VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ BÍCH LAM
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Y TẾ TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ BÍCH LAM
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Y TẾ TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI, năm 2019
PHẠM THỊ BÍCH LAM
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ .......................................................................8
1.1. Những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
y tế ...............................................................................................................................8
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân
lực y tế ......................................................................................................................14
1.3. Nội dung chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế hiện nay ...........................16
1.4. Nội dung tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế ............17
1.5. Tiêu chí đánh giá kết quả thực thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y
tế ................................................................................................................................22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
BÌNH ĐỊNH .............................................................................................................24
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định ............24
2.2. Thực trạng các hoạt động chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Bình Định. ....................................................................................39
2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định ............................................................................48
2.4. Đánh giá chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Bình Định .....................................................................................49
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025 ......................57
3.1. Phương hướng, mục tiêu thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định ............................................................................57
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CBYT
Cán bộ y tế
CLNNL
Chất lượng nguồn nhân lực
CĐ
Cao đẳng
CLS
Cận lâm sàng
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CKII
Chuyên khoa cấp II
CKI
TC
Trung cấp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng nhân lực y tế qua các năm .........................................................26
Bảng 2.2. Số lượng nhân lực của các khoa được giao chỉ tiêu giường bệnh ............28
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính tại BVĐK tỉnh
Bình Định từ năm 2014 đến năm 2018 ..................................................................31
Bảng 2.4. Mức độ phù hợp cơ cấu tuổi NNLYT năm 2018 .....................................32
Bảng 2.5. Mức độ phù hợp cơ cấu giới tính NNLYT năm 2018 ..............................33
Bảng 2.6. Cơ cấu NNLYT của BVĐK tỉnh theo trình độ chuyên môn qua các
năm 2016-2018..........................................................................................................35
Bảng 2.7. Mức độ phù hợp trình độ chuyên môn nhân lực y tế năm 2018 ...............35
Bảng 2.8. Cơ cấu NNLYT theo trình độ chuyên môn và nhóm chức danh BVĐK
tỉnh Bình Định năm 2018 ..........................................................................................36
Bảng 2.9. Mức độ phù hợp cơ cấu chuyên môn y tế năm 2018 ................................37
Bảng 2.10. Chỉ tiêu chuyên môn thực hiện qua các năm của BVĐK tỉnh ................38
Bảng 2.11. Số lượng viên chức đăng ký và tuyển dụng từ năm 2016-2018 ............39
Bảng 2.12. Số liệu cử đi đào tạo qua các năm từ năm 2013-2018 ............................41
Bảng 2.13. Kết quả thực hiện quy hoạch viên chức quản lý tại BVĐK tỉnh qua
hai giai đoạn(2015-2020; 2020-2025).......................................................................44
Bảng 2.14. Kết quả bổ nhiệm viên chức quản lý tại BVĐK tỉnh các năm ...............45
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá công chức, viên chức y tế qua các năm 20132018 ..........................................................................................................................46
Bảng 2.16. Số lượng bác sĩ, dược sĩ thu hút qua các năm ........................................47
Bảng 2.17. Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng thực hiện chính sách phát triển
nguồn nhân lực y tế BVĐK tỉnh Bình Định ..............................................................53
Bảng 3.1. Chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 ................................................................57
được tiếp cận được mọi dịch vụ y tế dễ dàng, thuận lợi. Cùng với sự phát triển của
đất nước, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, đi
cùng với đó là nhu cầu về chất lượng khám, chữa bệnh cũng tăng lên không ngừng.
Do đó việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khám, chữa bệnh là một vấn
đề cấp thiết và quan trọng đối với hệ thống y tế trong cả nước. Việc thực hiện chính
sách phát triển nguồn nhân lực y tế nước ta nói chung và tỉnh Bình Định, Bệnh viện
đa khoa tỉnh Bình Định nói riêng trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích
cực. Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ở
nhiều địa phương thời gian quan vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra. Bởi xét một cách
toàn diện thì nhân tố con người trong lĩnh vực y tế là yếu tố quyết định đến chất
lượng dịch vụ y tế hiện nay.
Thời gian qua, ngành y tế tỉnh Bình Định đã nhận thức được tầm quan trọng
của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách để phát triển
nguồn nhân lực và đã đạt được những thành công nhất định: đội ngũ cán bộ y tế
được tăng cường; trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực ngày càng được nâng
1
cao; các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực bước đầu đã được quan tâm tổ chức
triển khai đến các đơn vị sự nghiệp.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định là tuyến điều trị cao nhất của Tỉnh, dân số
trung bình của Tỉnh hiện nay 1.534.767 người, trình độ dân trí cao, nhu cầu đòi hỏi
chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh của người dân ngày càng cao. Vì vậy, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh để đáp ứng nhu cầu của người
dân hiện nay là vấn đề trọng tâm. Trong những năm qua, BVĐK tỉnh Bình Định đã
nhận thức được tầm quan trọng về nguồn nhân lực đối với sự phát triển của Bệnh
viện, nên luôn tìm cách để phát triển nguồn NNL cả về số lượng và chất lượng đóng
góp cho sự phát triển chung Bệnh viện nói riêng và Ngành Y tế nói chung.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, việc nghiên cứu tình hình thực hiện
lượng NNL đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước [23].
- “Quản lý nguồn nhân lực Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” Tác
giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân, năm 2004. Tác giả tập trung phân tích
những cơ sở khoa học của quản lý NNL ở Việt Nam: Thực trạng, chính sách đãi
ngộ, giải pháp quản lý, kinh nghiệm quản lý phát triển NNL ở một số nước trên thế
giới và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam [24].
- “ Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”,
Tác giả Phan Văn Kha, NXB giáo dục, năm 2007. Tác giả đã đưa ra các khái niệm
nội dung cơ bản về đào tạo và sử dụng NNL, từ đó đưa ra các chiến lược nhằm đào
tạo nhằm phát triển NNL chất lượng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Việt Nam [21].
- “ 7 giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Việt Nam”, Tác giả PGS. TS
Phạm Văn Sơn, Báo giáo thời đại, năm 2005. Trong bài phỏng vấn, tác giả đã chỉ
đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL gồm: Nâng cao trình độ
học vấn và kỹ năng lao động, khuyến khích lao động tự học, gắn chiến lược phát
triển nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, trọng dụng nhân tài và xây
dựng xã hội học tập, cải thiện thông tin và thị trường lao động, mở rộng hợp tác
quốc tế” [50].
- “ Thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bình
Định”, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền, luận văn thạc sĩ Kinh tế trường Đại học Đà
Nẵng, năm 2014. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận của thu hút nguồn nhân lực trình
3
độ cao chất lượng cao tại các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định và đề xuất một số
giải pháp nhằm thu hút trình độ cao vào làm việc trong cơ quan nhà nước tỉnh Bình
Định [20].
- “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam trong điều kiện của
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, tác giả Nguyễn Thị Tùng Lâm, tạp chí nhân lực
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chính sách phát triển NNL nói chung, đánh
giá cụ thể chính sách phát triển NNLYT tại BVĐK tỉnh Bình Định trong những năm
qua nói riêng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng
thực hiện chính sách phát triển NNLYT tại BVĐK tỉnh Bình Định đến năm 2025.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển NNL
nói chung và lý luận cụ thể về chính sách phát triển NNLYT và sự cần thiết thực
hiện chính sách phát triển NNLYT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL và thực hiện chính sách phát
triển NNLYT từ thực tiễn BVĐK tỉnh Bình Định.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển
NNLYT của BVĐK tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực y tế tại BVĐK tỉnh Bình Định.
Đối tượng khảo sát: Tác giả tập trung chủ yếu vào đội ngũ viên chức, hợp
đồng lao động của BVĐK tỉnh Bình Định.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về chính sách phát triển NNLYT của
BVĐK tỉnh Bình Định trong giai đoạn từ năm 2013-2019, đề xuất giải pháp thực
hiện nhằm hoàn thiện thực hiện chính sách phát triển NNLYT của BVĐK tỉnh Bình
Định đến năm 2025.
5
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài vận dụng lý thuyết khoa học chính sách công để làm rõ hệ thống hóa
những lý luận về vấn đề khoa học thực tiễn của một chính sách cụ thể: Chính sách
phát triển nguồn nhân lực y tế và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về thực hiện
chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế nước ta trong giai đoạn hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua phân tích những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát từ thực tiễn tại BVĐK tỉnh
Bình Định, qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của khoa học
chuyên ngành chính sách công. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tư liệu
cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan, ban, ngành, sở liên quan đến
hoạch định chính sách, chiến lược về thu hút và phát triển NNLYT của tỉnh Bình
Định.
Xác định các tiêu chí đánh giá phát triển NNL nói chung qua đó sử dụng làm
thước đo để đánh giá phát triển NNLYT tại BVĐK tỉnh Bình Định. Qua các tiêu
chí đánh giá này, tác giả chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong hoạch định và
thực hiện chính sách, đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho người sử dụng lao
động có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ
chức thực hiện chính sách phát triển NNLYT thực tế tại BVĐK tỉnh Bình Định
hiệu quả.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
các bảng và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế.
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại
BVĐK tỉnh Bình Định.
Chương 3. Phương hướng, mục tiêu, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
cạnh chất lượng nguồn nhân lực y tế. Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng
nguồn nhân lực.
Theo PGS. TS Nguyễn Tiệp “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất
định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn
có sự vận động và phản ánh phát triển kinh tế- xã hội cũng như mức sống, dân trí
của dân cư” [29].
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
9
nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực, được thể hiện ở các mặt: Sức khỏe,
Trình độ văn hóa, Trình độ chuyên môn kỹ thuật, Năng lực thực tế và tri thức và kỹ
năng nghề nghiệp, Tính năng động xã hội, Phẩm chất đạo đức, Hiệu quả hoạt động
lao động của nguồn nhân lực, Thu nhập, mức sống và mức độ thõa mãn nhu cầu cá
nhân của người lao động.
Còn theo quan điểm PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS. TS Mai Quốc Chánh thì
chất lượng nguồn nhân lực được hiển như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng
thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
bên trong của nguồn nhân lực” [13].
Với cách hiểu khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, nhưng nhìn chung thì
chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về
trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất. Nó thể hiện trạng thái nhất định
của nguồn nhân lực với tư cách là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể
của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực được nhiều tác giả bàn đến. Tổ chức lao động quốc
tế cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự
chiếm lĩnh lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng
lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng nhu thõa mãn nghề
tiếp tham gia vào công tác khám, điều trị và chăm sóc cho nhân dân và cán bộ y tế
làm công tác quản lý hành chính trong hệ thống công lập.
1.1.1.5. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực y tế.
Phát triển nguồn nhân lực y tế theo nghĩa rộng là tổng thể các hình thức,
phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo sự thay đổi tích cực về số lượng,
chất lượng và cơ cấu nhân lực y tế, được biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao
kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhân lực y tế, nhằm đáp ứng về đòi hỏi nguồn nhân
lực y tế cho sự phát triển trong từng giai đoạn.
Quan điểm phát triển nguồn nhân lực của nước ta cũng được nêu rõ trong
Quyết định 579/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng chính phủ: “Phát triển nguồn
nhân lực toàn tiện, gồm những yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng, hành vi và ý thức
chính trí, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển đất nước
bền vững”. “Chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành.
11
Phải tập trung giải quyết những vấn đề cốt lõi có tác động quyết định đến sự phát
triển nhân lực và phát triển kinh tế xã hội” [35].
1.1.1.6. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Khái niệm chính sách công được tiếp cận nghiên cứu từ nhiều góc quan sát
khác nhau chính vì thế mà có những cách xác định, cách hiểu không hoàn toàn
giống nhau, cụ thể:
Theo quan điểm của Thomas Dye (năm 1972) đưa ra một định nghĩa ngắn
gọn về chính sách công là “ bất kỳ những gì mà nhà nước lựa chọn làm hoặc không
làm”.
Tác giả TS Đỗ Phú Hải định nghĩa Chính sách công “Chính sách công là tập
hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn
mục tiêu cụ thể và giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội
theo mục tiêu tổng thể đã xác định“ [16].
kiện không phù hợp của quy luật sinh lý con người làm ảnh hưởng rất nhiều đến sức
khỏe, cuộc sống của nhân viên ngành y.
1.1.2.2. Sự cần thiết của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Lĩnh vực y tế là lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng, liên quan trực tiếp đến sức
khỏe, sự sống của người dân. Đặc biệt NNLYT đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng hoạt động cho ngành y tế. Phát triển NNLYT với mục tiêu
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tăng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho
người dân, nhằm đem lại những kết quả chăm sóc sức khỏe cao nhất cho nhân dân,
góp phần tăng cường sức khỏe cho cộng đồng.
Để đảm bảo nhân viên y tế thực hiện có trách nhiệm với công tác nhiệm vụ đặt
ra đối với người làm việc trong lĩnh vực y tế, việc thực hiện chính sách phát triển
NNLYT hết sức cần thiết nhằm:
Thứ nhất, là hiện thực hóa chính sách về phát triển nhân lực y tế vào đời sống
xã hội.
Thứ hai, giúp bổ sung hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Thứ ba, tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất lượng
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Thứ tư, qua đó đánh giá được chính sách có phù hợp hay không phù hợp;
chính sách có đi vào cuộc sống hay không đi vào cuộc sống.
13
Thứ năm, đảm bảo giải quyết các vấn đề về nhân lực y tế đang đặt ra đồng
thời để đạt được các mục tiêu trong tương lai.
1.1.3. Chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan có thẩm
quyền trong bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Bộ nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào
tạo và Bộ Lao động-thương binh và xã hội. Trong đó, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo
động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường tự nhiên và
quốc tế.
- Thứ ba, mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách thể hiện sự thống
nhất hay không về lợi ích của các đối tượng trong quán trình thực hiện mục tiêu
chính sách.
- Thứ tư, tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách được hiểu là thực lực và
tiềm năng mà mỗi nhóm có được trong mối quan hệ so sánh với các nhóm đối
tượng khác.
- Thứ năm, đặc tính của đối tượng chính sách là những tính chất đặc trưng mà
các đối tượng có được từ bản lĩnh cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên qua quá
trình vận động mang tính lịch sử.
1.2.2. Các yếu tố chủ quan
Thứ nhất, việc thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quy trình tổ chức thực
thi chính sách. Mối bước trong quy trình đề có vị trí, ý nghĩa nhất định đối với quá
trình thực hiện chính sách.
Thứ hai, năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức, viên chức trong
bộ máy hành chính nhà nước. Đây là yếu tố chủ quan có vai trò quyết định đến kết
quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế nói chung.
Thứ ba, điều kiện vật chất cho quá trình thực hiện chính sách. Đây là yếu tố có
vị trí quan trọng để cùng nhân sự và các yếu tố khác thực hiện thắng lợi chính sách
phát triển nguồn nhân lực y tế.
Thứ tư, sự đồng tình ủng hộ của người dân, là nhân tố có vai trò đặc biệt quan
trọng, quyết định sự thành bại của chính sách. Bởi việc thực hiện các mục tiêu chính
sách không thể chỉ các cơ quan nhà nước làm, mà phải có sự tham gia của mọi tầng
lớp nhân dân trong xã hội.
15