Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện sơn hà, tỉnh quảng ngãi hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN DANH SƠN


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................................................ 46
3.1. Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường Huyện Sơn Hà .................. 46
3.2. Các giải pháp ......................................................................................... 48
KẾT LUẬN ................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trường

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

MT

Môi trường

TNMT

Tài nguyên môi trường

bách cần ưu tiên xem xét trong quá trình phát triển kinh tế, nó được coi như
một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế.
Công tác BVMT ở nước ta trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả quan trọng. Nhiều chính sách văn bản pháp luật về BVMT đã được sửa
đổi thông qua như Luật BVMT (2015); Nghị định 19/NĐ - CP ngày 14 tháng
12 năm 2015 của chính phủ về “ quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật BVMT”; Nghị định số 18/2015/NĐ - CP của Chính phủ về việc quy
định về Quy hoach bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường”;
Nghị định số 179 /2013 /NĐ – CP. Hệ thống QLNN về BVMT từ
trung ương đến địa phương và ở các bộ, ngành đã được hình thành, ngày
càng được tăng cường và đi vào hoạt động có nề nếp. Chính phủ đã và đang
từng bước xây dựng và hoàn thiện một hệ thống các thể chế nhằm đảm bảo
cho công tác BVMT được chú trọng ở mọi lúc, mọi nơi, từ ý nghĩ đến hành
động. Ý thức về trách nhiệm BVMT của các cơ quan nhà nước, các tổ chức
đoàn thể, tư nhân, doanh nghiệp và cộng đồng ngày càng được nâng cao.
Việt Nam đã có vai trò trong hội nhập quốc tế về BVMT, tham gia hầu hết
các công ước và hiệp định quốc tế về BVMT. Việc thực hiện tốt kế hoạch

1


quốc gia đó đã góp phần ngăn chặn ô nhiễm, giảm bớt tình trạng suy thoái
MT và sự cố MT.
Môi trường cung cấp cho con người những điều kiện sống ( như ăn, ở,
mặc, hít thở...). Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của môi trường
và những tác hại do ô nhiễm môi trường đem lại, những năm qua, Đảng và
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ môi
trường, điển hình là Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004
của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp

Bảo vệ môi trường là vấn đề được các cấp Đảng và chính quyền địa
phương quan tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý phát triển ở
huyện Sơn Hà nhưng cho đến nay còn chưa có một nghiên cứu nào tập trung
vào chủ đề bảo vệ môi trường từ giác độ thực hiện chính sách.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn tôi quyết định chọn đề tài “Thực
hiện chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng
Ngãi hiện nay”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có rất nhiều bài viết liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường và
việc thực hiện các chính sách về bảo vệ môi trường trên các báo, tạp chí,
thậm chí đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến chủ đề môi trường
và bảo vệ môi trường, cụ thể như:
Đề tài “Quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường: Thực trạng và
giải pháp (nghiên cứu tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông)” của Nguyễn
Cảnh Đông Đô.
Đề tài “Khảo sát thực trạng Quản lý nhà nước về môi trường ở một số
tỉnh Phía Nam” của TS Nguyễn Hữu Cát.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hồ Thị Ngọc Quyên tại Đại học Đà
Nẵng “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Làng nghề thủ công đá mỹ nghệ Non

3


Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”; trên cơ sở đánh giá thực
trạng ô nhiễm môi trường, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu
ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại Làng nghề thủ công đá mỹ nghệ Non
Nước.
Tuy nhiên chưa có đề tài nào đánh giá một cách chuyên sâu về chính
sách về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Sơn Hà.

phương
pháp như: phương pháp tổng hợp phân tích, tham vấn chuyên gia, so sánh,
thống kê dự báo. Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng kết hợp các phương pháp
là các phương pháp đó có thể bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối
tượng nghiên cứu và đưa ra kết quả đáng tin cậy.
Phương pháp thống kê, dự báo: Trong quá trình nghiên cứu tác giả xử
lý hệ thống số liệu theo phương pháp thống kê trên cơ sở sử dụng bảng tính
Excel. Việc thống kê tìm ra những kết quả phản ánh thực tiễn trung thực
nhất.
Những kết quả thống kê được sử dụng làm cơ sở để phân tích,
đánh giá, luận giải qua đó làm rõ hơn hệ thống lý thuyết căn bản. Phương
pháp dự báo ngoại suy được sử dụng để đưa ra những nhận định khách quan
về xu thế phát triển của lý thuyết, thực tiễn, cũng như dự báo những vấn đề
thực tiễn có thể phát sinh để có giải pháp xử lý cho phù hợp.
Phương pháp tham vấn chuyên gia: Đây là phương pháp nghiên cứu
dựa vào sự tham khảo ý kiến của những người có hiểu biết hay có kinh
nghiệm về vấn đề nghiên cứu. Trong phạm vi của đề tài này, phương pháp
này được sử dụng để trình bày những khó khăn trong công tác bảo vệ môi
trường tại huyện Sơn Hà và cơ sở để nghiên cứu áp dụng và triển khai các
biện pháp có hiệu quả hơn.
Phương pháp tổng hợp phân tích: Phân tích và tổng hợp tài liệu các
công trình nghiên cứu trước đó; kết nối các thông tin để làm sáng tỏ những

5


nội dung nghiên cứu. Việc tổng hợp chỉ được thực hiện trên những phân tích
khoa học đối với những tài liệu có nguồn trích dẫn đáng tin cậy.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận

Khái niệm về môi trường được thảo luận từ rất lâu, dưới đây là một số
khái niệm điển hình:
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường đối với con
người được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con
người tạo ra, những cái hữu hình và vô hình (tập quán, niềm tin...) trong đó
con người sống và lao động, khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân
tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình".
1.1.2. Bảo vệ môi trường
* MT là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Mỗi một con người đều có yêu cầu về lượng không gian cần thiết cho
hoạt động sống như: diện tích đất ở, hàm lượng không khí... Trung bình một
ngày, một người cần khoảng 4m3 không khí sạch, 2,5l nước uống, một
lượng lương thực, thực phẩm đáp ứng hàm lượng calo từ 2.000 – 2.500
calo.... Môi trường chính là khoảng không gian sinh sống của con người.
* MT cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người.
Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng được
tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu được gọi là tài nguyên tái tạo. Ví dụ như
nước ngọt, đất, sinh vật, v.v... là loại tài nguyên mà sau một chu trình sử
dụng sẽ trở lại dạng ban đầu.
Trái lại, các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin bị mất mát, biến đổi
7


hoặc suy thoái không trở lại dạng ban đầu thì được gọi là tài nguyên không
tái tạo. Ví dụ như tài nguyên khoáng sản, gien di truyền. Tài nguyên khoáng
sản sau khi khai thác từ mỏ, sẽ được chế biến thành các vật liệu của con
người, do đó sẽ cạn kiệt theo thời gian. Tài nguyên gen di truyền của các loài
sinh vật quý hiếm, có thể mất đi cùng với sự khai thác quá mức và các thay
đổi về môi trường sống.

kinh tế hoặc một công ty. Cụ thể hóa chính sách trên cơ sở các nguồn lực
nhất định để đạt các mục tiêu do chính sách MT đặt ra là nhiệm vụ chiến
lược MT. Chính sách MT Việt Nam được trình bày trong kế hoạch Quốc gia
về MT và phát triển lâu bền đảm bảo phát triển bền vững.
Quy hoạch MT là cụ thể hóa các chiến lược, chính sách về BVMT và
là cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động MT. Quy hoạch
MT được coi là công cụ có tính chiến lược trong phát triển, BVMT; được
coi là phương pháp tích hợp để tiến tới tương lai theo một phương hướng,
mục tiêu định sẵn. Quy hoạch MT được thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau
theo phạm vi, lãnh thổ quốc gia, khu vực, tỉnh/ thành phố, cộng đồng nhỏ,
dự án.

Chính sách

Quan điểm

Biện pháp

Thủ thuật

Mục tiêu cụ thể
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung chính sách quản lý
Nguồn: Lưu Đức Hải, Cẩm nang QLMT, NXB Giáo dục 2006

9


Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính
chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ
thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định". Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và

nhận các báo cáo đánh giá tác động môi trường, tiến hành thành lập các hội
đồng thẩm định các báo cáo với sự tham gia của các bên liên quan và chính
quyền địa phương. Tạo sự thống nhất chặt chẽ, minh bạch và công khai
trong quá trình thẩm định.
Đào tạo cán bộ quản lý môi trường: tổ chức các lớp tập huấn cho các
chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực MT, đào tạo bồi dưỡng về khoa học và
QLMT nhằm nâng cao năng lực QLMT của Nhà nước ở các cấp. Mục đích
của việc đào tạo nguồn nhân lực nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng
vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng MT theo cách bền vững. Đồng thời tăng
cường kỹ năng sử dụng các công nghệ mới nhằm tăng sản lượng kinh tế,
tránh những thảm họa MT, tận dụng các cơ hội và ñưa ra các quyết ñịnh
khôn khéo trong việc sử dụng TN.
Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường: triển
khai cấp giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường ở các cấp; theo dõi quản
lý việc cấp và thẩm định ĐTM; sau khi cấp phép tiến hành thanh tra, giám
sát về việc thực hiện các nhiệm vụ BVMT nếu có vi phạm thì xử lý hoặc thu
hồi giấy phép. Việc cấp phép và thu hồi giấy phép do Sở TN&MT chịu trách
nhiệm.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường
1.2.1. Các yếu tố chủ quan
1.2.1.1. Hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường
Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Tài nguyên và
Môi trường thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 06/8/2016 về một số nhiệm vụ,

11


giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường.

nước; Hội thảo lấy ý kiến các địa phương tại 03 miền Bắc, miền Trung và
miền Nam và gửi xin ý kiến góp ý của các Bộ, ngành. Hiện nay, Bộ đang tập
trung hoàn thiện dự thảo Nghị định để trình Chính phủ trong tháng 11 năm
2017. Bộ cũng đã ban hành theo tham quyền 06 Thông tư về bảo vệ môi
trường.
Các Thông tư về bảo vệ môi trường mới được ban hành bao gồm:
Thông tư số 02/2017/TT-BTNMT ngày 07/3/2017 quy định kỹ thuật và định
mức kinh tế-kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường; số 20/2017/TTBTNMT ngày 08/8/2017 quy định về định mức kinh tế-kỹ thuật hoạt động
quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất; nước
dưới đất; nước mưa axit; nước biển; khí thải công nghiệp; số 24/2017/TTBTNMT ngày 01/9/2017 quy định về hoạt động quan trắc môi trường; số
31/2017/TT-BTNMT ngày 27/9/2017 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi hường; số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 quy định về thu
hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 ban
hành định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải
vào nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
1.2.1.2. Nhận thức ý thức của các bên liên quan
Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là
nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường. Nhận thức xã hội, đặc biệt
là của mỗi người dân, về bảo vệ môi trường được coi là nhân tố quan trọng
hàng đầu, là cơ sở cho các hành động, hành vi cũng như tuân thủ các quy
định pháp luật, chính sách về bảo vệ môi trường.
1.2.1.3. Năng lực của bộ máy quản lý về bảo vệ môi trường
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, hội nhập và phát triển bền vững của đất
nước, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức bộ máy

13


quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và tăng cường năng lực cho đội ngũ

đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội cũng như là nơi chứa đựng các chất
thải thải ra từ các hoạt động phát triển. Trình độ và mức độ phát triển kinh tế
- xã hội của một quốc gia, địa phương càng cao thì nhu cầu về cung cấp đầu
vào từ tự nhiên càng lớn và đương nhiên các chất thải thải ra cũng càng
nhiều. Nếu như trình độ khoa học và công nghệ của sản xuất thấp thì sẽ càng
khai thác, lấy đi từ tự nhiên nhiều tài nguyên cũng như thải ra môi trường
nhiều chất thải không được xử lý tốt. Do vậy sẽ làm tổn hại tới nguồn cung
cấp đầu vào và khả năng tiếp nhận chất thải của môi trường tự nhiên. Công
nghiệp hóa, đô thị hóa, hội nhập kinh tế quốc tế càng làm tăng nhu cầu đầu
vào từ tự nhiên cho phát triển kinh tế - xã hội và mức độ tập trung dân cư,
nguồn thải, thậm chí nguồn thải nguy hại đối với môi trường.
1.2.2.2. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là một hoạt động phát triển. Do vậy, nó (bảo vệ
môi trường) cũng cần tới các nguồn lực. Các nguồn lực này rất đa dạng, bao
gồm: nhân lực, tài lực, thông tin, tri thức, tổ chức, … Cũng như các hoạt
động phát triển khác, bảo vệ môi trường cần ngày càng nhiều các nguồn lực,
bởi 2 lý do: (i) môi trường trong thời gian dài đã không được chú ý, quan
tâm đầu tư đúng mức nên nhiều vấn đề môi trường đã tích tụ đến mức báo
động, nghiêm trọng; và (ii) thực trạng môi trường diễn biến đến mức đe dọa
tới không chỉ tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội tiếp tục mà còn đe dọa
tới cuộc sống, sức khỏe của con người, cá biệt còn đe dọa sinh kế, tức sự tồn
tại của cộng đồng dân cư, thậm chí của cả một hay vài thôn, xã, dẫn đến
người dân phải rời bỏ địa bàn nơi đang sinh sống đi nơi khác để tìm kế sinh
nhai. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là vấn đề lớn, là “điểm nghẽn” trong
quản lý, bảo vệ môi trường nói chung, thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường nói riêng ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, nhất là

15




một nguyên nhân quan trọng của những yếu kém, hạn chế trong tổ chức thực
hiện chính sách bảo vệ môi trường.
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
Phổ biến, tuyên truyền c hính sách.
Phân công, phối hợp th ực hiện chính sách
Duy trì chính sách
Điều chỉnh chính sách
Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Đánh giá tổng kết rút kin h nghiệm
1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường
Bao gồm những nội dung cơ bản sau:
– Kế hoạch về tổ chức, điều hành
– Kế hoạch cung cấp các n guồn vật lực
– Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện
– Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách
– Dự kiến những nội qui, qui chế; về các biện pháp khen thưởng,
kỷ luật.
1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách bảo vệ môi trường
Để thực hiện tốt công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách bảo vệ
môi trường, cần phải đào tạo đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên có
trình độ chuyên môn, có phẩm chất tốt và có năng lực truyền thông; đầu tư
trang thiết bị,...
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
Chính sách được thực thi trên phạm vi rộng lớn
Số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn

17



1.4. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường
Chủ thể ban hành chính sách bảo vệ môi trường gồm các cơ quan Nhà
nuớc có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài chính. Ngoài ra, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
các đơn vị sự nghiệp công lập cũng ban hành các văn bản phục vụ cho hoạt
động quản lý đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện.
1.4.1. Chủ thể tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước chuyên trách về môi trường ở
nước ta được hình thành từ năm 2002 cùng với việc thành lập mới Bộ Tài
nguyên và Môi trường trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước về môi trường ở Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường và một số bộ
ngành khác trước đó.
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hiện nay ở
nước ta gồm các cấp: Chính phủ, bộ ngành, địa phương và được khái quát
qua sơ đồ sau:

19


Chính phủ

Bộ ngành
khác

Đơn vị chuyên
môn về BVMT

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status