Thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn huyện quế sơn, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐINH QUANG CÔNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐINH QUANG CÔNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

:8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS. BÙI THẾ CƯỜNG

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG
NAM...............................................................................................................53
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Sơn.......................53
3.2. Một số giải pháp thực hiện chính sách giải quyết việc làm của huyện giai
đoạn 2020 – 2025............................................................................................53
KẾT LUẬN....................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTC

: Bộ Tài chính

BLĐ–TB&XH

: Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội

BCĐXKLĐ

: Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GQVL


XKLĐ

: Xuất khẩu lao động


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1

2.2

2.3

2.4


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
hình
2.1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn. Điều đó được thể hiện ở nhiều chính sách
như chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát triển

xã hội của tỉnh Quảng Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, công nghiệp,
dịch vụ phát triển khá mạnh; bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, đời sống
nhân dân từng bước được cải thiện.
Những năm qua Huyện ủy, UBND huyện Quế Sơn đã tranh thủ sự quan
tâm, ủng hộ của Trung ương, của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành
lập các khu, cụm công nghiệp, đến nay, trên địa bàn huyện đã quy hoạch 20
cụm công nghiệp, hình thành khu công nghiệp Đông Quế Sơn với diện tích
211ha và 4 cụm công nghiệp như: Đông Phú 1, Đông Phú 2, Quế Cường,
Hương An và nhiều làng nghề truyền thống. Tận dụng lợi thế đó không chỉ
giúp tập trung phát triển kinh tế theo hướng đa dạng các lĩnh vực, phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề dịch vụ; tạo thuận lợi
thu hút đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển trên địa bàn,
từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác triệt để các tiềm năng, thế
mạnh của địa phương mà còn giúp giải quyết việc làm cho lao động địa
phương. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn tới sự chuyển dịch cơ
cấu lao động, mất cân bằng cung - cầu lao động. Vậy vấn đề đặt ra là giải
quyết việc làm cho lao động trên địa bàn huyện như thế nào cho hiệu quả,
đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động, đạt được mục tiêu phát triển
kinh tế, đời sống xã hội bền vững là một bài toán không dễ giải quyết.
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu chuyên sâu thực trạng và giải
pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quế Sơn là thực sự
cần thiết không chỉ giải quyết việc làm cho người lao động mà còn thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Do đó, tôi chọn đề tài: “Thực
hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn
huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

trình đô thị hóa.
-

Đề tài KX.02.02/11-15 “Vấn đề lao động việc làm khu vực phi chính

thức trong hội nhập kinh tế quốc tế ” do PGS.TS. Lê Xuân Bá chủ nhiệm.

3


Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về lao động việc
làm khu vực phi chính thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; Kinh
nghiệm quốc tế về lao động việc làm khu vực phi chính thức; Thực trạng lao
động việc làm khu vực phi chính thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế ở Việt Nam; Dự báo xu hướng và các giải pháp cho lao động việc làm khu
vực phi chính thức ở Việt Nam đến năm 2020.
-

Đề án về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề

án được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định (số: 1956/QĐ-TTg) phê duyệt.
Đề án đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cho nông thôn và hoàn thành mục tiêu chương trình quốc gia xây dựng nông
thôn mới. Mục tiêu đến năm 2020 sẽ dạy nghề cho gần 17 triệu lao động
nông thôn nhằm mở ra nhiều cơ hội việc làm và tạo thu nhập cho người lao
động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự
nghiệp CNH, HĐH nông thôn.
-

Bài viết “Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng

-

Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên

địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
-

Đánh giá những tác động của chính sách giải quyết việc làm cho lao

động nông thôn trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam; từ đó đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn từ thực tiễn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vấn đề tạo việc làm.
Phân tích, đánh giá thực trạng tạo việc làm cho người lao động trên địa
bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam để thấy được những kết quả đã đạt
được và những hạn chế của công tác này trong thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động trên
địa bàn huyện trong thời gian tới.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu: Những chính sách giải quyết việc làm cho
người lao động nông thôn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu:

5



đối với số liệu được thu thập, trích dẫn các nguồn tham khảo.
Phương pháp thu thập thông tin, phân tích các văn bản, báo cáo, tổng
kết của huyện Quế Sơn liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm và thực hiện
xem xét chính sách giải quyết việc làm như là kết quả đầu ra của các cơ quan
đảng, nhà nước, đoàn thể ở huyện.
Phương pháp phỏng các chủ thể tham gia hoạch định : có 2 cuộc phỏng vấn

sâu.
.

Phương pháp điều tra bằng bảng anket: có 200 bảng anket đã được phát

ra tại cộng đồng dân cư 3 xã Quế Châu, Quế Cường, Hương An của

6


huyện Quế Sơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hệ thống quan điểm, đường lối, nghị
quyết, chính sách của Đảng, hệ thống pháp luật của nhà nước về về đào tạo
nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
Khảo sát, thu thập, xử lý thông tin, qua đó đánh giá thực trạng đào tạo
nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn từ 2015 đến 2018.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho
người lao động ở nông thôn.
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên

hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm ”.
Như vậy, việc làm được hiểu đầy đủ như sau: “Việc làm là hoạt động
lao động của con người nhằm mục đích tạo ra thu nhập đối với cá nhân, gia
đình hoặc cho toàn xã hội, các hoạt động này không bị pháp luật cấm”.
Nội dung của việc làm rất mở rộng và cho thấy khả năng to lớn để giải
phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người. NLĐ được tự
do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh; tự do thuê mướn
lao động theo quy định của pháp luật nếu có nhu cầu. Đồng thời qua đây cho

8


thấy, việc làm là một phạm trù lịch sử, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia trong các giai đoạn phát triển khác nhau. Việc mở rộng
hay thu hẹp việc làm, phát huy hay kìm hãm năng lực tạo việc làm phụ thuộc
vào yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia, địa phương hay doanh
nghiệp.
1.1.1.2. Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với
mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao
động lớn như Việt Nam; giải quyết việc làm cho người lao động (NLĐ) trong
sự phát triển của thị trường lao động (TTLĐ) là tiền đề quan trọng để sử dụng
có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế
kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiến kịp khu vực và
thế giới.
Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc
làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội.
Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một
con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả. Chính vì vậy,

có thể hiểu là những biện pháp của Nhà nước tác động tới xã hội nhằm giải
quyết các vấn đề về việc làm như thất nghiệp, khuyến khích người lao động tự
tạo việc làm, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động.
Hiện nay, các chính sách của Nhà nước luôn quan tâm chú trọng đến
tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các văn bản quy phạm
pháp luật, các chương trình, chính sách hỗ trợ tới tận hộ gia đình, các cá nhân
sẵn sàng làm việc. Chính vì vậy, chính sách nhà nước là một trong những tác
động quan trọng rất mạnh đến việc làm của người lao động như khuyến khích
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất như giảm thuế tiền sử dụng đất, thuê nhà
xưởng, văn phòng, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng điện đường, trường trạm nhằm
phục vụ cho các công trình sản xuất... Chính sách chính sách nhà nước tác
động toàn diện đến vấn đề giải quyết việc làm. Bên cạnh đó, các chương

10


trình, chiến lược phát triển, các hoạt động cụ thể của các doanh nghiệp tác
động trực tiếp đến giải quyết việc làm cho người lao động như đào tạo nguồn
lao động, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động phù hợp năng lực và yêu cầu...
1.1.2. Nông thôn và lao động nông thôn
1.1.2.1. Nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
1.1.2.2. Lao động nông thôn
Lao động:
Lao động có nhiều cách hiểu khác nhau tùy vào mỗi góc độ tiếp cận của

hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông
thôn. Đây là lực lượng chủ yếu sản xuất lương thực, thực phẩm cho xã hội và
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra của cải vật chất của những người lao động nông thôn. Do đó, lao động
nông thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông
thôn, dịch vụ nông thôn…
Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn:
+

Các hoạt động sản xuất thường bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình. Nên

việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế
hộ gia đình là một trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả.
+

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thu dụng

nhiều lao động cũng là biện pháp tạo thêm nhiều việc làm ngay trong sản xuất
nông nghiệp.
+

Hoạt động dịch vụ nông thôn là khu vực thu hút đáng kể lao ñộng

nông thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.

12




14


xuất kinh doanh, tạo và tự tạo việc làm. Qua đó, hằng năm đã giải quyết việc
làm cho từ 1,5- 1,7 triệu lao động, tận dụng tối đa nguồn nhân lực cho phát
triển đất nước, từng bước nâng cao và cải thiện đời sống của nhân dân.
1.2.2. Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động
Giải quyết việc làm thông qua XKLĐ là việc các cơ quan Nhà nước
(bao gồm các cơ quan quản lý và các tổ chức chính trị, xã hội,…có chức năng
liên quan đến XKLĐ) và các doanh nghiệp XKLĐ bằng các việc làm của
mình tìm kiếm, khai thác, thu hút, tổ chức các hoạt động, tạo ra cơ chế và
chính sách,...đặt NLĐ (chủ thể cần tìm việc) vào các chỗ làm việc trống được
đặt ở nước ngoài, tại các thị trường khác nhau với đòi hỏi về yêu cầu của
NLĐ khác nhau, yêu cầu về ngành nghề khác nhau, có điều kiện làm việc,
mức thu nhập, chế độ đãi ngộ khác nhau.
Ðến nay, Việt Nam có khoảng 500 nghìn người đang lao động ở nước
ngoài và những năm gần đây, số lao động xuất khẩu ngày càng tăng. Ðáng
chú ý, năm 2018 nước ta đã đưa khoảng 140 nghìn người đi làm việc tại nước
ngoài. Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, việc đưa người đi làm
việc, lao động ở nước ngoài mỗi năm giải quyết việc làm cho hơn 100 nghìn
lao động và bình quân thu về gần ba tỷ USD.
Xuất khẩu lao động góp phần quan trọng thay đổi tư duy, nhận thức và
nâng cao kỹ năng làm việc cho người lao động. Nhiều người được tiếp cận
máy móc, công nghệ tiên tiến, hiện đại, cải thiện vốn ngoại ngữ và hiểu biết
về văn hóa. Rất nhiều người sau khi đi xuất khẩu lao động trở về nước tiếp tục
làm công việc đã được đào tạo, có thu nhập ổn định.
1.2.3. Đào tạo nghề cho người lao động
Chính sách việc làm là một trong những chính sách cơ bản của mỗi
quốc gia. Chính sách việc làm ở nước ta thời gian qua đã từng bước thực hiện

rất quan trọng trong gải quyết việc làm cho người lao động. Thị trường lao
động đảm bảo việc làm cho dân số hoạt động kinh tế, kết nối họ vào lĩnh vực
sản xuất và dịch vụ, tạo khả năng cho họ nhận được những thu nhập thiết yếu
để tái sản xuất sức lao động của chính bản thân mình cũng như nuôi sống gia
đình mình.
Phát triển thị trường lao động phải đáp ứng mục tiêu tăng trưởng bền
vững, hỗ trợ tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và phát
triển con người; Các chính sách về thị trường lao động cần phải được điều

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status