Thực hiện chính sách đối với người có công từ thực tiễn huyện phú ninh, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ NGỌC HÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI
CÓ CÔNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN PHÚ NINH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ NGỌC HÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI
CÓ CÔNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN PHÚ NINH,
TỈNH QUẢNG NAM

Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC TOÀN

HÀ NỘI, năm 2019


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI
CÓ CÔNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2018 – 2021..............................................................................57
3.1. Quan điểm................................................................................................ 57
3.2. Phương hướng, mục tiêu thực hiện chính sách đối với người có công....58


3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách đối với người có công trong giai đoạn 2018 – 2021 tại huyện Phú Ninh
tỉnh Quảng Nam.............................................................................................. 59
3.4. Một số kiến nghị.......................................................................................65
KẾT LUẬN.................................................................................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BB

Bệnh binh

BHYT

Bảo hiểm y tế

CP

Chính phủ

HCĐL


TT

Thông tư

TTLT

Thông tư liên tịch

LLVT

Lực lượng vũ trang

TQGC

Tổ quốc ghi công

UBND

Ủy ban nhân dân

UBMTTQVN

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam

UĐGDHS – SV

Ưu đãi giáo dục học sinh – sinh viên

VNAH

Thực tr
2.6.

cấp, nh

Ninh (T
2.7.

2.8.
2.9.
2.10.

Thực tr

lý và m

Thực tr

xây dựn

Thực tr

Thực tr

xã, thị t

Tổng h
3.1

có công

tế, chính trị của đất nước.
Ngay trong khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đang trong giai
đoạn phòng ngự khó khăn, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
ngày 16-2-1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 20/SL “Quy định
chế độ hưu bổng thương tật và tiền tuất tử sĩ”. Đây là văn bản pháp quy đầu
tiên khẳng định vị trí quan trọng của công tác thương binh - liệt sĩ đối với
cuộc chiến tranh vệ quốc.
Thực hiện lời dạy của Bác Hồ kính yêu, với truyền thống và đạo lý của
dân tộc, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn thường xuyên dành sự ưu đãi cả
vật chất và tinh thần cho đối tượng người có công, tạo điều kiện để cuộc sống
của họ ngày càng tốt đẹp hơn.
Quảng Nam là một tỉnh giàu truyền thống cách mạng. Sự hy sinh của các
thế hệ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ngày nay là rất lớn, số
lượng người có công cũng không nhỏ. Từ thực tiễn triển khai các chính sách cho
người có công, tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định số 1150/1998/QĐ - UB
1


ngày 03 tháng 7 năm 1998 Quyết định của Ủy ban nhân tỉnh Quảng Nam về ban
hành "Bản qui định thực hiện chính sách hỗ trợ người có công Cách mạng cải
thiện nhà ở"; Quyết định số 2740 ngày 05 tháng 9 năm 2013 về Phê duyệt Đề án
Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh theo Quyết định
số 22/2013/QĐ - TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ….

Thực hiện chủ trương chung của tỉnh, những năm qua huyện Phú Ninh
đã luôn phấn đấu thực hiện tốt các chính sách người có công, người đã được
xác nhận và giải quyết quyền lợi theo đúng quy định của Nhà nước. Bên cạnh
đó, các cấp, các ngành cũng đã huy động các nguồn lực, sức mạnh cộng đồng,
các tổ chức, cá nhân để chăm lo đời sống gia đình chính sách, chăm sóc phần
mộ các liệt sĩ …, đối tượng được ưu đãi chính sách ngày càng được mở rộng,

năm 1952, cuốn sách đề cập đến vấn đề thương binh và tử sỹ tại các nước đế
quốc, vấn đề thương binh và tử sỹ tại các nước dân chủ nhân dân và xã hội
chủ nghĩa .v.v.; từ đó đề ra nhiệm vụ, phương châm và nội dung công tác đối
với thương binh và tử sỹ ở Việt Nam[24]. Nội dung cuốn sách là cơ sở tiền đề
cho tác giả nghiên cứu về hoạt động thực hiện chính sách đối với người có
công với cách mạng sau này.
Năm 1993, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội đã xuất bản cuốn Một số
vấn đề chính sách xã hội ở nước ta hiện nay của tác giả Hoàng Chí Bảo[2].
Trong công trình này, tác giả khẳng định chính sách xã hội không ngừng thay
đổi để phù hợp với đối tượng áp dụng, và vì vậy chính sách đối với người có
công cũng được thay đổi qua từng thời kỳ, sự thay đổi đó có những mặt tích
cực và tiêu cực trong việc triển khai, thực hiện chính sách.
Tác giả Nguyễn Đình Liêu trong bài viết Pháp lệnh ưu đãi đối với người
có công - Một đòi hỏi bức thiết của cuộc sống, đăng trên tạp chí Lao động xã
hội, số 91 tháng 9/1994 tác giả đã đề cập đến những vấn đề chung nhất về ưu
đãi xã hội ở nước ta. Tác giả chỉ ra những mặt tích cực cũng như những hạn

3


chế còn tồn tại trong chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của Nhà
nước ta [15]. Tác giả chỉ ra rằng, Pháp lệnh ưu đãi người có công chính là căn
cứ để thực hiện những chính sách, những trợ cấp, chi trả hằng tháng, một lần,
các mức ưu đãi mà người có công xứng đáng được hưởng.
Bàn về những căn cứ pháp lý giúp cho người có công cũng như những
người làm công tác đền ơn đáp nghĩa có cở sở để thực hiện các chính sách có
liên quan, năm 1997, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội đã xuất bản
cuốn Những điều cần biết về chính sách với người có công[16]. Đây là cuốn
sách đề cập tới những vấn đề pháp lý trọng yếu, là căn cứ pháp lý để mọi
người và chính bản thân người có công biết được những quyền lợi nào họ

công. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, qua thời gian các chính sách có nhiều thay
đổi. Sự thay đổi về nhân sự thực hiện chính sách cũng là yếu tố góp phần làm
thay đổi mục tiêu thực hiện căn cứ trên thực tiễn tại mỗi địa phương, mỗi ban
ngành. Nhận thức rõ điều đó, luận văn của chúng tôi trên cơ sở kế thừa các
công trình nghiên cứu đi trước, tiếp tục làm rõ vấn đề thực hiện chính sách đối
với người có công từ đó đưa ra một số đánh giá về thực hiện công tác này tại
huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam hiện nay. Mục đích của chúng tôi chính là
xuất phát từ thực tiễn triển khai chính sách đối với người có công, chúng tôi
tiến hành đánh giá về công tác thực hiện chính sách đối với người có công
trên địa bàn huyện Phú Ninh hiện nay. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách ưu đãi xã hội đối
với người có công trên địa bàn huyện, hướng họ đến một cuộc sống an toàn,
tốt đẹp hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đối với
người có công từ thực tiễn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam để từ đó có
những đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách này trong thời gian tới.

5


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác lập cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có
công với nước.
Một là, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách đối với
người có công;
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách đối với
người có công từ thực tiễn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, tìm ra những ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân;

quy định pháp luật về chính sách người có công, các quyết định, các công văn
của cơ quan và tham khảo một số giáo trình khác.
Phương pháp so sách, phân tích và tổng hợp: Đây là phương pháp được
sử dụng nhiều nhất trong quá trình nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình thực hiện chính sách đối với
người có công trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013
- 2017. Xem lại những kết quả đã đạt và chưa đạt được trong thời gian qua, đề
ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, bất cập.
6.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách công nói
chung, chính sách đối với người có công nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Giúp chính quyền các cấp tại huyện Phú Ninh nhận thức đầy đủ hơn ý
nghĩa, tầm quan trọng của chính sách đối với người có công để tổ chức thực
hiện chính sách đối với người có công có hiệu quả.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố trí theo 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về chính sách đối với người có công.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách đối với người có công từ
thực tiễn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2017.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đối với người có công từ
thực tiễn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2021.
7



chiến vì độc lập tự do của Tổ quốc hoặc cũng có thể diễn ra trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước.
Trong phạm vi hẹp, khái niệm người có công được xác định: “Người có
công với cách mạng là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng,
dân tộc, nam nữ, tuổi tác… có những đóng góp, cống hiến xuất sắc trong thời
kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải
phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
công nhận theo quy định của pháp luật”[17]. Dưới góc độ này, người có công
với cách mạng bao gồm những người tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng, họ đã
hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể hoặc có những đóng góp lớn cho
sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Các chế độ đối với người có công theo quy định hiện hành của
pháp luật nước ta chủ yếu áp dụng đối với đối tượng này.
1.2.2. Phân loại người có công
Người có công với cách mạng ở nước ta, theo quy định của pháp luật ưu
đãi người có công với cách mạng tại Pháp lệnh số: 04/2012/UBTVQH13 ngày
16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, bao
gồm các đối tượng sau [28]:
Thứ nhất, Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người

được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
Thứ 2, Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm

9

Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định

tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát;
- Người mất tin, mất tích trong các trường hợp quy định tại các điểm
trên
khoản này.”

10


Thứ 4, Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những Bà mẹ có chồng, con hoặc bản thân
đã cống hiến hy sinh vì sự nghiệp giải phóng Dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm
nghĩa vụ Quốc tế.
Thứ 5, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là người được Nhà nước tặng
hoặc truy tặng danh hiệu “ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” theo quy
định của pháp luật.
Thứ 6, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là người được Nhà nước
tuyên dương Anh hàng Lao động vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao
động, sản xuất phục vụ kháng chiến.
Thứ 7, Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Thương binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm
khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp
“Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
-


khăn từ mười lăm tháng trở lên;
-

Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

chưa đủ mười lăm tháng nhưng đã có đủ mười năm trở lên công tác trong
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
-

Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đủ mười lăm

năm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí;
- Làm nghĩa vụ quốc tế;
- Thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an
ninh;
- Khi đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có
thẩm quyền giao.
Thứ 9, Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được
cơ quan có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ

12


chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng
mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hoá học và do nhiễm chất độc hoá học dẫn
đến một trong các trường hợp sau đây:
- Mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;
- Vô sinh;
- Sinh con dị dạng, dị tật.

văn bản quy phạm pháp luật hướng đến sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và
tinh thần của Nhà nước và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối với
những người có công với cách mạng và thân nhân của họ. Chính sách này thể
hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đối với người có
công cách mạng, góp phần tạo ra sự công bằng, bình đẳng, ổn định, phát triển
và tiến bộ xã hội.
1.2.2. Vai trò của chính sách đối với người có công
Mang trong mình tính chất nhân văn của dân tộc, chính sách đối với
người có công là những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là mục tiêu
chính trị xã hội quan trọng của đất nước. Chính bởi vậy, chính sách đối với
người có công có những vai trò như sau:
Thứ nhất, Chính sách đối với người có công cụ thể hóa ý chí của Nhà
nước, là cơ sở pháp lý để quản lý công tác thực hiện chế độ, chính sách đối
với người có công theo đúng quy định và tạo sự thống nhất trong quá trình
thực hiện.
Thứ hai, Chính sách đối với người có công nhằm ghi nhận và tri ân
những cốn hiến đặc biệt của người có công cho đất nước, góp phần ổn định
đời sống của người có công.
Thứ ba, Chính sách đối với người có công nhằm đảm bảo công bằng xã
hội. Đây không phải là sự đền bù những hy sinh của người có công mà là sự
đền ơn đáp nghĩa không chỉ là vật chất mà là tinh thần trong đó cả đạo lý,
truyền thống nhân văn của dân tộc, lòng biết ơn sâu sắc của thế hệ hôm nay
đối với những người đã hy sinh vì nghĩa vụ dân tộc.
Thứ tư, Chính sách đối với người có công góp phần thể hiện truyền
thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc, sự đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau của
nhân dân ta.
Thứ năm, Chính sách đối với người có công là những giá trị tinh thần

14



Thứ hai, Chính sách trợ cấp bằng hiện vật cho các đối tượng hưởng ưu
đãi xã hội như: xây dựng nhà tình nghĩa; cấp thẻ BHYT; cấp các dụng cụ
chỉnh hình; quà tặng….
Thứ ba, cơ chế chính sách trợ cấp điều dưỡng phục hồi sức khỏe, phục
hồi chức năng, vay vốn ưu đãi sản xuất, được miễn hay giảm thuế theo quy
định của pháp luật…
Về tinh thần, cơ chế chính sách đối với người có công nhằm đảm bảo đời
sống tâm tư, tình cảm của người có công, bên cạnh những chính sách ưu đãi
về vật chất thì những chính sách ưu đãi về tinh thần là một hình thức cần quan
tâm và phát triển song hành. Những người có công cần được quan tâm, chăm
sóc về tinh thần để vươn lên trong cuộc sống. Về mặt tinh thần sẽ thể hiện sự
ghi nhớ công ơn, tri ân của các thế hệ hôm nay đối với người có công bằng
hình thức sau: tặng Bằng khen, Huân chương, Kỷ niệm chương: phong tặng
các danh hiệu như “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân”, “Anh hùng lao động trong kháng chiến”; tặng Bằng “Tổ
quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; xây dựng tượng đài, bia
tưởng niệm, nghĩa trang dành cho người có công với cách mạng; ưu tiên con
em các đối tượng người có công trong tuyển sinh giáo dục đào tạo; …
1.4.2. Giải pháp thực hiện chính sách đối với người có công hiện nay
Thực hiện chính sách đối với người có công hiện nay tập trung vào nội
dung giải pháp, bao gồm nhiều loại hoạt động cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau:
1.4.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác thực hiện chính sách đối
với người có công là nội dung quan trọng trong việc thực hiện chính sách. Vị
trí, chức năng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội vô cùng quan
trọng, có chức năng thực hiện chính sách về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề,

16

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status