VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN BÙI NAM
HÀ NỘI, 2019
QUA ................................................................................................................ 16
2.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến việc thực hiện chính
sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế .................................................. 16
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................................ 21
2.3. Thực trạng việc hoàn thiện kế hoạch, xây dựng thể chế hóa và tổ chức
triển khai thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................... 27
2.4. Kết quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Tỉnh Vĩnh
Phúc ............................................................................................................. 39
2.5. Đánh giá chung kết quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân
lực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................ 46
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH
PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................. 54
3.1. Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp .............................................. 54
3.2. Hoàn thiện tổ chức nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển
nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................ 55
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân
lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................... 59
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung từ viết tắt
An toàn vệ sinh lao động
:
CBCCVC
Cán bộ y tế
:
CBYT
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân
: CSBVSKND
Cao đẳng
: CĐ
Dược sỹ Đại học
:
DSĐH
Dân số kế hoạch hóa gia đình
:
DSKHHGĐ
Nhân lực y tế
:
NLYT
Nguồn nhân lực y tế
:
NNLYT
Phát triển nguồn nhân lực y tế
:
PTNNLYT
Ủy ban nhân dân
:
UBND
Sau đại học
:
SĐH
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Số liệu nhân lực y tế qua các năm (2014-2017) ............................. 22
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính tại tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2014-2017 ........................................................................................ 25
Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 . 55
Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm 2014-2017................. 23
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ......... 25
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của CBCCVC ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc qua
4 năm gần đây (2014-2017) ............................................................................ 26
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam
khởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã có nhiều thay đổi lớn lao, nền kinh tế
tăng trưởng liên tục trong nhiều năm với tốc độ cao, đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân được cải thiện; ngay cả trong bối cảnh kinh tế thế giới suy
thoái, kinh tế nước ta vẫn đạt tăng trưởng dương với mức độ cao; quan hệ quốc
tế, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Cùng với sự phát triển của đất
nước, đội ngũ nhân lực đã được tăng cường cả về số lượng và chất lượng; trình độ
lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận được nâng lên, cơ cấu cán bộ
ngày càng hợp lý hơn. Nhận định rằng nhân lực y tế là thành phần quan trọng
trong hệ thống y tế, là yếu tố chính đảm bảo sự hiệu quả và chất lượng dịch vụ y
tế. Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực y tế là nhiệm vụ quan trọng của ngành
y tế, để làm sao đảm bảo được sức khỏe cộng đồng một cách tốt nhất. Nhân lực y
tế được hiểu là nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động chăm sóc, khám chữa
bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người, trong đó bao gồm nguồn nhân lực làm
công tác chuyên môn và không chuyên trong lĩnh vực dịch vụ y tế, nhân lực làm
độ, chất lượng NNL và rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những
hạn chế trong phát triển NNL; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL của
Việt Nam trong thời gian tới [24].
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được chất lượng nguồn nhân lực
cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cũng như
áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp. . Trong khi mỗi đơn vị, mỗi địa phương
cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn cứ vào đặc điểm và điều kiện
riêng của mình. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
thông qua việc thực thi chính sách, xây dựng các tiêu chí đánh giá và áp dụng các
phương pháp đánh giá là rất cần thiết.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về chính sách
phát triển nhân lực ngành y tế hiện nay nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
Chính vì lý do trên, là một viên chức đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Vĩnh Phúc, đứng trước một số vấn đề cấp thiết như đã nêu ở phần trên, tác giả đã
chọn vấn đề nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân
2
lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc” để làm đề tài cho luận văn cao học
chuyên ngành chính sách công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chính sách phát triển NLYT nói
chung, tác giả đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân
lực Y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách phát triển
NLYT tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu học viên đề ra các nhiệm vụ sau:
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Căn cứ vào các thông tin, nguồn dữ
liệu thu thập được tiến hành xử lý và phân tích; Qua các số liệu UBND tỉnh, Bộ
Y tế, Sở Y tế , các văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển NNL.
Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu Nguồn nhân lực y tế từ các báo
cáo thống kê của Sở Y tế, Sở Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND, Sở KH&CN… tỉnh Vĩnh
Phúc.
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy, cô giáo,
các nhà khoa học trong cơ quan và đồng nghiệp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn đã vận dụng lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực vào lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc, thông qua các giải pháp đề xuất
đó giúp lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách phát triển nhân lực hợp
lý, tạo ra những lợi thế về nhân lực trong chiến lược phát triển của ngành y tỉnh
nhà.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm những lý luận và bài học
thực tiễn trong nghiên cứu thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực vào
thực tế tại lĩnh vực ngành y, là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc quan tâm đến
vấn đề ứng dụng lý luận trong ngành y của nước nhà.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực.
4
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách phát triển
nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
d. Nguồn nhân lực
6
Nguồn nhân lực, chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực
có chất lượng cao có vai trò quyết định trong sự phát triển nhanh và bền vững.
e. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính sách phát triển nguồn nhân lực là một công cụ quan trọng của Nhà
nước trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực. Mục
tiêu hướng tới của các chính sách phát triển nguồn nhân lực là phải phát huy
được nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi,
nghĩa vụ công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội; chú trọng
nâng cao đời sống vật chất, đồng thời với đời sống tinh thần.
g. Khái niệm nhân lực y tế
Nhân lực y tế là đội ngũ những người với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho
cộng đồng, là những người ngày đêm gắn với bệnh tật để đem lại tiếng cười, sự
sống cho con người. Nhưng đến nay, nhu cầu xã hội ngày càng cao, dân số tăng
nhanh, dịch bệnh nhiều càng đòi hỏi ở người cán bộ y tế có tay nghề vững vàng,
ứng cứu nhanh trong mọi tình huống và hơn hết giữ vững hình ảnh về người thầy
thuốc của nhân dân. Tuy nhiên tỉ lệ về cán bộ Y tế so với số dân ở nước ta cho
thấy nhân lực ngành y còn thiếu trầm trọng.
h. Khái niệm về phát triển nhân lực y tế
Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội
của địa phương hay một quốc gia.
i. Khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tế
Nguồn nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển
y tế của địa phương đó. do đó khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tế
ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung, khám chữa bệnh nói
riêng của người dân ngày càng tăng cao, đó cũng là một bài toán đối với ngành y
tế phải có kế hoạch phát triển nhân lực y tế trong hệ thống khám chữa bệnh.
1.2. Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế là một khâu quan trọng, là
toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Thực hiện chính sách phát triển
nguồn nhân lực y tế đóng vai trò:
8
Là bước thực hiện hóa chính sách vào hiện thực đời sống.
Là cơ sở hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế.
Tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe nhân dân.
Là cơ sở để vận dụng chính sách vào cuộc sống.
Đảm bảo giải quyết được các vấn đề về nhân lực y tế đang đặt ra đồng thời
để đạt được các mục tiêu trong tương lai.
1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, thể hiện:
Thực hiện chính sách là khâu trọng tâm kết nối các bước trong chu trình
chính sách thành một hệ thống.
Nếu chính sách phát triển nhân lực ngành y tế được thực hiện tốt sẽ tạo
động lực tích cực cho nhân lực ngành y tế làm việc năng suất, chất lượng và
ngược lại sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nhân lực.
Trong quá trình thực hiện chính sách sẽ nảy sinh và phát hiện ra các vấn đề
cần điều chỉnh, bổ sung.
Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế là cơ sở để phân tích và
Đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo, tỷ lệ dược sĩ đại
học trên một bác sĩ và tỷ lệ điều dưỡng trên một bác sĩ hiện nay đều đang ở mức
thấp, vì vậy cần bổ sung số lượng dược sĩ đại học và nhân viên điều dưỡng cho
các cơ sở khám chữa bệnh.
Đảm bảo cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia theo cấp đào tạo của từng
chuyên khoa Cơ cấu theo độ tuổi: Theo từng nhóm tuổi, Cơ cấu theo giới tính:
Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ.Nhằm bố trí công việc và vị trí việc làm
hợp lý.
Đảm bảo phân bổ cán bộ y tế đồng đều theo các tuyến, nhằm phục vụ tốt
cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
d. Có Chính sách đãi ngộ hợp lý và xứng đáng đối với nhân lực y tế
Các chế độ phụ cấp ưu đãi hiện hành cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
với tình hình thực tế như:
Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề.
10
Chế độ phụ cấp trực.
Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật.
Tăng cường các khoản chi phúc lợi để chăm lo, hỗ trợ đời sống cho các cán
bộ có thu nhập thấp, nhất là cán bộ trẻ mới ra trường.
Ngoài ra, tỉnh cần ưu tiên dành ra một khoản kinh phí để bổ sung chính
sách đãi ngộ cho nhân viên y tế ngoài chính sách đãi ngộ chung của nhà nước.
Xây dựng cơ chế áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp bị
rủi ro xảy ra tai nạn nghề nghiệp đối với cán bộ y tế đang làm nhiệm vụ.
Ngoài yếu tố vật chất cần xây dựng và làm tốt yếu tố tinh thần động viên
kịp thời nhân viên y tế như có chế độ khen thưởng đối với những cán bộ tận tụy
hoàn thành xuất sắc công việc được giao.
1.5. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
1.7. Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
a. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế được xây dựng
trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Tổ chức điều hành: các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực
hiện chính sách công, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực
thi chính sách cơ chế trách nhiệm của các bên tham gia…
Dự kiến các nguồn lực: nguồn lực cơ sở vật chất, Nguồn lực tài chính…
Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực thi chính sách: phương thức, hình
thức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi chính sách, biện pháp khen thưởng, kỷ
luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách. Trên cơ sở đó để đánh giá chính
sách.
b. Tuyên truyền chính sách
Việc tuyên truyền phổ biến chính sách này giúp cho NLNYT có trách nhiệm
nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và có thái độ đúng đắn trong quá trình thực thi
chính sách. Có nhiều cách tuyên truyền như mở lớp tập huấn, thông qua báo chí,
truyền thông…. Trong xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn để thực hiện
chính sách phát triển NLNYT phải đảm bảo chính xác, đúng với các quy định
trong chính sách, để đơn giản, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện.
c. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
12
Trong phân công nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển NLNYT cần quan
tâm đến khả năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá
nhân, cơ quan để từ đó phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. Tránh chồng
chéo nhiệm vụ.
Chính sách phát triển nhân lực y tế được thực thi trên phạm vi không gian
rộng lớn, vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi
đoạn 2015-2020[2].
Kết quả thu được trong thời gian triển khai thực hiện chính sách phát triển
nhân lực y tế là đã đi vào cuộc sống, các dịch vụ y tế đa dạng, trình độ chuyên
môn cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cán bộ y tế dần được người dân tin
tưởng, “Ngành y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”, thể hiện chính sách
hiệu quả cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã đến được địa bàn vùng
sâu, vùng xa và đã được tiếp cận chính sách.
1.8. Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực
y tế hiện nay
Căn cứ vào tính chất của vấn đề chính sách
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và thực hiện nhiều
chính sách liên quan đến PTNLNYT và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Mặc dù những chính sách đó đã tác động tích cực và giải quyết phần nào được
các vấn đề thực tiễn đòi hỏi của xã hội, tuy nhiên những chính sách đã được ban
hành và thực hiện vẫn chưa thực sự có tính đột phá.
Căn cứ vào môi trường thực thi chính sách
Môi trường thực thi chính sách phát triển NLNYT ở nước ta hiện nay có
nhiều thuận lợi. Đó là: hệ thống chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thực hiện chính sách phát triển NLNYT. Tuy nhiên, môi trường thực hiện chính
sách này cũng đòi hỏi và phụ thuộc rất nhiều vào thái độ và năng lực cán bộ thực
thi chính sách. Đòi hỏi về Chất lượng và y đức của người thầy thuốc.
Căn cứ vào trình độ cán bộ thực thi chính sách
Thực thi chính sách cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quá trình tổ
chức thực hiện chính sách. Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách nói chung và chính sách phát triển
NLNYT ở nước ta nói riêng. Thực hiện chính sách luôn luôn là một chu trình đòi
14
sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
2.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
a. Đặc điểm tự nhiên
Với lợi thế về vị trí địa kinh tế - chính trị và hệ thống đường giao thông
thuận lợi giữa Vĩnh Phúc và vùng thủ đô, tạo ra một lợi thế so sánh trong cung
cấp các dịch vụ vui chơi, giải trí cho cư dân thủ đô (thị trường du lịch có quy mô
lớn) nên Vĩnh Phúc đã và đang tập trung phát triển công nghiệp và các lĩnh vực
du lịch có thế mạnh như: du lịch lễ hội và tín ngưỡng; du lịch sinh thái; du lịch
danh thắng và nghỉ dưỡng. Khí hậu không khắc nghiệt, gần với các Bệnh viện
Trung ương. Vị trí địa lý vừa thuận lợi vừa khó khăn và là một trong những
thách thức với ngành y tế Vĩnh Phúc
b. Đặc điểm kinh tế
Kinh tế phát triển, tích lũy xã hội tăng, tạo điều kiện mở rộng qui mô và
xây dựng mới các cơ sở y tế, mua sắm nhiều trang thiết bị kỹ thuật cao. Thu
nhập của người dân ngày càng tăng lên đã xuất hiện thêm nhiều nhu cầu mới
về khám chữa bệnh.
c. Đặc điểm xã hội
Theo thống kê, năm 2017 thu nhập bình quân đầu người đạt 78 triệu
đồng/người/năm. Qui mô dân số không ngừng tăng lên (0.3%/ năm); tỷ lệ hộ
nghèo giảm;
d. Quy mô dân số
16
Quy mô dân số ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đối trẻ. Theo số
liệu báo cáo năm 2017, quy mô dân số ở mức trên 1 triệu người; lực lượng lao
động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số.
Vĩnh Phúc là tỉnh có tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng năm 2017 đạt
0,77 học sinh/100 dân đây là tỷ lệ đạt cao trong cả nước.
Nguyên nhân chủ quan chủ yếu của những hạn chế đó là: Công tác tham mưu,
đề xuất, quản lý của ngành chuyên môn còn hạn chế và bất cập; công tác lãnh đạo,
chỉ đạo chưa quyết liệt. Lãnh đạo của một số đơn vị của ngành chưa đổi mới tư duy,
chưa năng động, sáng tạo để vượt qua khó khăn. Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển kỹ thuật và công tác phòng bệnh, chữa bệnh. Cơ chế, chính sách hỗ trợ đào
tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế còn bất cập, chưa phát
huy hiệu quả. Mô hình tổ chức hệ thống y tế địa phương, nhất là ở tuyến cơ sở trong
nhiều năm không ổn định.
a. Tình hình phát triển các cơ sở y tế
Mạng lưới y tế xã phường
Hiện nay, 100% thôn/ bản trên địa bàn tỉnh có Nhân viên y tế hoạt động.
100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh có Trạm y tế. 100% xã, phường có bác
sĩ làm việc, 100% số trạm y tế có Y sĩ sản nhi hoặc Nữ hộ sinh trung học. Bình
quân mỗi TYT có 6,3 cán bộ y tế.
Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xă là 100% (137/137 xã).
Mạng lưới y tế tuyến huyện
Mạng lưới y tế cơ sở được tổ chức lại theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP và
Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV. Hệ thống y tế tuyến huyện bao
gồm 9 Trung tâm y tế tuyến huyện. Đảm nhiệm công tác dự phòng, khám chữa
bệnh trên địa bàn huyện. Quy mô 820 giường bệnh tại các huyện: Tam Đảo, Bình
Xuyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô và
Bình Xuyên. Các BVĐK huyện có quy mô từ 50 đến 150 giường, đều được đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, tuy chưa được hoàn chỉnh nhưng cũng làm thay đổi bộ
mặt của các đơn vị. Trang thiết bị y tế hiện đại hàng năm được bổ sung như: máy
siêu âm, máy xét nghiệm, các dụng cụ phẫu thuật, xe ô tô cứu thương tạo điều
18
Hồi sức cấp cứu, khoa Ngoại của các bệnh viện. Trong những năm tới, Vĩnh Phúc
19