong phương diện
lý thuyết, động lực bên trong coi là nhân tố dự báo cho sự sáng tạo (Amabile, 1996).
Mặc dù vậy, quá trình tổng quan nghiên cứu trong vòng 30 năm trở lại đây cho thấy
một số tranh luận và mối quan hệ biến đổi giữa động lực bên trong và sự sáng tạo. Một
số hướng nghiên cứu gần đây được thực hiện nhằm lý giải cho vấn đề này, tiêu biểu
như các nghiên cứu của Grant & Berry (2011), Leung và cộng sự (2014), Logan và
cộng sự (2017). Tuy nhiên, chưa nhiều nghiên cứu trực diện mà đặt liên kết này trong
một chuỗi các nhân tố khác nhau, điều này có thể tạo nên sai khác và các lập luận chưa
đủ thuyết phục khi lý giải về kết quả còn chưa nhất quán của mối liên kết này. Do vậy,
vấn đề này cần được nghiên cứu sâu hơn và củng cố thêm bằng các bằng chứng thực
nghiệm.
Bên cạnh đó, các học giả nghiên cứu về sự sáng tạo đều đồng thuận rằng quá
trình sáng tạo thường xảy ra khi có sự kết hợp giữa các nhân tố thuộc về cá nhân được
đặt trong tình huống hay bối cảnh khác nhau (Zhou & George, 2001; Gong và cộng sự,
2013a; Oldham & Cummings, 1996; Shin & Zhou, 2003). Do đó, để tìm hiểu sâu hơn
về mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng tạo cần phải xem xét tác động của

thức tới sự sáng tạo, đồng thời xem xét mối quan hệ này dưới sự điều tiết của phong
cách lãnh đạo trao quyền nhằm góp phần bồi đắp và lấp thêm khoảng trống nghiên
cứu, lý giải cho kết quả còn tranh luận và biến đổi giữa động lực bên trong và sự sáng
tạo khi mà chưa nhiều nghiên cứu quan tâm, qua đó gợi ý các biện pháp khuyến khích
nhân lực phát huy được nội lực nhằm thúc đẩy hoạt động sáng tạo.
Ngành Điện Việt Nam, một trong những ngành trọng điểm quốc gia, đóng vai
trò then chốt trong phát triển kinh tế và sự ổn định của đất nước. Trong đó, khâu sản
xuất điện cũng như các doanh nghiệp trong lĩnh vực phát điện là thành phần nòng cốt
trong dây chuyền Sản xuất - Truyền tải - Phân phối và Kinh doanh điện năng. Điều này
cũng được khẳng định trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, mục tiêu lớn
nhất của ngành Điện giai đoạn 2011 – 2020, xét đến năm 2030 là phát triển nguồn điện.
Trải qua 60 năm phát triển, Điện lực Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển
mình mạnh mẽ, tập trung tái cơ cấu toàn ngành, đổi mới kỹ thuật công nghệ và hướng
đến xây dựng thị trường điện cạnh tranh, minh bạch, hoà vào xu thế chung của các
nước tiên tiến trên thế giới. Theo lộ trình xây dựng thị trường điện cạnh tranh, vai trò
chi phối và sở hữu của Nhà nước tại lĩnh vực phát điện sẽ ngày càng giảm và diễn ra
khẩn trương hơn nhằm khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư trong nước và


quốc tế, đồng thời với sức ép từ thị trường điện và hiệu quả hoạt động của các IPP tư
nhân, bản thân các đơn vị nhà nước như EVN, PVN, Vinacomin cũng không thể nằm
ngoài cuộc mà buộc phải đổi mới và tái cơ cấu để đạt hiệu quả tốt hơn.
Như vậy, để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về việc tái cơ cấu nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động trong giai đoạn hiện nay cũng như đáp ứng linh hoạt sự thay đổi và lộ
trình phát triển Thị trường Điện Việt Nam, với vai trò trọng yếu trong chuỗi giá trị
phát điện, các doanh nghiệp phát điện phải không ngừng đổi mới sáng tạo, phát huy tối
đa tính tự chủ và năng động trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khuyến khích sự say
mê, cống hiến và sự sáng tạo của nhân viên bởi lẽ khả năng sáng tạo chính là yếu tố
then chốt nhất tạo nên sự đổi mới trong tổ chức và ngược lại (Amabile, 1988).
Trong lĩnh vực phát điện, mục tiêu hàng đầu được đặt ra là tăng cường hiệu quả

sự sáng tạo.
Mục tiêu của luận án gồm:
- Thứ nhất, nghiên cứu về bản chất của động lực bên trong khi xét trên 02 khía
cạnh thách thức và thưởng thức;
- Thứ hai, nghiên cứu ảnh hưởng và mức độ tác động của 02 khía cạnh thách
thức và thưởng thức với sự sáng tạo;
- Thứ ba, nghiên cứu vai trò điều tiết của phong cách lãnh đạo trao quyền trong
mối quan hệ giữa 02 khía cạnh này với sự sáng tạo;
- Cuối cùng, đề xuất các khuyến nghị thúc đẩy động lực sáng tạo của CBNV
trên cơ sở kết quả của các mục tiêu nêu trên khi đặt trong bối cảnh về lĩnh vực phát
điện nói riêng và ngành Điện Việt Nam nói chung.
Do vậy, luận án sẽ tập trung luận giải câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Động lực bên trong có phải là khái niệm đơn nhất hay mang cấu trúc phần tử?
- Khía cạnh nào của động lực bên trong (thách thức hay thưởng thức) sẽ là nhân
tố dự báo vững chắc cho sự sáng tạo?
- Điều gì sẽ khiến cho mối quan hệ giữa động lực bên trong và sự sáng tạo
không ổn định và biến đổi?
- Mức độ tác động của 02 khía cạnh này với sự sáng tạo sẽ biến đổi như thế nào
khi xuất hiện tác nhân thuộc bối cảnh là phong cách lãnh đạo trao quyền?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của động lực bên trong về khía cạnh
thách thức và thưởng thức tới sáng tạo ở cấp độ cá nhân; vai trò điều tiết của phong
cách lãnh đạo trao quyền trong mối quan hệ của động lực bên trong về khía cạnh thách
thức và thưởng thức với sáng tạo ở cấp độ cá nhân. Cụ thể là:
- Ảnh hưởng của khía cạnh thách thức của động lực bên trong tới sáng tạo ở cấp
độ cá nhân.
- Ảnh hưởng của khía cạnh thưởng thức của động lực bên trong tới sáng tạo ở
cấp độ cá nhân.
- Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo trao quyền đến mối quan hệ giữa khía

nghiên cứu thúc đẩy khả năng sáng tạo của nhân viên thông qua động lực bên trong.
Cụ thể là:
Thứ nhất, luận án cung cấp các luận chứng củng cố quan điểm lý thuyết của
Amabile (1994) khi cho rằng động lực bên trong không phải là khái niệm đơn nhất mà
gồm 02 thành phần độc lập là khía cạnh thách thức và thưởng thức. Những phân tích
sâu sắc hơn về ảnh hưởng của hai thành phần khác nhau của động lực bên trong cung
cấp một viễn cảnh mới về mối quan hệ còn tranh luận giữa động lực bên trong và sự
sáng tạo. Qua đó lý giải luồng tranh luận về kết quả động lực bên trong không liên
quan đến sự sáng tạo bởi một thành phần chính của động lực bên trong - khía cạnh
thưởng thức là nguyên nhân dẫn đến mối quan hệ không ổn định giữa động lực bên
trong và sự sáng tạo. Ngược lại, luận án chứng minh rằng khía cạnh thách thức của động
lực bên trong hướng đến giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ phức tạp, lại có tác
động thúc đẩy việc tạo ra các ý tưởng và giải pháp sáng tạo vừa mới lạ vừa hữu ích.
Thành phần này của động lực bên trong ảnh hưởng mạnh mẽ và liên kết chặt chẽ với
sự sáng tạo hơn là động lực bên trong theo khái niệm đơn nhất.
Thứ hai, trọng tâm và điểm nhấn nghiên cứu của luận án là Vai trò điều tiết
của phong cách lãnh đạo trao quyền với mối quan hệ giữa khía cạnh thách thức của


động lực bên trong và sự sáng tạo. Cụ thể là khía cạnh thách thức của động lực bên
trong có mối quan hệ thuận chiều với sự sáng tạo, song mối quan hệ này mạnh hơn
trong bối cảnh lãnh đạo trao quyền. Điều này phù hợp với lý thuyết và là điểm mới của
nghiên cứu.
Thứ ba, luận án đã bổ sung thêm một chỉ báo (biến quan sát) hàm ý về tính hữu
ích của giải pháp cho biến nghiên cứu “sự sáng tạo” và đã chứng minh chỉ báo thang
đo này có độ tin cậy, phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của luận án.

- Trên phương diện thực tiễn
Thứ nhất, luận án chứng minh khía cạnh thách thức của động lực bên trong là
nhân tố dự báo quan trọng. Điều này gợi mở thêm các giải pháp tăng cường sự sáng

Các nghiên cứu về sáng tạo thường hướng đến cách thức thúc đẩy sự nỗ lực
sáng tạo của người lao động, giúp nâng cao hiệu quả lao động và đạt được mục tiêu
của tổ chức. Theo đó, đã có nhiều lý thuyết và nghiên cứu về chủ đề này với 06 hướng
tiếp cận chính như sau:
+ Chủ nghĩa nhân văn (Humanistic approach): quan niệm rằng sự sáng tạo
xuất phát từ nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện và hoàn thiện (Rogers, 1961;
Maslow, 1968).
+ Tâm thần học (Psychodynamic approach): coi sáng tạo khởi nguồn từ mong
muốn được sở hữu, nhưng gần đây các nghiên cứu đã thay đổi quan điểm và tập trung
vào quá trình tạo động lực và quá trình nhận thức. (Freud, 1915/1957; Gedo, 1990).
+ Hành vi quan sát (Operant approach): cho rằng sáng tạo là một dạng phản
ứng có thể được điều chỉnh và hình thành qua những sự tác động (Epstein, 1990).
+ Quá trình phát triển (Development approach) lại tập trung vào những trải
nghiệm thời thơ ấu và coi đó là nền tảng cho sự phát triển cao hơn của sự sáng tạo
(Albert, 1990; Walberg, 1988).
+ Đặc điểm cá nhân (Personality approach): xem xét các đặc điểm cá nhân của
người có tính sáng tạo cao. Từ các nghiên cứu tổng quan trước đó, các nhà nghiên cứu
cho rằng sự kết hợp độc đáo của các đặc điểm tính cách cho phép các cá nhân sáng tạo
cao gắn kết mạnh mẽ với công việc của họ (Barron, 1988; MacKinnon, 1962).
+ Tâm lý xã hội (Social psychological approach) đưa ra quan điểm rằng các yếu
tố thuộc môi trường xã hội có thể gây cản trở hoặc khuyến khích sự sáng tạo
(Amabile, 1988; Harrington, 1990).
Bốn hướng tiếp cận đầu thường ít được sử dụng, trong khi hai hướng tiếp cận
theo đặc điểm cá nhân và Tâm lý xã hội đều đã được các nhà nghiên cứu kiểm chứng
và sử dụng phổ biến hơn cả. Trong đó, hướng tiếp cận theo đặc điểm cá nhân chủ yếu
là nghiên cứu khám phá và sử dụng phương pháp định tính là thảo luận nhóm và
phỏng vấn sâu nhằm xây dựng lý thuyết, tuy nhiên còn thiếu các bằng chứng thực
nghiệm. Cụ thể, hướng tiếp cận theo đặc điểm cá nhân tập trung vào sự khác biệt về
đặc điểm (characteristics) hay tiểu sử (biographies) của người sáng tạo, đại diện là
nghiên cứu của Barron & Harrington (1981), MacKinnon (1962/1965), Davis (1989)

khăn nếu dựa vào thước đo con người hay quá trình để xác định tính sáng tạo. Trong
khi, các thước đo dựa vào kết quả thì đơn giản hơn nhiều (Amabile, 1982b). Giả sử là
các ý tưởng hay sản phẩm của một cá nhân được chuyên gia khẳng định một cách đáng
tin cậy là có tính sáng tạo, chúng ta có thể xem xét các phẩm chất của cá nhân đó, các
nhân tố môi trường và thậm chí có thể cả quá trình tư duy tương ứng với quá trình sản
sinh ra các ý tưởng hay sản phẩm đó. Do vậy, hầu hết các nhà lý luận và nghiên cứu đi
theo định nghĩa sáng tạo tập trung vào kết quả (Stein, 1974).
Cụ thể, một số định nghĩa về sự sáng tạo theo hướng tiếp cận Tâm lý xã hội,
tiêu biểu như: Amabile (1996) cho rằng: “Sáng tạo là việc tạo ra các ý tưởng mới và
hữu ích của cá nhân hoặc một nhóm nhỏ các cá nhân”. Woodman & cộng sự (1993)


định nghĩa sự sáng tạo là việc tạo ra những sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng, thủ tục hay
quá trình mới, hữu ích và có giá trị. Olham & Cummings (1996) lại định nghĩa sáng
tạo là một sản phẩm, ý tưởng hay tiến trình có sáng tạo phải thỏa mãn hai điều kiện: (i)
mới mẻ và độc đáo; (ii) có liên quan và có ích cho một tổ chức nào đó.
Trong bối cảnh nghiên cứu khác nhau, khái niệm về sự sáng tạo có thể khác
nhau do đặc điểm về văn hóa, trình độ nhân lực, … Tại các nước đang phát triển như
Việt Nam, sáng tạo được đề cập, quan tâm và nghiên cứu khá nhiều do ảnh hưởng
đáng kể của sáng tạo đến nguồn lực sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đặc biệt,
là khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Liên quan đến vấn đề này,
nhiều nghiên cứu trong nước đã được thực hiện, trong đó, một số định nghĩa tiêu biểu
về sự sáng tạo như:
Theo Lê Huy Hoàng (2002) trong “Sáng tạo và những điều kiện chủ yếu để
kích thích sự sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay”, đã đưa ra định nghĩa “Sáng
tạo là quá trình hoạt động của con người, trên cơ sở nhận thức được các quy luật của
thế giới khách quan, tạo nên những giá trị tinh thần và vật chất mới về chất, đáp ứng
các nhu cầu đa dạng của xã hội”. Sáng tạo là quá trình diễn ra từ ý nghĩ cho đến lúc
tạo ra kết quả sáng tạo. Đó là sự chuẩn bị, suy tư, nảy sinh ý tưởng mới, là sự huy
động cao độ toàn bộ sức mạnh thể chất và tinh thần của chủ thể sáng tạo.

động 02 chiều giữa cá nhân và tổ chức, khả năng sáng tạo chính là yếu tố then chốt
nhất tạo nên sự đổi mới trong tổ chức và ngược lại các đặc tính của tổ chức cũng có
thể là yếu tố quyết định đối với khả năng sáng tạo vào bất kể thời điểm nào
(Amabile, 1988).
Qua cuộc khảo sát tiểu sử của bảy thiên tài sáng tạo thế kỷ 20 (Freud, Einstein,
Picasso, Stravinsky, Eliot, Graham, & Gandhi), Gardner (1993) đã nhận thấy tất cả họ
đều được dẫn dắt bởi sự say mê công việc. Một nghiên cứu năm 1932 về 301 thiên tài
cho thấy, chỉ riêng trí thông mình thì không thể đảm bảo sự vượt trội mà phải đi kèm
với “mục đích bền bỉ” (Cox, 1926). Trong một nghiên cứu khác về các nhà khoa học,
nhà sáng tác và nghệ sĩ lỗi lạc với nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau, người ta đã
nhận thấy xu hướng làm việc “do được dẫn dắt bởi sự say mê” (Roe, 1952; Simonton,
1984). Song mối liên hệ đáng chú ý giữa động lực mạnh mẽ và tính sáng tạo không chỉ
được nhận thấy ở những người nổi tiếng. Mối liên hệ này còn xuất hiện ở các nghiên
cứu về tính sáng tạo “thông thường” ở những con người bình thường trong công việc
của họ. Nói cách khác, với cả người nổi tiếng và người không nổi tiếng, tư duy sáng
tạo đòi hỏi phải có tính kiên trì và tập trung cao độ xuất phát từ động lực mạnh mẽ.
Mặc dù khi nhắc đến sự sáng tạo, chủ yếu thường nghĩ tới các môn nghệ thuật (và có
thể các môn khoa học tự nhiên), song các cải tiến và sáng kiến cũng vô cùng cần thiết
cho hoạt động kinh doanh. Do sáng tạo chính là quá trình mang lại các ý tưởng mới lạ
và hữu ích nên các nhà quản trị/lãnh đạo muốn kinh doanh thành công, cần khơi thông
dòng chảy liên tục của các sáng kiến trong tổ chức của mình. Những sáng kiến này
không những được phát triển thành sản phẩm hay dịch vụ mới mà còn là giải pháp cho
các vấn đề luôn biến đổi và thách thức không ngừng trong kinh doanh.

1.2 Các hướng nghiên cứu về nhân tố tác động đến sự sáng tạo
Trong lý thuyết về sự sáng tạo, Amabile (1988) cho rằng có ba nhân tố thuộc về
tổ chức có ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên là: Động lực đổi mới của tổ chức
(organizational motivation), các nguồn lực (resources) và các hoạt động thực tiễn của



tiêu biểu là:
Bùi Thị Thanh (2014) trong nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sáng
tạo của nhân viên trong các ngân hàng tại Việt Nam, kết quả phân tích hồi quy bội cho
thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên xếp theo thứ tự quan trọng
giảm dần là: phong cách tư duy sáng tạo; sự hỗ trợ của tổ chức; động lực bên trong; tự
chủ trong sáng tạo và tự chủ trong công việc.
Kế thừa kết quả của nghiên cứu này, Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Hoàng
Vinh (2015) trong nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên


12

trong công việc tại trường Đại học Tài chính - Marketing, đã khẳng định 05 nhân tố
ảnh hưởng đến sự sáng tạo nhưng có sự thay đổi về thứ tự là Phong cách tư duy, Tự
chủ trong sáng tạo, động lực bên trong, Tự chủ trong công việc, Sự hỗ trợ của tổ chức.
Nguyễn Thị Đức Nguyên, Lê Phước Luông (2017), Các yếu tố tính cách ảnh
hưởng đến năng lực sáng tạo của nhân viên tại các doanh nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí
Minh, bằng phương pháp định tính kết hợp với định lượng và chỉ ra các đặc tính cá
nhân ảnh hưởng đến sự sáng tạo là ba nhân tố tận tâm, cầu thị hướng ngoại và định
hướng kiểm soát nội lực.
Tóm lại, có nhiều nhân tố thuộc về cấp độ cá nhân và môi trường tổ chức ảnh
hưởng đến sự sáng tạo. Bảng tóm tắt sau đây trình bày một số khái niệm được nhiều
tác giả quan tâm nghiên cứu và được chứng minh về lý thuyết và kiểm định thống kê
là có tác động đến sự sáng tạo của nhân viên.
Bảng 1.1: Tổng hợp một số nghiên cứu về các nhân tố tác động tới sáng tạo
Các nhân tố tác động
đến sự sáng tạo
Động lực
bên trong


Tierney & cộng sự (1999)
Tierney & Farmer (2002)
Eder & Sawyer (2008)

Tierney & Farmer (2002)
Houghton & Diliello (2009)
Eder & Sawyer (2008)
Tierney & cộng sự (1999)
Eder & Sawyer (2008)
Binnewies & cộng sự (2008)
Amabile & cộng sự (1996)
Houghton & Diliello (2009)
Tierney & cộng sự (1999)
Suh & cộng sự (2012)
Shalley & Gilson (2004)
Zhou & George (2001)
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu.

Như vậy, một số nhân tố tiêu biểu có tác động chủ yếu được các nhà nghiên cứu
quan tâm có thể kể đến là:
- Các nhân tố thuộc về cá nhân: động lực bên trong, tính cách, kiến thức, phong
cách tư duy, sự tự chủ (Amabile, 1988/1996; Woodman và cộng sự, 1993; Shalley và
cộng sự, 2004; Olham & Cummings, 1996; Zhou & Shalley, 2003).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status