VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM
Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN KHÁNH ĐỨC
HÀ NỘI, năm 2019
2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh viện đa
khoa Trung ương Quảng Nam .................................................................................. 51
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM............................................................................. 57
3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao hiệu quả chính sách phát triển nhân lực tại Bệnh
viện đa khoa Trung ương Quảng Nam. ..................................................................... 57
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại
Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam ............................................................ 61
3.3. Khảo nghiệm lấy ý kiến lãnh đạo, quản lý về các giải pháp đề xuất. ................ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVĐKTW
: Bệnh viện đa khoa Trung ương
BV
: Bệnh viện
CCVCLĐ
: Công chức, viên chức, lao động
CNH-HĐH
PTNL
: Phát triển nhân lực
SĐH
: Sau Đại học
TC
: Trung cấp
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1.
Số lượng nhân lực của Bệnh viện thể hiện qua các năm
29
2.7.
Bảng so sánh cơ cấu chuyên môn năm 2017
30
2.8.
Số lượng, cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính
31
2.9.
Khảo sát cơ cấu nhân lực
32
2.10.
Khảo sát công tác tuyển dụng viên chức tại Bệnh viện
33
2.11.
Khảo sát quá trình đào tạo, bồi dưỡng của Bệnh viện
Chế độ thu hút, đãi ngộ cho CCVCLĐ
42
2.17.
Khảo sát về chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài
42
2.18.
Khảo sát chế độ tiền lương, thưởng, thu nhập tăng thêm
43
2.19.
Khảo sát cách tiếp cận và phương pháp thực hiện
44
2.20.
Khảo sát xây dựng kế hoạch đảm bảo các nguồn lực
45
2.21.
2.25.
Kết quả kiểm tra chất lượng Bệnh viện qua các năm
52
3.1.
Dự kiến nhân lực đến năm 2020
61
3.2.
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của lãnh đạo, quản lý
71
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1.
Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện
phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những
giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong sản
xuất kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực
hành”.[14]
Đất nước ta giành được nhiều thành tựu sau 30 năm đổi mới, nay đã bước vào
một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu
hóa, cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn NL thích ứng.
Đối với Ngành Y tế nước ta trong những năm qua PTNNL nói chung và PTNL
nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc, được Đảng, Nhà nước, đã quan tâm xây
dựng đội ngũ cán bộ y tế đạt nhiều kết quả quan trọng. Đội ngũ công chức, viên
chức, lao động y tế đã trưởng thành toàn diện, luôn phát huy năng lực và nâng cao y
đức người thầy thuốc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao. Góp
phần rất lớn vào thành tựu khoa học này phải kể đến hệ thống các BV trên cả nước,
trong đó có BV công lập là đơn vị sự nghiệp được Đảng và Nhà nước thành lập nên
một hệ thống từ Trung ương đến địa phương nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp
cận được những dịch vụ kỹ thuật hiện đại nhất trong việc khám và điều trị. Cùng
với sự phát triển của thế giới, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã ảnh hưởng
tích cực đến Ngành y tế nước ta nói chung và các BV nói riêng; trong đó phải kể
đến sự thành công của các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự chuyên nghiệp
trong công tác khám, chữa bệnh hiện nay. Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có rất
nhiều khó khăn, thách thức đặt ra đối với Ngành y tế đó là Bộ Chính trị đã có chủ
1
trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đồng
thời ban hành các chính sách nhằm đưa các BV công lập tiến đến thực hiện cơ chế
tự chủ hoàn toàn.
Trước tình hình đó, BVĐKTW Quảng Nam cần phải có những giải pháp thích
hợp để PTNNL đáp ứng với nhu cầu CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay,
đó là việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ y tế. Để PTNNL các BV
các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội
ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp. Từ đó đưa ra một hệ thống các quan điểm,
phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước trong những thập niên đầu của
thế kỷ XXI.
Tác giả Trần Khánh Đức trong cuốn sách “Giáo dục và phát triển nguồn nhân
lực trong thế kỷ XXI”[17] đã phân tích và luận giải các vấn đề và xu hướng, các mô
hình giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, chiến lược và chính sách phát triển
nguồn nhân lực của các quốc gia trong quá trình phát triển của đời sống xã hội hiện
đại.
Bài viết của tác giả Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng trên Tạp chí Phát
triển và Hội nhập Số 12(22)/2013 viết về “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở
một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” tập trung phân tích kinh nghiệm
phát triển nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt
Nam trong phát triển nguồn nhân lực.[19]
Bài viết của Đặng Xuân Hoan “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn
2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế”. Tài liệu khái quát yêu cầu, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân
lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020.[20]
Bài viết chuyên đề của Nguyễn Thị Tuyết Mai “Một số vấn đề về phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam”. Bài viết đưa ra quan điểm, nguồn
nhân lực và nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế - xã hội; là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là yếu tố quyết
định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế
chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất đảm cho phát
3
4
thực hiện chính sách PTNL y tế tại BV trong những năm tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách và quá trình thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại
BVĐKTW Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về chính sách PTNL y tế (đội ngũ
công chức, viên chức, lao động) từ thực tiễn BVĐKTW Quảng Nam từ năm 2014
đến năm 2017, Quy hoạch phát triển Bệnh viện đến năm 2021 và tầm nhìn 2030;
đề xuất những nội dung cơ bản và những giải pháp góp phần nâng cao chính sách
PTNL hướng đến việc xây dựng BVĐKTW Quảng Nam trở thành BV đa khoa
hạng I vào năm 2021 và đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn BV đa khoa hạng I hoàn
chỉnh.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và thực hiện
một số phương pháp nghiên cứu chính sách công. Đó là cách tiếp cận chu trình
chính sách công từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công
có sự tham gia của các chủ thể chính sách. Lý thuyết về chính sách công được vận
dụng qua thực tiễn giúp hình thành cơ sở lý luận về chính sách công cho các lĩnh
vực, ngành KT-XH và địa phương cụ thể.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn được sử dụng để thu thập, phân
tích và khai thác thông tin từ nhiều nguồn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các
văn kiện, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành ở Trung
ương và địa phương; các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, tài liệu thống kê
của chính quyền, ban, ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc
lực y tế
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế từ thực
tiễn Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân
lực y tế từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm chính sách và chính sách công
Từ mỗi quốc gia nói riêng và các tổ chức quốc tế trên thế giới nói chung,
đến các cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì chính sách được xây dựng và
triển khai thực hiện ở những giai đoạn khác nhau nhưng mục tiêu chung vẫn là
để giải quyết yêu cầu cũng như các hoạt động của từng cơ quan, tổ chức, các
chính sách đó chỉ được áp dụng và có hiệu lực trong phạm vị hoạt động của mỗi
tổ chức. Mỗi một đảng chính trị, mỗi quốc gia, cơ quan, tổ chức trong nước và các
tổ chức quốc tế… đều xây dựng cho mình một chính sách riêng để phục vụ cho hoạt
động của từng tổ chức, bộ máy, các chính sách này chỉ có hiệu lực thi hành và dùng
để giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
Hiện nay, khái niệm chính sách đã có nhiều tác giả nghiên cứu, sử dụng tuy
nhiên vẫn chưa được thống nhất chung. Các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra một
số khái niệm như: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi
bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan
tâm”(James Anderson) hay “Chính sách là quyết tâm và định hướng. Chính sách
định hướng nhưng không bao gồm các chương trình và chi tiết hành động” (Glen
Milne)…Trong từ điển bách khoa của nước ta đã đưa ra khái niệm về chính sách
hoạch…Tùy vào Đảng chính trị của mỗi nước sẽ có những hoạch định chính
sách riêng, phù hợp với mỗi quốc gia, dân tộc. Trên cơ sở tham khảo những khái
niệm trên, ta có thể hiểu: Chính sách công là mục tiêu, phương hướng hành động
của Nhà nước ban hành để giải quyết những vấn đề phát sinh ở mỗi giai đoạn
nhằm mục đích nâng cao đời sống KT-XH và định hướng phát triển của mỗi
quốc gia, dân tộc.
Tóm lại, có thể hiểu: chính sách là một hệ thống các chủ trương định hướng
và kế hoạch, chương trình hành động (biện pháp) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức
vạch ra để điều hành, triển khai, giải quyết nhiệm vụ thuộc chức năng và phạm
8
vi hoạt động của mình.
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Trên thế giới thuật ngữ “nguồn nhân lực” được sử dụng rộng rãi vào thế kỷ
XX. Đối với nước ta, các nghiên cứu về nguồn nhân lực được nhiều tác giả sử dụng
đến ở nhiều phương diện khác nhau, tuy nhiên khái niệm này cũng mới bắt đầu
được nghiên cứu mạnh từ những năm 90 trở lại đây.
Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa về nguồn nhân lực “là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế và tiềm
năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”. Quan niệm này cho ta
thấy chất lượng nguồn nhân lực là mục tiêu để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội
của một quốc gia, dân tộc. Theo F.H.Harbison, nguồn nhân lực là “sức lực, kỹ năng,
tài năng và tri thức của những người có tiềm năng có thể hoặc được sử dụng trong
sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hữu ích”. Theo quan niệm của Nicholas
Henry “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình
phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, khu vực,
thế giới”. Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thì nguồn nhân lực là nhân tố
việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, cơ sở chuyên môn-nghề nghiệp xã
hội….Phát triển nguồn nhân lực bao hàm phát triển nhân lực cụ thể cho một đơn vị,
cơ quan, tổ chức.
1.1.3. Khái niệm chính sách phát triển nhân lực.
Trên cơ sở khái niệm về chính sách và chính sách công, ta có thể hiểu rằng:
Chính sách PTNL là công cụ để quản lý nhân lực, là quan điểm, quyết sách,
quyết định của Nhà nước bao gồm các mục tiêu, lộ trình và giải pháp cụ thể để
xây dựng đội ngũ nhân lực hợp lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng, đảm bảo về
năng lực, thể lực, trí lực của các cơ quan, tổ chức. đơn vị ….đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2. Đặc điểm ngành y tế và đội ngũ nhân lực y tế
Ngành y tế là ngành chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã
hội có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là: chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh
tật, thương tích và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Ngành y tế có đặc
điểm sau:
10
+ Có chính sách chủ động phòng ngừa bệnh.
+ Xã hội hóa các hoạt động y tế, chủ yếu thông qua việc thu một phần viện
phí, bảo hiểm y tế, cho phép hành nghề tư nhân.
+ Cũng cố mạng lưới y tế cơ sở, đồng thời hiện đại hóa các hoạt động y tế
nhằm đạt trình độ kỹ thuật ngang với những nước trong khu vực
+ Hệ thống y tế rộng khắp từ trung ương đến địa phương.
+ Đảm bảo tính công bằng trong khám chữa bệnh đối với người nghèo và nhân
dân ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
Nhân lực y tế sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp
đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa
học y/dược và tất cả những người khác đang tham gia vào các hoạt động quản lý và
triển nhân lực đảm bảo lực lượng lao động được nâng cao về sức khỏe, về chất
lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân viên y tế.
1.3.3. Hình thành cơ cấu nhân lực hợp lý
Để phát triển nhân lực ở mỗi cơ quan, tổ chức cần phải có cơ cấu NL hợp lý,
phù hợp với chức năng nhiệm vụ ở mỗi thời kỳ nhất định. Cơ cấu NL bao gồm:
+ Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính: phân theo nhóm tuổi và tỷ lệ nam/nữ
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: phân theo từng loại hình đào tạo.
+ Cơ cấu theo vị trí việc làm: phân theo khu vực hoạt động.
1.3.4. Chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân lực y tế
Thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL có vai trò rất quan trọng, mang tầm chiến
lược của mỗi quốc gia; việc thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL hiện nay có rất nhiều
phương thức phù hợp được triển khai thực hiện nhằm thu hút người có tài vào làm
việc cho các cơ quan, tổ chức với nhiều chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng NL
được ban hành như:
- Chính sách vật chất: tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi xã hội.
- Chính sách phi vật chất: khuyến khích, khen thưởng, cải thiện môi trường
làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ, đề bạt, bổ nhiệm.
1.4. Các chủ thể tham gia và các công cụ thực hiện chính sách phát triển
nhân lực y tế
1.4.1. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
Chính sách công do Nhà nước ban hành nên có thể coi chính sách công là
12
chính sách của Nhà nước. Nhà nước ở đây được hiểu là cơ quan có thẩm quyền
trong bộ máy nhà nước, bao gồm Quốc hội, các bộ, chính quyền địa phương các
cấp…[21].
Đối với chính sách phát triển NL y tế chủ thể ban hành chính sách gồm các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ
1.4.2. Các công cụ thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
1.4.2.1. Công cụ quyền lực
Các cấp quản lý có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, đánh giá
việc xây dựng, thực hiện chính sách PTNL y tế.
1.4.2.2. Công cụ tài chính
Tài chính là nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực nói chung và NL trong
một đơn vị, tổ chức, cơ quan nói riêng. Công cụ tài chính bao gồm các nguồn:
+ Từ ngân sách của Nhà nước
+ Từ nguồn thu của cơ quan, đơn vị
+ Từ xã hội hóa
+ Từ thu hút hỗ trợ vốn của nước ngoài.
1.4.2.3. Công cụ tổ chức và cơ chế
Tổ chức hoạt động bộ máy một cách hiệu lực, hiệu quả; hoàn thiện cơ chế
quản lý, điều hành đồng bộ; tạo mối quan hệ giữa các chủ thể khi tham gia vào
chính sách PTNL y tế; sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; sửa đổi, bổ
sung để hoàn thiện chính sách.
1.4.2.4. Công cụ tuyên truyền
Phổ biến, tuyên truyền chính sách PTNL y tế làm cho mỗi CCVCLĐ của toàn
bộ hệ thống chính trị hiểu rõ mục đích, yêu cầu, vai trò trách nhiệm quá trình đào
tạo và phát triển nhân lực, về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn
cảnh ở mỗi thời kỳ và tính khả thi của chính sách PTNL y tế. Đồng thời còn giúp
cho mỗi CCVCLĐ nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô, trình độ của chính
sách tác động đến đời sống xã hội để chủ động tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho
việc thực hiện mục tiêu của chính sách PTNL y tế.
1.5. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế
1.5.1. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách PTNL y tế.
Hiện nay có một số phương pháp tiếp cận khi thực hiện chính sách, trong đó
14
15
hiện chính sách, giúp cho các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện chính sách một
cách chủ động và tích cực. Khi xây dựng kế hoạch trước hết phải xác định được
mục tiêu, giải pháp, nội dung, nhiệm vụ, các nguồn lực và thời gian tổ chức thực
hiện chính sách. Hiệu quả thực hiện chính sách PTNL phụ thuộc vào chất lượng,
tính chính xác, tính khả thi của bản kế hoạch và kế hoạch cần được xây dựng trước
khi đưa chính sách vào cuộc sống. Cùng với xây dựng kế hoạch thực hiện chính
sách, phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách. Nếu
các kế hoạch được xây dựng một cách chính xác và đảm bảo tính khả thi thì quá
trình thực thi chính sách sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao đồng thời trong quá trình
thực hiện sẽ không phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.Việc thực hiện chính sách
PTNL y tế phải triển khai đồng bộ, theo hệ thống của các cơ quan Nhà nước từ
Trung ương đến địa phương.
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế phải đảm bảo các nguồn lực,
bao gồm: nhân lực (số lượng, chất lượng) và vật lực (tài chính, cơ sở vật chất, kỹ
thuật).
1.5.3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế.
Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách PTNL y tế là
bước rất quan trọng trong quá trình thực thi chính sách. Việc thực hiện chính sách
PTNL y tế là hoạt động mang tính tất yếu khách quan, là biểu hiện nghiêm túc của
mọi cơ quan tổ chức trong quá trình thực thi chính sách. Kiểm tra, giám sát tình
hình tổ chức thực thi chính sách vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa
chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, phát hiện sơ hở trong quản lý,
trong tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện phòng ngừa và xử lý vi phạm (nếu có),
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách.
Trên thực tế khi triển khai thực hiện chính sách PTNL y tế không phải cơ
quan, tổ chức, cá nhân nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế cần phải đôn
cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở.
Nhằm đánh giá, tổng kết chính sách PTNL y tế một cách hiệu quả và chính
xác cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí và các nguyên tắc nhất định. Nội
dung đánh giá, tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành là chương trình hành động, kế
hoạch được xây dựng để thực hiện chính sách và những nội quy, quy chế, các văn
bản hướng dẫn, văn bản liên tịch, chương trình phối hợp và các văn bản quy phạm
khác để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách
PTNL.Để tổng kết, đánh giá chính xác, các tiêu chí ra còn phải căn cứ vào các
nguyên tắc đã được xác định, thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên
quan. Ngoài ra, các cơ quan chủ trì thực hiện chính sách, còn phải xem xét, đánh giá
17