Thực hiện chính sách quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ diện ban thường vụ huyện ủy quản lý ở huyện quế sơn, tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN TRÌNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY HOẠCH VÀ
BỔ NHIỆM CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ
HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN TRÌNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY HOẠCH VÀ
BỔ NHIỆM CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ
HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

:8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.2. Nội dung thực hiện chính sách QH và BNCB......................................... 16
1.3. Những kinh nghiệm trong QH, BNCB và bài học cho huyện Quế Sơn. . 28

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY
HOẠCH VÀ BỔ NHIỆM CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN
ỦY QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG
NAM...............................................................................................................32
2.1. Khái quát về huyện Quế Sơn và cán bộ diện BTVHU quản lý ở huyện
Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay................................................................32
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách QH và BNCB diện BTVHU quản

lý ở huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam............................................................40
2.3. Đánh giá chung về thực trạng thực hiện chính sách QH, BNCB thuộc
diện BTVHU quản lý......................................................................................48
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY HOẠCH VÀ BỔ NHIỆM CÁN
BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY QUẢN LÝ Ở HUYỆN QUẾ
SƠN HIỆN NAY............................................................................................56
3.1. Phương hướng thực hiện chính sách QH và BNCB diện BTVHU quản lý
56
3.2. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chính sách QH và BNCB diện
BTVHU quản lý ở huyện Quế Sơn hiện nay...................................................58
KẾT LUẬN....................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCT
BCH

vụ cho QH, BNCB vẫn còn chung chung, chưa có tiêu chí cụ thể. Chưa ban
hành kịp thời hướng dẫn nên quá trình thực hiện còn lúng túng, nhất là ở cấp
xã-thị trấn. Công tác tự phê bình và phê bình ở một số nơi chưa tốt nên việc
QH, BNCB ở một số phòng ban thuộc huyện và xã-thị trấn chưa thật sự chất
lượng. Tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ được QH, BN vào cấp ủy, BTV và các chức
danh chủ chốt còn thấp. Việc rà soát, bổ sung QH hằng năm của một số xã-thị
trấn vẫn còn sai sót, như: thừa số lượng, không đủ tuổi, 01 chức danh QH quá
04 người, 01 người QH quá 03 chức danh... Việc BNCB có trường hợp thực
hiện chưa đảm bảo trình độ chính trị (chưa có trình độ trung cấp chính trị), có
trường hợp chưa thực hiện chủ trương khi BN 01 người thì tập thể lãnh đạo
phải đề xuất, giới thiệu nhân sự ít nhất 02 người...
Những hạn chế trên đã làm ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện chính
sách QH, BNCB tại huyện huyện. Vì vậy, học viên chọn đề tài “Thực hiện
chính sách QH và BNCB diện BTVHU quản lý ở huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng
Nam hiện nay” để làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Chính sách công, với hy
vọng góp phần thực hiện tốt chính sách QH, BNCB diện BTVHU quản lý.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, đã có nhiều đề tài, báo cáo, bài viết và công trình nghiên cứu
về công tác QH, BNCB với các góc độ, khía cạnh, phạm vi, thời gian khác

3


nhau, chẳng hạn như:
*
-

Đề tài khoa học:

Trần Đình Hoan (2004), QH cán bộ là một khâu trọng yếu quyết định

đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [31].
-

Lê Trung Hồ (2014), QH cán bộ huyện diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Kiên Giang quản lý giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [9].
-

Vũ Văn Chính (2009), BNCB diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang

quản lý giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [2].
-

Mạc Xuân Tú (2013), Công tác BNCB diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Quảng Ninh quản lý giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị,

4


Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [34].
*
-

Các bài đăng tạp chí khoa học:

Đỗ Minh Cương (2009), QH cán bộ lãnh đạo quản lý, Nxb Chính trị

sách QH, BNCB diện BTVHU quản lý trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh
Quảng Nam, Luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
trên trong tương lai.
3.2. Nhiệm vụ
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QH, BNCB diện

BTVHU quản lý.
-

Phân tích làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong thực hiện chính sách

QH, BNCB diện BTVHU quản lý trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng
Nam; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của
công tác trên.

5


-

Đề xuất mục tiêu, phương hướng và giải pháp chủ yếu để thực hiện

chính sách QH, BNCB diện BTVHU quản lý ở huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng
Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách QH và BNCB diện
BTVHU quản lý tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay.

6


Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong thực hiện chính sách
QH, BNCB tại địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
-

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách QH,

BNCB diện BTVHU quản lý
-

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách QH và BNCB diện

BTVHU quản lý trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
-

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện

chính sách QH và BNCB diện BTVHU quản lý ở huyện Quế Sơn.

7


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUY HOẠCH VÀ BỔ NHIỆM CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ

trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an nhân dân mà không phải sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây
gọi là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật [23, tr.1].
1.1.1.3. Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng
lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.
1.1.1.4. Cán bộ diện BTVHU Quế Sơn quản lý
Trên cơ sở Quyết định số 67-QĐ/TW ngày 04-7-2007 của Bộ Chính trị
(khóa X) ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ và Quyết định số
2147-QĐ/TU, ngày 14-01-2015 của BTV Tỉnh ủy Quảng Nam về phân cấp
quản lý cán bộ, BTVHU Quế Sơn đã ban hành Quyết định số 751-QĐ/HU,
ngày 10-4-2015 về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý. Theo quyết định trên, cán bộ diện BTVHU Quế Sơn quản lý gồm:
-

Các cơ quan cấp huyện: Ủy viên BCH Đảng bộ huyện (trừ các đồng

9


chí thuộc diện BTV Tỉnh ủy quản lý), Ủy viên UBKT (UBKT) Huyện ủy; Phó


10


cơ bản về QH cán bộ:
-

Theo quan điểm của Đảng ta thể hiện trong Thông tri 31-TT/TW ngày

12-01-1983 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa V), Quyết định số 55QĐ/TW ngày 26-5-1988 của Bộ Chính trị (khóa VI) thì QHCB là công việc
cơ bản trong công tác cán bộ, thuộc trách nhiệm của chủ thể lãnh đạo, trước
hết là tập thể cấp ủy, BTV cấp ủy và cá nhân người đứng đầu tổ chức, nhằm
chủ động tạo nguồn nhân sự trẻ, tập hợp được nhiều nhân tài. Cán bộ là người
lãnh đạo, dẫn dắt quần chúng, tổ chức điều hành công việc, là hạt nhân của
một tổ chức, là nòng cốt của một phong trào; và trong bất kỳ thời kỳ cách
mạng nào, ở bất cứ lĩnh vực, địa phương nào, cán bộ cũng đóng vai trò quyết
định. Như Bác Hồ đã dạy: "Cán bộ là cái gốc của công việc", "mọi việc thành
công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" [22, tr.269].
-

Theo Lê Văn Lý thì: "QH cán bộ là việc lập dự án thiết kế xây dựng

tổng hợp đội ngũ cán bộ, dự kiến sắp xếp tổng thể đội ngũ cán bộ theo một ý
đồ nhất định với một trình tự hợp lý, trong một thời gian nhất định, làm cơ sở
cho việc lập kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ" [21, tr.61].
Từ đây có thể hiểu: QHCB là việc thực hiện những công việc, nhiệm vụ
theo những trình tự, thủ tục quy định để ban hành quyết định của cấp ủy có
thẩm quyền về danh sách cán bộ (được gọi là cán bộ QH) được sắp xếp vào
các chức danh để làm cơ sở thực hiện kế hoạch rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng
và giới thiệu ứng cử, BN chức danh đó trong tương lai khi có yêu cầu và thỏa

đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà
họ quan tâm.”
Từ tiếp cận trên có thể hiểu: Chính sách là những hành động của chủ thể
với các hiện tượng trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất
định. Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý
đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.

1.1.3.2. Chính sách công
Hiện nay, có rất nhiều quan niệm về chính sách công. Ở các nước phát

13


triển và các tổ chức kinh tế quốc tế, thuật ngữ “Chính sách công” được sử
dụng rất phổ biến. Peter Aucoin (1971) cho rằng: chính sách công là các hoạt
động thực tế do chính phủ tiến hành. William Jenkin (1978) cho rằng: chính
sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà
chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục
tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó. Còn theo Thomas R. Dye (1984):
chính sách công là cái mà chính phủ lựa chọn làm hay không làm.
Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội “Chính sách kinh tê – xã hội là
tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử
dụng để tác động lên các các đối tượng và khách thể quản lý nhằm giải quyết
vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục
tiêu tổng thể của xã hội”.
Đỗ Phú Hải (2013): Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị
có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp,
công cụ chính sách nhằm giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể
đã xác định [6].
Căn cứ vào đây có thể hiểu Chính sách công là tập hợp các quyết định

kết quả thực tế.
1.1.4. Khái niệm thực hiện chính sách QH và BNCB diện BTVHU
quản lý
Thực hiện chính sách QH và BNCB diện BTVHU quản lý có ý nghĩa
quyết định sự phát triển của huyện. Công tác QH và BNCB có mối quan hệ
chặt chẽ, liên hoàn, đan xen nhau. Việc phát hiện, lựa chọn, QH cán bộ là
khâu then chốt có ý nghĩa quyết định, là tiền đề để BNCB. Thực hiện tốt
chính sách QH cán bộ là tạo điều kiện để BN, để kiện toàn tổ chức và đổi mới
đội ngũ cán bộ.
Từ việc phân tích tầm quan trọng cũng như mối quan hệ trong thực hiện
chính sách QH, BNCB có thể hiểu khái niệm thực hiện chính sách QH và
BNCB diện BTVHU quản lý là tổng thể các hoạt động của các chi, đảng ủy
cơ sở, của các cơ quan, đơn vị, của BTVHU và UBND huyện nhằm sớm phát

15


hiện, lựa chọn, đưa vào dự nguồn cũng như quyết định bố trí các chức danh
diện BTVHU quản lý. Chủ thể thực hiện chính sách QH, BNCB là BTVHU
và UBND huyện.
1.2. Nội dung thực hiện chính sách QH và BNCB
1.2.1. Những yêu cầu, tiêu chuẩn, thực hiện chính sách
-

Phải có sự gắn kết giữa QH cán bộ và BNCB

QH cán bộ là tạo nguồn để chủ động chuẩn bị cán bộ cho việc BN, bố
trí nhân sự. Bố trí nhân sự là lựa chọn cán bộ trong QH để BN, giới thiệu ứng
cử đảm đương ngay vị trí lãnh đạo, quản lý khi có nhu cầu hoặc khi đến kỳ
đại hội, bầu cử.


đầu nói chung không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ. Trường hợp
đặc biệt và thực sự cần thiết, tính đến thời điểm BN còn tuổi công tác ít nhất
2/3 nhiệm kỳ.
Về cơ cấu 3 độ tuổi: Kết luận số 24-KL/TW ngày 05/6/2012 của Bộ
Chính trị yêu cầu: Duy trì nghiêm cơ cấu ba độ tuổi trong QH cấp ủy và ban
lãnh đạo, quản lý các cấp. Đề án QH BCH, BTV cấp ủy và các chức danh
lãnh đạo, quản lý phải đảm bảo cơ cấu 3 độ tuổi; dãn cách giữa các độ tuổi là
5

năm. Cấp có thẩm quyền chỉ phê duyệt QH khi đáp ứng yêu cầu này.
Về tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ trong QH: Bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ ít

nhất 20%, cán bộ trẻ ít nhất 15% trong QH cấp ủy, BTV cấp ủy và ban lãnh
đạo chính quyền các cấp. Đồng thời, thực hiện chủ trương: đối với cấp xã- thị
trấn và các đảng bộ trực thuộc huyện nhất thiết phải có cán bộ nữ trong BTV
cấp ủy.
-

Phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh được QH, BN

Cán bộ được QH, BN phải bảo đảm tiêu chuẩn chung của cán bộ được
quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương (khóa VIII) và
tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ. Nghị quyết đã xác định ba nhóm
tiêu chuẩn chung của đội ngũ cán bộ và tiêu chuẩn đặc thù của bốn nhóm cán
bộ chủ yếu là cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân; cán bộ
khoa học, chuyên gia; cán bộ lực lượng vũ trang; cán bộ quản lý doanh nghiệp
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH gồm cả đức và tài, trong đó đức là gốc.
Trên cơ sở các quy định của Trung ương, các cấp, các ngành theo phân cấp
quản lý cán bộ có thể cụ thể hóa tiêu chuẩn cho từng chức danh thuộc thẩm

huyện (gọi chung là cơ quan, đơn vị):
Bước 1: Tổ chức hội nghị BCH các hội đoàn thể, hội nghị thành viên
mặt trận huyện để lấy phiếu giới thiệu nguồn cán bộ QH các chức danh lãnh
đạo UBMT, đoàn thể huyện thuộc diện BTVHU quản lý.
Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến trong Thường trực UBMT huyện, BTV các
hội đoàn thể.
Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến trong tập thể chi bộ.

18


Trên cơ sở danh sách nhân sự đã được chuẩn bị, tập thể chi bộ cơ quan
bỏ phiếu quyết định giới thiệu cán bộ QH chức danh thuộc diện BTVHU quản
lý.
Bước 4: Phê duyệt QH
+ QH BTV, bí thư, phó bí thư các đảng ủy cơ quan trực thuộc Huyện
ủy:
Bước 1: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để giới thiệu nguồn:
Bước 2: Tổ chức hội nghị BTV đảng ủy để ghi phiếu giới thiệu nguồn
QH.
Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến BCH đảng bộ để thảo luận, ghi phiếu giới
thiệu nguồn QH các chức danh.
Bước 4: Phê duyệt QH
+

QH các chức danh cán bộ công tác tại các xã, thị trấn thuộc diện

BTVHU quản lỷ:
Bước 1: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để giới thiệu nguồn.
Bước 2: Tổ chức hội nghị BTV đảng ủy để thảo luận, ghi phiếu giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status