Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn bệnh viện đa khoa trung ương quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THỊ THANH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THỊ THANH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN KHÁNH ĐỨC

HÀ NỘI, năm 2019


2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa
khoa Trung ương Quảng Nam................................................................................. 51
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM........................................................................... 57
3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao hiệu quả chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh
viện đa khoa Trung ương Quảng Nam..................................................................... 57
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại
Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam........................................................... 61
3.3. Khảo nghiệm lấy ý kiến lãnh đạo, quản lý về các giải pháp đề xuất.................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVĐKTW

: Bệnh viện đa khoa Trung ương

BV

: Bệnh viện

CCVCLĐ

: Công chức, viên chức, lao động

CNH-HĐH


PTNL

: Phát triển nhân lực

SĐH

: Sau Đại học

TC

: Trung cấp

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1.

Số lượng n

2.2.

Số lượng c

2.3.



2.11.

Khảo sát q

2.12.

Quy hoạch

và 2016-2

2.13.

Khảo sát c

2.14.

Kết quả đá

2.15.

Khảo sát v

2.16.

Chế độ thu

2.17.

Khảo sát v


Khảo sát đ

2.25.

Kết quả ki

3.1.

Dự kiến n

3.2.

Kết quả kh


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
2.1.

Cơ cấu tổ chứ

2.2.

Cơ cấu lao độ

2.3.

Cơ cấu lao độ

với sự phát triển của thế giới, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã ảnh hưởng
tích cực đến Ngành y tế nước ta nói chung và các BV nói riêng; trong đó phải kể
đến sự thành công của các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự chuyên nghiệp
trong công tác khám, chữa bệnh hiện nay. Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có rất
nhiều khó khăn, thách thức đặt ra đối với Ngành y tế đó là Bộ Chính trị đã có chủ
1


trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đồng
thời ban hành các chính sách nhằm đưa các BV công lập tiến đến thực hiện cơ chế
tự chủ hoàn toàn.
Trước tình hình đó, BVĐKTW Quảng Nam cần phải có những giải pháp thích
hợp để PTNNL đáp ứng với nhu cầu CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay,
đó là việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ y tế. Để PTNNL các BV
có quy mô lớn ở vùng có điều kiện kinh tế phát triển thường hay sử dụng hình thức
tuyển dụng những người đã được qua đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm trong
công tác về làm việc. Tuy nhiên đối với BVĐKTW Quảng Nam chính thức đi vào
hoạt động chuyên môn từ năm 2008 đến nay hơn 10 năm, đóng chân trên địa bàn
huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đời sống KT-XH trên địa bàn huyện còn nhiều
khó khăn nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu hút nhân lực chất lượng
cao, đã qua đào tạo, có kinh nghiệm trong công tác. Vì vậy, việc nâng cao chất
lượng NL cho BV đóng một vai trò hết sức quan trọng, giúp BV nâng cao chất
lượng và tạo được sự ổn định về nguồn NL, qua đó nâng cao sức cạnh tranh với các
BV trong nước nói chung và trong khu vực nói riêng.
Thực tế hiện nay công tác PTNNL ở BVĐKTW Quảng Nam vẫn còn nhiều bất
cập, chưa chủ động, thiếu tính định hướng lâu dài, thiếu sự đồng bộ giữa các khoa,
phòng. Với nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn, ít kinh nghiệm
trong công tác, với chủ trương của Đảng BVĐKTW Quảng Nam đang đối mặt với
cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính vào năm 2021, BV sẽ phải cạnh tranh gay gắt
với các BV công lập và tư nhân khác trong khu vực cũng như trong nước.

Bài viết của Đặng Xuân Hoan “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn
2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế”. Tài liệu khái quát yêu cầu, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân
lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020.[20]
Bài viết chuyên đề của Nguyễn Thị Tuyết Mai “Một số vấn đề về phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam”. Bài viết đưa ra quan điểm, nguồn nhân
lực và nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội; là một trong những yếu tố quyết định sự thành công
của của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là yếu tố quyết định đẩy
mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế chuyển
đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất đảm cho phát

3


triển nhanh, hiệu quả, bền vững và là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.[24]
Luận văn thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ở nước ta hiện
nay” của tác giả Nguyễn Văn Chính (2016). Luận văn đã chỉ ra những khó khăn,
hạn chế trong thực thi chính sách, đồng thời đề xuất ra những giải pháp thiết thực,
hữu hiệu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ở nước ta.
Tuy nhiên, việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực y tế và đề ra giải pháp
trên chỉ có thể giải quyết được ở phạm vi rộng. [13]
Tóm lại, mặc dù hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề nhân lực,
PTNL và PTNNL, với nhiều ý tưởng hay có tính kế thừa. Tuy nhiên, một phần các
nghiên cứu hoặc đã được viết từ cách đây khá lâu hoặc của nước ngoài và được viết
trong những hoàn cảnh khác biệt so với tình hình của Việt Nam. Một số khác các
nghiên cứu chuyên sâu lại chủ yếu tập trung vào các nhìn nhận ở cấp độ quốc gia.
Do đó, tại BVĐKTW Quảng Nam từ trước đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu
về thực hiện chính sách PTNNL nói chung và PTNL nói riêng từ thực tiễn
BVĐKTW Quảng Nam. Đây cũng chính là điểm khác biệt của luận văn này so với

những nội dung cơ bản và những giải pháp góp phần nâng cao chính sách PTNL
hướng đến việc xây dựng BVĐKTW Quảng Nam trở thành BV đa khoa hạng I vào
năm 2021 và đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn BV đa khoa hạng I hoàn chỉnh.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và thực hiện
một số phương pháp nghiên cứu chính sách công. Đó là cách tiếp cận chu trình
chính sách công từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công
có sự tham gia của các chủ thể chính sách. Lý thuyết về chính sách công được vận
dụng qua thực tiễn giúp hình thành cơ sở lý luận về chính sách công cho các lĩnh
vực, ngành KT-XH và địa phương cụ thể.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn được sử dụng để thu thập, phân

tích và khai thác thông tin từ nhiều nguồn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các
văn kiện, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành ở Trung
ương và địa phương; các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, tài liệu thống kê
của chính quyền, ban, ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc
gián tiếp tới vấn đề chính sách PTNNL và PTNL ở nước ta nói chung và thực tiễn
BVĐKTW Quảng Nam nói riêng. Đồng thời, thu thập các tài liệu của các tổ chức và

5


học giả liên quan đến đề tài trong thời gian qua; tìm hiểu và vận dụng các lý thuyết
của ngành chính sách xã hội liên quan đến vấn đề chính sách PTNL.
+ Luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp thống kê,

phân tích, phương pháp điều tra xã hội học. Nguồn dữ liệu được sử dụng trong đề

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm chính sách và chính sách công
Từ mỗi quốc gia nói riêng và các tổ chức quốc tế trên thế giới nói chung, đến
các cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì chính sách được xây dựng và triển
khai thực hiện ở những giai đoạn khác nhau nhưng mục tiêu chung vẫn là để giải
quyết yêu cầu cũng như các hoạt động của từng cơ quan, tổ chức, các chính sách đó
chỉ được áp dụng và có hiệu lực trong phạm vị hoạt động của mỗi tổ chức. Mỗi một
đảng chính trị, mỗi quốc gia, cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức quốc tế…
đều xây dựng cho mình một chính sách riêng để phục vụ cho hoạt động của từng tổ
chức, bộ máy, các chính sách này chỉ có hiệu lực thi hành và dùng để giải quyết
công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
Hiện nay, khái niệm chính sách đã có nhiều tác giả nghiên cứu, sử dụng tuy
nhiên vẫn chưa được thống nhất chung. Các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra một
số khái niệm như: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi
bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan
tâm”(James Anderson) hay “Chính sách là quyết tâm và định hướng. Chính sách
định hướng nhưng không bao gồm các chương trình và chi tiết hành động” (Glen
Milne)…Trong từ điển bách khoa của nước ta đã đưa ra khái niệm về chính sách
như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.
Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ
thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính
chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”. Theo PGS.TS Vũ Cao
Đàm (Viện chính sách và quản lý) định nghĩa về thuật ngữ chính sách: “Chính sách
là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể
quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội,
7


8


vi hoạt động của mình.
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Trên thế giới thuật ngữ “nguồn nhân lực” được sử dụng rộng rãi vào thế kỷ
AX. Đối với nước ta, các nghiên cứu về nguồn nhân lực được nhiều tác giả sử dụng

đến ở nhiều phương diện khác nhau, tuy nhiên khái niệm này cũng mới bắt đầu
được nghiên cứu mạnh từ những năm 90 trở lại đây.
Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa về nguồn nhân lực “là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế và tiềm
năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”. Quan niệm này cho ta
thấy chất lượng nguồn nhân lực là mục tiêu để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội
của một quốc gia, dân tộc. Theo F.H.Harbison, nguồn nhân lực là “sức lực, kỹ năng,
tài năng và tri thức của những người có tiềm năng có thể hoặc được sử dụng trong
sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hữu ích”. Theo quan niệm của Nicholas
Henry “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình
phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, khu vực,
thế giới”. Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thì nguồn nhân lực là nhân tố
quan trọng nhất, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nó đều có khả
năng tham gia chi phối mọi hoạt động.
Từ những quan niệm trên, trong phạm vi của luận văn nguồn nhân lực được
hiểu là toàn bộ CCVCLĐ có trong cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị, họ làm việc
theo chức năng nhiệm vụ, theo vị trí việc làm, theo sự phân công điều hành và theo
năng lực, thể lực, trí lực của họ. Với phạm vi đó đối tượng nghiên cứu của luận văn
là thực hiện chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn của một cơ sở khám chữa
bệnh của Ngành Y tế.
PTNNL là một thuật ngữ thường xuyên được dùng trong giao tiếp cũng như

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2. Đặc điểm ngành y tế và đội ngũ nhân lực y tế
Ngành y tế là ngành chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã
hội có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là: chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tật,
thương tích và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Ngành y tế có đặc
điểm sau:

10


+ Có chính sách chủ động phòng ngừa bệnh.
+ Xã hội hóa các hoạt động y tế, chủ yếu thông qua việc thu một phần viện

phí, bảo hiểm y tế, cho phép hành nghề tư nhân.
+ Cũng cố mạng lưới y tế cơ sở, đồng thời hiện đại hóa các hoạt động y tế

nhằm đạt trình độ kỹ thuật ngang với những nước trong khu vực
+ Hệ thống y tế rộng khắp từ trung ương đến địa phương.
+ Đảm bảo tính công bằng trong khám chữa bệnh đối với người nghèo và nhân

dân ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
Nhân lực y tế sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp
đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa
học y/dược và tất cả những người khác đang tham gia vào các hoạt động quản lý và
cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đặc điểm của đội ngũ nhân lực y tế
gồm:
+ Con người là đối tượng phục vụ của ngành y tế.
+ Nghề y được đào tạo với thời gian dài và nghiêm túc hơn so với các ngành

nghề khác.

phù hợp với chức năng nhiệm vụ ở mỗi thời kỳ nhất định. Cơ cấu NL bao gồm:
+ Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính: phân theo nhóm tuổi và tỷ lệ nam/nữ
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: phân theo từng loại hình đào tạo.
+ Cơ cấu theo vị trí việc làm: phân theo khu vực hoạt động.

1.3.4. Chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân lực y tế
Thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL có vai trò rất quan trọng, mang tầm chiến lược
của mỗi quốc gia; việc thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL hiện nay có rất nhiều phương
thức phù hợp được triển khai thực hiện nhằm thu hút người có tài vào làm việc cho
các cơ quan, tổ chức với nhiều chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL được ban
hành như:
- Chính sách vật chất: tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội.
- Chính sách phi vật chất: khuyến khích, khen thưởng, cải thiện môi trường

làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ, đề bạt, bổ nhiệm.
1.4. Các chủ thể tham gia và các công cụ thực hiện chính sách phát triển
nhân lực y tế
1.4.1. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chính sách công do Nhà nước ban hành nên có thể coi chính sách công là

12


chính sách của Nhà nước. Nhà nước ở đây được hiểu là cơ quan có thẩm quyền
trong bộ máy nhà nước, bao gồm Quốc hội, các bộ, chính quyền địa phương các
cấp…[21].
Đối với chính sách phát triển NL y tế chủ thể ban hành chính sách gồm các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong số các cơ quan
kể trên, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo là các cơ quan đóng vai trò

Các cấp quản lý có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, đánh giá
việc xây dựng, thực hiện chính sách PTNL y tế.
1.4.2.2. Công cụ tài chính
Tài chính là nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực nói chung và NL trong
một đơn vị, tổ chức, cơ quan nói riêng. Công cụ tài chính bao gồm các nguồn:
+ Từ ngân sách của Nhà nước
+ Từ nguồn thu của cơ quan, đơn vị
+ Từ xã hội hóa
+ Từ thu hút hỗ trợ vốn của nước ngoài.

1.4.2.3. Công cụ tổ chức và cơ chế
Tổ chức hoạt động bộ máy một cách hiệu lực, hiệu quả; hoàn thiện cơ chế
quản lý, điều hành đồng bộ; tạo mối quan hệ giữa các chủ thể khi tham gia vào
chính sách PTNL y tế; sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; sửa đổi, bổ
sung để hoàn thiện chính sách.
1.4.2.4. Công cụ tuyên truyền
Phổ biến, tuyên truyền chính sách PTNL y tế làm cho mỗi CCVCLĐ của toàn
bộ hệ thống chính trị hiểu rõ mục đích, yêu cầu, vai trò trách nhiệm quá trình đào
tạo và phát triển nhân lực, về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn
cảnh ở mỗi thời kỳ và tính khả thi của chính sách PTNL y tế. Đồng thời còn giúp
cho mỗi CCVCLĐ nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô, trình độ của chính
sách tác động đến đời sống xã hội để chủ động tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho
việc thực hiện mục tiêu của chính sách PTNL y tế.
1.5. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
1.5.1. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách PTNL y tế.
Hiện nay có một số phương pháp tiếp cận khi thực hiện chính sách, trong đó

14



15


hiện chính sách, giúp cho các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện chính sách một
cách chủ động và tích cực. Khi xây dựng kế hoạch trước hết phải xác định được
mục tiêu, giải pháp, nội dung, nhiệm vụ, các nguồn lực và thời gian tổ chức thực
hiện chính sách. Hiệu quả thực hiện chính sách PTNL phụ thuộc vào chất lượng,
tính chính xác, tính khả thi của bản kế hoạch và kế hoạch cần được xây dựng trước
khi đưa chính sách vào cuộc sống. Cùng với xây dựng kế hoạch thực hiện chính
sách, phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách. Nếu
các kế hoạch được xây dựng một cách chính xác và đảm bảo tính khả thi thì quá
trình thực thi chính sách sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao đồng thời trong quá trình
thực hiện sẽ không phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.Việc thực hiện chính sách
PTNL y tế phải triển khai đồng bộ, theo hệ thống của các cơ quan Nhà nước từ
Trung ương đến địa phương.
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế phải đảm bảo các nguồn
lực, bao gồm: nhân lực (số lượng, chất lượng) và vật lực (tài chính, cơ sở vật chất,
kỹ thuật).
1.5.3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế.
Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế là
bước rất quan trọng trong quá trình thực thi chính sách. Việc thực hiện chính sách
PTNL y tế là hoạt động mang tính tất yếu khách quan, là biểu hiện nghiêm túc của
mọi cơ quan tổ chức trong quá trình thực thi chính sách. Kiểm tra, giám sát tình
hình tổ chức thực thi chính sách vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa
chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, phát hiện sơ hở trong quản lý,
trong tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện phòng ngừa và xử lý vi phạm (nếu có),
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách.
Trên thực tế khi triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế không phải cơ
quan, tổ chức, cá nhân nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế cần phải đôn
đốc để vừa thúc đẩy các cơ quan, tổ chức, cá nhân nỗ lực nhiều hơn nữa để hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status