Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh vĩnh phúc - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN BÙI NAM

HÀ NỘI, 2019


NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN
QUA ................................................................................................................ 16
2.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến việc thực hiện chính
sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế.................................................. 16
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................................ 21
2.3. Thực trạng việc hoàn thiện kế hoạch, xây dựng thể chế hóa và tổ chức
triển khai thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................... 27
2.4. Kết quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Tỉnh Vĩnh
Phúc ............................................................................................................. 39
2.5. Đánh giá chung kết quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân
lực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................ 46
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH
PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................. 54
3.1. Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp .............................................. 54
3.2. Hoàn thiện tổ chức nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển
nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................ 55
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân
lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................... 59
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung từ viết tắt

Ký hiệu


CSBVSKND

Cao đẳng



Dược sỹ Đại học

DSĐH

Dân số kế hoạch hóa gia đình

DSKHHGĐ

Điều dưỡng

ĐD

Đại học

ĐH

Đại học y Hà Nội

ĐHYHN

Hội đồng nhân dân

HĐND


TCYT

Trang thiết bị

TTB

Trạm y tế

TYT

Y tế dự phòng

YTDP


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Số liệu nhân lực y tế qua các năm (2014-2017) ............................. 22
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính tại tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2014-2017........................................................................................ 25
Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 . 55
Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm 2014-2017................. 23
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ......... 25
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của CBCCVC ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc qua
4 năm gần đây (2014-2017) ............................................................................ 26


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam

chế độ đãi ngộ

2


xứng đáng cho cán bộ y tế về công tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trước thực
trạng đó, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi để phát triển nguồn nhân
lực ngành y tế của tỉnh nhằm đáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân
trong nhiều năm tới là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong bài viết “Xây dựng nguồn nhân lực Ngành Y tế - Kết quả và một số
giải pháp” Thạc sĩ Đỗ Thị Nhường trường Đại học Y dược Thái Nguyên đăng
trên Tạp trí Lí luận Chính trị đã đề ra một số giải pháp nhằm củng số cả về chất
lượng và số lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Y tế hiện nay [17].
Tác giả Vũ Bá Thể (2005), “Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH
- Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội,
Hà Nội. Cuốn sách tiếp cận theo quan hệ kinh tế quốc tế, tập trung phân tích và
làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến NNL; kinh nghiệm phát triển NNL của một số
nước tiên tiến trên thế giới; đánh giá thực trạng NNL nước ta cả về quy mô, tốc
độ, chất lượng NNL và rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những
hạn chế trong phát triển NNL; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL của
Việt Nam trong thời gian tới [24].
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được chất lượng nguồn nhân
lực cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cũng
như áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp. . Trong khi mỗi đơn vị, mỗi địa
phương cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn cứ vào đặc điểm và
điều kiện riêng của mình. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực thông qua việc thực thi chính sách, xây dựng các tiêu chí đánh
giá và áp dụng các phương pháp đánh giá là rất cần thiết.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về chính sách

Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2017
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách qua tiếp cận đa
ngành, liên ngành khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu chính sách công.


Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch
định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của
các chủ thể chính sách.
Luận văn tiếp cận và phân tích các yếu tố trong việc thực hiện chính sách
phát triển nguồn nhân lực y tế dựa trên các chủ trương, đường lối của Đảng và
Nhà nước, vận hành trong một bối cảnh lịch sử cụ thể, có tính hệ thống, và tác
động biện chứng với nhau.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Căn cứ vào các thông tin, nguồn dữ
liệu thu thập được tiến hành xử lý và phân tích; Qua các số liệu UBND tỉnh, Bộ
Y tế, Sở Y tế , các văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển NNL.
Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu Nguồn nhân lực y tế từ các báo
cáo thống kê của Sở Y tế, Sở Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND, Sở KH&CN… tỉnh Vĩnh
Phúc.

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy, cô giáo,
các nhà khoa học trong cơ quan và đồng nghiệp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn đã vận dụng lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực vào lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc, thông qua các giải pháp đề xuất
đó giúp lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách phát triển nhân lực hợp
lý, tạo ra những lợi thế về nhân lực trong chiến lược phát triển của ngành y tỉnh
nhà.

nhà quản lý đề ra để quản lý một vấn đề nào đó thuộc phạm vị thẩm quyền của
mình.
Theo William Jenkins, chính sách công là “một tập hợp các quyết định
có liên quan với nhau được ban hành bởi một nhà hoạt động chính trị hoặc
một nhóm các nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu và
các phương tiện để đạt mục tiêu trong một tình huống cụ thể thuộc phạm vi
thẩm quyền của họ” [10,tr.3].
Tâc giả rút ra khái niệm như sau: “Chính sách công là tập hợp các quyết
định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với
giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu
xác định của đảng chính trị cầm quyền”.
c. Nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
d. Nguồn nhân lực


Nguồn nhân lực, chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực
có chất lượng cao có vai trò quyết định trong sự phát triển nhanh và bền vững.
e. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính sách phát triển nguồn nhân lực là một công cụ quan trọng của Nhà
nước trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực. Mục
tiêu hướng tới của các chính sách phát triển nguồn nhân lực là phải phát huy
được nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi,
nghĩa vụ công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội; chú trọng
nâng cao đời sống vật chất, đồng thời với đời sống tinh thần.
g. Khái niệm nhân lực y tế
Nhân lực y tế là đội ngũ những người với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho
cộng đồng, là những người ngày đêm gắn với bệnh tật để đem lại tiếng cười, sự
sống cho con người. Nhưng đến nay, nhu cầu xã hội ngày càng cao, dân số tăng

Là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khỏe của con
người và tính mạng của người bệnh.
Thời gian đào tạo nhân viên y tế dài hơn các ngành khác.
Kỹ năng nhân lực phải được đào tạo liên tục
l, Vai trò của nhân lực Y tế
Ngày nay nguồn nhân lực y tế vẫn đang được nhà nước quan tâm, đầu tư và
coi đây là mục tiêu, chú trọng hàng đầu. Tình trạng nhân lực nhân lực y tế thiếu
ở nhiều chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y. Do dân số
ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung, khám chữa bệnh nói
riêng của người dân ngày càng tăng cao, đó cũng là một bài toán đối với ngành y
tế phải có kế hoạch phát triển nhân lực y tế trong hệ thống khám chữa bệnh.
1.2. Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế là một khâu quan trọng,
là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với
các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Thực hiện chính sách phát
triển nguồn nhân lực y tế đóng vai trò:


Là bước thực hiện hóa chính sách vào hiện thực đời sống.
Là cơ sở hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế.
Tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe nhân dân.
Là cơ sở để vận dụng chính sách vào cuộc sống.
Đảm bảo giải quyết được các vấn đề về nhân lực y tế đang đặt ra đồng thời
để đạt được các mục tiêu trong tương lai.
1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, thể hiện:
Thực hiện chính sách là khâu trọng tâm kết nối các bước trong chu trình
chính sách thành một hệ thống.

việc, đạo đức ngành y hay còn gọi là y đức cán bộ.
Hàng năm ngành y tế thường tổ chức đào tạo chuyển giao công nghệ, nâng
cao tay nghề, cử cán bộ đi học BSCKI, BSCKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển chuyên môn cao của ngành y tế.
c. Xây dựng cơ cấu nhân lực y tế hợp lý
Đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo, tỷ lệ dược sĩ đại
học trên một bác sĩ và tỷ lệ điều dưỡng trên một bác sĩ hiện nay đều đang ở mức
thấp, vì vậy cần bổ sung số lượng dược sĩ đại học và nhân viên điều dưỡng cho
các cơ sở khám chữa bệnh.
Đảm bảo cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia theo cấp đào tạo của từng
chuyên khoa Cơ cấu theo độ tuổi: Theo từng nhóm tuổi, Cơ cấu theo giới tính:
Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ.Nhằm bố trí công việc và vị trí việc làm
hợp lý.
Đảm bảo phân bổ cán bộ y tế đồng đều theo các tuyến, nhằm phục vụ tốt
cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
d. Có Chính sách đãi ngộ hợp lý và xứng đáng đối với nhân lực y tế
Các chế độ phụ cấp ưu đãi hiện hành cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
với tình hình thực tế như:
Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề.


Chế độ phụ cấp trực.
Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật.
Tăng cường các khoản chi phúc lợi để chăm lo, hỗ trợ đời sống cho các cán
bộ có thu nhập thấp, nhất là cán bộ trẻ mới ra trường.
Ngoài ra, tỉnh cần ưu tiên dành ra một khoản kinh phí để bổ sung chính
sách đãi ngộ cho nhân viên y tế ngoài chính sách đãi ngộ chung của nhà nước.
Xây dựng cơ chế áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp
bị
rủi ro xảy ra tai nạn nghề nghiệp đối với cán bộ y tế đang làm nhiệm vụ.

hoạt các loại công cụ nêu trên nhằm thực thi tốt nhất các giải pháp đã đặt ra cho
phát triển nguồn nhân lực y tế một cách tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất.
1.7. Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
a. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế được xây
dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Bao gồm những nội dung cơ bản
sau:
Tổ chức điều hành: các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực
hiện chính sách công, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực
thi chính sách cơ chế trách nhiệm của các bên tham gia…
Dự kiến các nguồn lực: nguồn lực cơ sở vật chất, Nguồn lực tài chính…
Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực thi chính sách: phương thức, hình
thức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi chính sách, biện pháp khen thưởng, kỷ
luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách. Trên cơ sở đó để đánh giá chính
sách.
b. Tuyên truyền chính sách
Việc tuyên truyền phổ biến chính sách này giúp cho NLNYT có trách nhiệm
nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và có thái độ đúng đắn trong quá trình thực thi
chính sách. Có nhiều cách tuyên truyền như mở lớp tập huấn, thông qua báo chí,
truyền thông…. Trong xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn để thực hiện
chính sách phát triển NLNYT phải đảm bảo chính xác, đúng với các quy định
trong chính sách, để đơn giản, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện.
c. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách


Trong phân công nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển NLNYT cần
quan tâm đến khả năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ
chức, cá nhân, cơ quan để từ đó phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực.
Tránh chồng chéo nhiệm vụ.
Chính sách phát triển nhân lực y tế được thực thi trên phạm vi không gian

Kết quả thu được trong thời gian triển khai thực hiện chính sách phát triển
nhân lực y tế là đã đi vào cuộc sống, các dịch vụ y tế đa dạng, trình độ chuyên
môn cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cán bộ y tế dần được người dân tin
tưởng, “Ngành y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”, thể hiện chính sách
hiệu quả cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã đến được địa bàn vùng
sâu, vùng xa và đã được tiếp cận chính sách.
1.8. Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân
lực y tế hiện nay
Căn cứ vào tính chất của vấn đề chính sách
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và thực hiện nhiều
chính sách liên quan đến PTNLNYT và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Mặc dù những chính sách đó đã tác động tích cực và giải quyết phần nào được
các vấn đề thực tiễn đòi hỏi của xã hội, tuy nhiên những chính sách đã được ban
hành và thực hiện vẫn chưa thực sự có tính đột phá.
Căn cứ vào môi trường thực thi chính sách
Môi trường thực thi chính sách phát triển NLNYT ở nước ta hiện nay có
nhiều thuận lợi. Đó là: hệ thống chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thực hiện chính sách phát triển NLNYT. Tuy nhiên, môi trường thực hiện chính
sách này cũng đòi hỏi và phụ thuộc rất nhiều vào thái độ và năng lực cán bộ thực
thi chính sách. Đòi hỏi về Chất lượng và y đức của người thầy thuốc.
Căn cứ vào trình độ cán bộ thực thi chính sách
Thực thi chính sách cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quá trình tổ
chức thực hiện chính sách. Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách nói chung và chính sách phát triển
NLNYT ở nước ta nói riêng. Thực hiện chính sách luôn luôn là một chu trình đòi


hỏi phải thực hiện đầy đủ các bước, các khâu bởi các bước này có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
Căn cứ vào tiềm lực khả năng tài chính của các nhóm đối tượng chính

thuận lợi giữa Vĩnh Phúc và vùng thủ đô, tạo ra một lợi thế so sánh trong cung
cấp các dịch vụ vui chơi, giải trí cho cư dân thủ đô (thị trường du lịch có quy mô
lớn) nên Vĩnh Phúc đã và đang tập trung phát triển công nghiệp và các lĩnh vực
du lịch có thế mạnh như: du lịch lễ hội và tín ngưỡng; du lịch sinh thái; du lịch
danh thắng và nghỉ dưỡng. Khí hậu không khắc nghiệt, gần với các Bệnh viện
Trung ương. Vị trí địa lý vừa thuận lợi vừa khó khăn và là một trong những
thách thức với ngành y tế Vĩnh Phúc
b. Đặc điểm kinh tế
Kinh tế phát triển, tích lũy xã hội tăng, tạo điều kiện mở rộng qui mô và
xây dựng mới các cơ sở y tế, mua sắm nhiều trang thiết bị kỹ thuật cao. Thu
nhập của người dân ngày càng tăng lên đã xuất hiện thêm nhiều nhu cầu mới
về khám chữa bệnh.
c. Đặc điểm xã hội
Theo thống kê, năm 2017 thu nhập bình quân đầu người đạt 78 triệu
đồng/người/năm. Qui mô dân số không ngừng tăng lên (0.3%/ năm); tỷ lệ hộ
nghèo giảm;
d. Quy mô dân số


Quy mô dân số ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đối trẻ. Theo số
liệu báo cáo năm 2017, quy mô dân số ở mức trên 1 triệu người; lực lượng lao
động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số.
Vĩnh Phúc là tỉnh có tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng năm 2017 đạt
0,77 học sinh/100 dân đây là tỷ lệ đạt cao trong cả nước.
Có thể nói chất lượng dân số ngày càng được cải thiện đó vừa là mục tiêu,
vừa là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch công tác an sinh xã hội
của tỉnh giai đoạn 2015-2020.
2.1.2. Tình hình phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (20142017)
Trong những năm qua, cùng với phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp y tế
của tỉnh đã được quan tâm, công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status