1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Là CBQL ở một trường THPT miền núi cao, tôi nhận thấy học sinh có rất nhiều
thiệt thòi về mọi mặt trong đó có việc học tập và tiếp thu kiến thức. Là một giáo viên dạy
Toán tôi càng thấu hiểu sự khó khăn trong quá trình học tập bộ môn Toán của học sinh
trong nhà trường. Tôi biết:
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh. Muốn quá
trình đạt kết quả cao ta phải kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của học sinh nhằm phân loại
học sinh một cách tốt nhất. Từ đó rút ra kinh nghiệm, điều chỉnh phương thức dạy học
đúng, phù hợp với sự tiếp thu, lĩnh hội kiến thức của học sinh. Do đó quá trình kiểm tra
đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh là một khâu vô cùng quan trọng, nó chẳng
những là khâu cuối cùng đánh giá độ tin cậy cao về sản phẩm đào tạo mà nó còn có tác
dụng điều tiết trở lại hết sức mạnh mẽ đối với quá trình đào tạo.
Có nhiều cách để kiểm tra, đánh giá học sinh. Trong đó, trắc nghiệm là phương
pháp có thể đánh giá được năng lực của học sinh một cách nhanh nhất và thời gian chấm
bài nhanh, khách quan nhất. Sự kết hợp giữa phương pháp trắc nghiệm và phương pháp tự
luận lại càng đạt được kết quả và độ tin cậy cao hơn.
Hiện nay phương pháp dạy và học, cơ cấu và quy trình tổ chức đều có những thay đổi về
bản chất. Người dạy trở thành chuyên gia hướng dẫn, giúp đỡ người học. Người học
hướng tới việc học tập chủ động, biết tự thích nghi. Môi trường hợp tác tư vấn, đối thoại
trở nên quan trọng. Kiến thức được truyền thụ một cách tích cực bởi cá nhân người học.
Toán học là môn học có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện các phương pháp dạy mới
này. Để phù hợp với phương pháp dạy học mới người giáo viên cũng cần đổi mới phương
pháp kiểm tra đánh giá việc nhận thức của học sinh. Trong quá trình giảng dạy môn Toán
12 tôi nhận thấy môn học có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng hình thức kiểm
tra trắc nghiệm.
Trước đây các bài thi và kiểm tra phương trình bất phương trình mũ và logarit luôn
bằng phương pháp tự luận và sách giáo khoa cũng viết theo định hướng tự luận. Từ kỳ thi
THPT Quốc gia năm 2017 đến nay có sự đổi mới về phương pháp thi đối với các môn đặc
biệt là môn toán từ hình thức tự luận sang hình thức trắc nghiệm nên việc giảng dạy của
giáo viên và việc học của học sinh gặp nhiều bỡ ngỡ và khó nắm bắt, nếu chỉ áp dụng
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm
- Bằng phương pháp nghiên cứu lí luận, quan sát, tổng kết kinh nghiệm.
- Khai thác tiềm năng dạy và học toán từ đó bồi dưỡng năng lực học toán cho các
em học sinh.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát thực tế
dạy học phần phương trình, bất phương trình Mũ và Lôgarit ở trường THPT Thường
Xuân 3 để từ đó thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp này trong việc
nâng cao chất lượng dạy học.
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vào sách giáo khoa Giải
tích 12 - Nâng cao và Cơ bản, sách bài tập Giải tích 12 - Nâng cao và Cơ bản, tài liệu
phân phối chương trình, tài liệu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu trên lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng để qua đó thấy được hiệu quả của đề tài.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong nghiên cứu khoa học thì việc tìm ra quy luật, phương pháp để giải quyết một
vấn đề là vô cùng quan trọng. Nó giúp ta có định hướng tìm được lời giải của một lớp các
bài toán. Trong dạy học giáo viên là người có vai trò thiết kế và điều khiển sao cho học
sinh thực hiện và luyện tập các hoạt động tương thích với nội dung dạy học. Vì vậy trang
bị về phương pháp, tập trung dạy cách học, rèn luyện các kỹ năng, phát triển các năng lực
cho học sinh... là một nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên.
Trong sách Giải tích lớp 12 đã đưa ra một số phương pháp giải phương trình, bất
phương trình Mũ và Loogarit nhưng chưa giải quyết được những bài toán khó. Vì vậy, tôi
nhận thấy mình cần bổ sung và khắc sâu thêm phương pháp giải phương trình, bất
phương trình Mũ và Loogarit bằng cách sử dụng tính đơn điệu của hàm số, giúp học sinh
dễ dàng giải quyết dạng toán này.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2
f ( x ) = f (b); Max f ( x ) = f (a ) .
6. Nu hm s y=f(x) nghch bin trờn [ a; b ] thỡ xMin
[ a ;b]
[ a ;b ]
II- TNG QUAN PHNG PHP:
Xột bi toỏn liờn quan phng trỡnh, bt phng trỡnh m v logarit
vn dng tớnh n iu ca hm s trong gii phng trỡnh, bt phng trỡnh m v
logarit , ta cú mt s hng bin i (tng ng vi 2 dng thụng dng) sau õy:
cđ
ồng biến, hoặ
c nghịch biến trên D.
Dng 1: Dạng F (x) = 0, vớ i F ( x) hoặ
Bc 1: a phng trỡnh (1) v dng: F (x) = 0
Bc 2: Xột hm s y = F (x)
Ch rừ hm s y = F (x) ng bin hay nghch bin trờn D.
Bc 3: oỏn c F ( x0 ) = 0 . Lỳc ú phng trỡnh (1) cú nghim duy nht
x = x0 .
Dạng ph ơng trì
nh F (u) = F (v) (*), vớ i F (x) hoặ
cđ
ồng biến,
Dng 2:
hoặ
c nghịch biến trên ( a;b) . Lúc đó, (*) có nghiệm duy nhất u = v
Bc 1: a phng trỡnh v dng F (u) = F (v)
Bc 2: Xột hm s: y = F (t) .
(1)
2x ÷
2x2 + 1
Phương trình ⇔ log2
÷+ 2
2x
Đặt t =
= 5 ( 1) .
2x2 + 1
1
1
= x+
≥ 2 x.
= 2
2x
2x
2x
Phương trình trở thành log2 t + 2t = 5
(
(2) .
)
Đáp án C.
(
) (
)
(
) (
x2
+ x − ln x2 − 2 với x∈ −∞; − 2 ∪ 2; +∞ .
2
2x2 + 4
2x
′′
f
x
=
1
+
> 0,∀x∈ −∞ ; − 2 ∪
(
)
′
2
Ta có f ( x) = x + 1− 2 ;
x2 − 2
)
2;+∞ .
8
Mặt khác f′ ( 2) . ′ 3 = 1. 1− 3 < 0 và f′ ( −3) . ′ ( −2) = − .1< 0 nên f ′ ( x) có đúng
7
)
2; +∞ .
Ta có bảng biến thiên:
4
x
–∞
a
_
f'(x
)
0
+∞
0
+
∞
3 < 2018
x2
+ x − ln x2 − 2 = 2018 có 4 nghiệm.
2
(
)
Bài 3: (Chuyên Lê Hồng Phong – Nam Đinh - năm 2017-2018)
1
1
−
= 2018 là
1− x x − 2018
C. 2018 .
D. 1.
Số nghiệm thực của phương trình 2018x +
A. 3.
B. 0 .
Lời giải
f'(x
)
f
(x) 2018
1
+
+
∞
Đường thẳng y = 0 cắt đồ thị hàm số y = f ( x) tại đúng một điểm nên f ( x) = 0 có nghiệm
duy nhất trên ( −∞;1) .
Do đó phương trình đã cho có nghiệm duy nhất trên ( −∞;1) .
Tương tự, trên ( 1;2018) phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Trên ( 2018;+∞ ) phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm thực.
Bài 4: (THPT Chuyên Tiền Giang-lần 1 năm 2017-2018) Phương trình
2log3 ( cot x) = log2 ( cos x) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng ( 0;2018π ) ?
A. 2018 nghiệm.
B. 1008 nghiệm.
5
C. 2017 nghiệm.
D. 1009 nghiệm.
t
4
Hàm số f ( t ) = ÷ + 4t đồng biến trên ¡
3
Mặt khác f ( −1) = 1 nên x = −1 là nghiệm của phương trình.
Do đó phương trình có nghiệm duy nhất t = −1.
1
6053
− < k
f ′ ( t) =
=
(
t
. 1+
1+ t2
t + 1+ t2 ln2017
1
)
1− t2 + 1.ln2017
t2 + 1.ln2017
1
−1 =
÷
−1
÷
2
t + 1.ln2017
Lời giải
Đáp án D.
π
Vì sin x > 0 và cos x > 0 , ∀x∈ 0; ÷ nên phương trình đã cho tương đương
2
sin2x − cos x + log2 ( cos x) = 1+ log2 ( sin x) + log2 ( cos x)
⇔ log2 ( cosx) − cos x = log2 ( sin2x) − sin2x
( *)
1
− 1> 0, ∀t ∈ ( 0;1) .
Xét hàm số f ( t) = log2 t − t , với t∈ ( 0;1) ta có f ′ ( t) =
Do đó, hàm số f ( t) đồng biến trên khoảng ( 0;1) .
t ln2
Từ phương trình ( *) , ta có f ( cos x) = f ( sin2x) ⇔ cosx = sin2x
⇔ sin x =
1
5xy
+
x
+
1
=
+ 3− x− 2y + y( x − 2)
xy
5
3
1
1
⇔ 5x+ 2y − x+ 2y + x + 2y = 5xy−1 − xy−1 + xy − 1
3
3
1
t
−t
Xét f ( t ) = 5t − t + t . ⇒ f ′ ( t ) = 5 ln5 + 3 ln3 + 1> 0
3
5x+ 2y +
7
x+ 1
x+ 1
> 0⇒ x > 2
.Do y > 0,x > 0 ⇒
x− 2
+
+
∞
+∞
T
Từ bảng biến thiên ta thấy Tmin = 3+ 2 3 tại x = 2 + 3 .
Bài 8: (THPT Chuyên Vĩnh Phúc-lần 3 MĐ 234 năm học 2017-2018) Số nghiệm của
phương trình x2 − 5x − 2 = ( x2 − 8x + 3) .83x−5 + ( 3x − 5) .8x −8x+ 3 là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
2
Lời giải
Đáp án B.
Đặt u = x2 − 8x + 3, v = 3x − 5, phương trình đã cho viết lại là
(
)
(
)
u + v = u.8v + v.8u ⇔ u 1− 8v = v 8u − 1 ( *)
x = 4 + 13
u = 0 x2 − 8x + 3 = 0
⇔
⇔ x = 4 − 13 .
v = 0 3x − 5 = 0
5
x =
3
3
Vậy phương trình đã cho có nghiệm.
Bài 9: (THPT Ngô Quyền Hải Phòng 2019 lần 1)
8
Biết phương trình log5
x
2 x+1
1
= 2log3
−
÷
2 2 x ÷ có một nghiệm dạng x = a+ b 2 trong đó
x
2 x
2 2 x
(
⇔ log ( 2
)
( )
x + 1) + 2log ( 2 x ) = log x + 2log ( x − 1)
⇔ log5 2 x + 1 − log5 x = 2log3 ( x − 1) − 2log3 2 x
5
3
5
3
(1)
Xét hàm số f ( t ) = log5 t + 2log3 ( t − 1) ,t ∈ ( 1; +∞ ) , có:
f ′ ( t) =
⇒
1
2
+
> 0,∀t ∈ (1;+∞ )
t.ln5 ( t − 1) .ln3
nguyên dương. Tính a+ b.
A. a+ b = 16.
B. a+ b = 11.
C. a+ b = 14.
D. a+ b = 13.
(
)
Lời giải
Đáp án C.
x > 0
Điều kiện 1
x ≠
2
( 2x − 1) 2
4x2 − 4x + 1
2
÷+ 4x2 − 4x + 1 = 2x
÷+ 4x + 1 = 6x ⇔ log7
Ta có log7
2x
2x ÷
= f ( 2x) ⇔ ( 2x − 1) = 2x ⇔
3− 5
x =
4
2
9− 5
( l)
4
⇒ a = 9;b = 5 ⇒ a+ b = 9 + 5 = 14.
Vậy x1 + 2x2 =
9+ 5
( tm)
4
Bài 11: (Chuyên Thái Bình 2019 lần 2)
Cho phương trình: 2x + x −2x+m − 2x +x + x3 − 3x + m= 0 . Tập các giá trị mđể phương trình có 3
3
2
2
nghiệm phân biệt có dạng ( a;b) . Tổng ( a+ 2b) bằng:
A. 1.
⇔ 2x + x − 2x+ m + x3 + x2 − 2x + m= 2x + x + x2 + x(*)
t
t
Xét hàm số f ( t) = 2 + t ta có f ′ ( t) = 2 ln2 + 1> 0,∀t ∈ ¡ nên hàm số đồng biến trên ¡
⇒ (*) ⇔ x3 + x2 − 2x + m= x2 + x ⇔ x3 − 3x = − m(**)
Để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (**) có 3 nghiệm phân
3
biệt, khi đó m∈ ( yCT ; yCD ) của hàm số f ( x) = x − 3x
x = 1⇒ f ( 1) = −2
2
Ta có f ′ ( x) = 0 ⇔ 3x − 3 = 0 ⇔
x = −1⇒ f ( −1) = 2
a = −2
⇒ m∈ ( −2;2) ⇒
⇒ a+ 2b = −2 + 4 = 2
b = 2
Bài 12: (THPT Tuyên Quang 2019 lần 1): Giả sử a, b là các số thực sao cho
x3 + y3 = a.103z + b.102z đúng với mọi các số thực dương x, y, z thỏa mãn log ( x + y) = z và
(
)
Đáp án D.
z
Ta có: log ( x + y) = z ⇔ x + y = 10
10
(
)
log x2 + y2 = z + 1 ⇔ x2 + y2 = 10z+1 = 10z.10 = 10( x + y)
⇒ ( x + y) − 2xy = 10( x + y)
2
( x + y)
⇒ xy =
2
− 10( x + y)
2
Do đó x3 + y3 = ( x + y) 3 − 3xy( x + y) = ( x + y) 3 − 3. (
x + y) − 10( x + y)
2
2
trong đó x > 0. Tính giá trị của biểu thức
P = x2 + y2 − xy + 1.
A. 3.
B. 1
C. 2.
D. 4.
Lời giải
Đáp án C.
1
x
x+
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có x + ≥ 2 ⇒ 2
1
x
≥ 4.
Lại có 14 − ( y − 2) y + 1 = 14 − ( y + 1) y + 1 + 3 y + 1 .
3
Đặt t = y + 1 ≥ 0. Xét hàm số f ( t ) = −t + 3t + 14 trên ( 0; + ∞ ) , ta có
+ ( x + 1) = x2 + 6x + 7
2
x +1
C. 0 .
D. −2 − 3 .
A. −2 + 3 .
B. −2.
2. (THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc – lần 4 - năm 2017 – 2018) Tính tổng
các nghiệm của phương trình:
S
tất cả
5x + 3x x+ 1
x
ln
÷+ 5 + 5.3 − 30x − 10 = 0 .
6x + 2
A. S = 1.
B. S = 2 .
C.
3. (SGD Bắc Ninh năm 2017-2018)
S = −1.
D.
2
C.
S
gọi
S
là tổng tất cả
là
S= 2.
D.
1+ 13
.
2
S=
4. (THPT Nguyễn Trãi-Đà Nẵng-lần 1 năm 2017-2018)
Gọi
2x
hơn
1
của
phương
trình
là
A. P = 6 .
C. P = 2 .
D. P = 4 .
5. (THPT Chuyên Vĩnh Phúc - lần 3 năm 2017-2018) Số nghiệm của phương
+ ( x + 3x − 6) .8
trình 2x + 2x − 9 = ( x − x − 3) .8
A. 1.
B. 3 .
C. 2 .
6. (Chuyên Thái Nguyên 2019
2
2
x2 + 3x− 6
2
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: (Như phần A)
II- TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP:
1. Số nghiệm của phương trình f ( x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f (x) và
đường thẳng y = m .
2. Khi gặp phương trình tham số dạng g ( x; m) = 0 vớ x ∈ D và m là tham số ta thực hiện
các bước sau:
Bước 1: Cô lập m: g ( x; m) = 0 ⇔ f ( x) = h(m)
Bước 2: Khảo sat hàm số trên miền D, dựa vafd bảng biến thiên rồi kết luận. (Nếu
không được hoặc quá phức tạp ta chuyển sang bước 3)
Bước 3: Biểu diễn f ( x) = P(u ( x)) , đặt t = u ( x) tìm miền giá trị D ' của t khi x ∈ D
Bước 4: Phương trình f ( x) = h(m) đưa về dạng P(t ) = h(m) với t ∈ D ' . Tiếp tục
thực hiện như bước 2
Lưu ý:
1. Đối với bất phương trình, hệ phương trình, tư duy vận dụng tính đơn điệu hoàn toàn
tương tự như trên.
2. Cho hàm số y = f (x) xác định và liên tục trên tập D . Khi đó:
12
≤ m ≤ max
a, Phương trình f ( x) = m có nghiệm x ∈ D ⇔ min
x∈D f(x)
x∈D f(x)
≤ m.
b, Bất phương trình f ( x) ≤ m có nghiệm x ∈ D ⇔ min
x∈D f(x)
c, Bất phương trình f ( x) ≥ m có nghiệm x ∈ D ⇔ m ≤ max
⇔
Ta có: f ′ ( t) =
2
2
t = 2 − 5∉ ( 0;+∞ )
( t − 2)
( t − 2)
Bảng biến thiên:
0
t
f'(t)
2
_
_
0
+∞
+∞
f
(t)
+
2
nghiệm đúng ∀x ≥
2
2
1
2
13
A. m
42x − x
−x
≤0
2x2 − x
3 2x2 − x
3
− ( 2m+ 1) ÷
+ m≤ 0 ⇔ m ÷
+ m≤ 0
2
2
1
2
= t với x ≥ . Xét hàm số f ( x) = 2x − x ta có bảng biến thiên:
2
x –∞
f'(x
)
+
∞
f
(
)
⇔ m t2 − 2t + 1 − t ≤ 0 ∀t ≥ 1⇔ m( t − 1) − t ≤ 0 ∀t ≥ 1 Khi t = 1 ta có −1≤ 0 luôn đúng.
2
Xét khi t > 1⇒ m≤
Ta có f ′ ( t)
( t − 1)
=
t
( t − 1)
2
2
= f ( t ) ∀t > 1⇔ m≤ min f ( t )
− t.2.( t − 1)
( t − 1)
4
t>1
+∞
f
(t)
0
–∞
0
f ( t ) > 0 ⇒ m≤ 0.
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y = f ( t) ta có min
t >1
Câu 3: (Hội 8 trường chuyên Đồng Bằng Sông Hồng-Lần 1]
Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn −2019;2
để phương trình
( x − 1) log ( 4x + 1) + log ( 2x + 1) = 2x − m có đúng hai nghiệm thực là
3
A. 2022.
5
B. 2021.
C. 2.
⇒ m= 2 thì phương trình đã cho có đúng hai nghiệm thực.
- Với x ≠ 1 thì:
( x − 1) log ( 4x + 1) + log ( 2x + 1) = 2x − m⇔ log ( 4x + 1) + log ( 2x + 1) =
3
5
3
⇔ log3 ( 4x + 1) + log5 ( 2x + 1) −
5
2x − m
x−1
2x − m
= 0.
x− 1
1
2x − m
với x∈ − ;1÷∪ ( 1;+∞ ) .
x−1
4
1
4
2
2− m
1
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Phương trình y = 0 có đúng 2 nghiệm x1 ∈ − ;1÷;
4
x2 ∈ ( 1; +∞ ) với mọi m< 2 .
Vậy với mọi giá trị nguyên của m thuộc đoạn −2019;2 thì phương trình đã cho luôn có
hai nghiệm thực phân biệt, tức là có 2022 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 4: (Yên Phong Bắc Ninh lần 1) Biết a; b là tập tất cả các giá trị của tham số m để
bất phương trình log2 x2 − 2x + m + 4 log4 ( x2 − 2x + m) ≤ 5 thỏa mãn với mọi x thuộc 0;2 .
Tính a+ b.
A. a+ b = 4.
B. a+ b = 2.
C. a+ b = 0.
D. a+ b = 6.
Lời giải
Đáp án D.
15
Bất phương trình đã cho tương ⇔ log4 ( x2 − 2x + m) + 4 log4 ( x2 − 2x + m) ≤ 5
Đặt t = log4 ( x2 − 2x + m) , t ≥ 0.
Bất phương trình trở thành t2 + 4t − 5 ≤ 0 ⇔ −5 ≤ t ≤ 1.
Kết hợp điều kiện ta được t ∈ 0;1 .
Câu 5: (Chuyên Bắc Ninh 2019 lần 3) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương
(
)
trình 7 − 3 5
x2
(
+ m 7+ 3 5
A. 0 < m< 1
)
x2
2
= 2x −1 có đúng bốn nghiệm phân biệt.
B. 0 ≤ m< 1
16
C. − 1 < m< 0
x
x2
(
2
)
+ m 7+ 3 5
(
)
2
x2
2
x
x2 −1
=2
(
= .2x
2
x2
2
−
÷ + 2m= 0(*)
7+ 3 5
2x2
2
2
Đặt
÷ = t ⇒ x = log 2 t.
7+ 3 5
7+ 3 5
2
< 1⇒ log 2 t > 0 ⇔ 0 < t < 1
Ta có: 0
ĐKXĐ: 1− x2 ≥ 0 ⇔ −1≤ x ≤ 1.
Đặt x + 1− x2 = t ta có:
t2 = x2 + 1− x2 + 2x 1− x2 = 1+ 2x 1− x2 ⇒ x 1− x2 =
t2 − 1
2
x
Ta có: t ( x) = x + 1− x2 , x ∈ −1;1 ⇒ t '( x) = 1−
1− x2
1− x2 − x
=
1− x2
=0
x ≥ 0
2
⇔ 1− x2 = x ⇔
⇔ x=
2
2
2
1− x = x
e
=
2
t
1
+
Khi đó phưng trình trở thành:
÷ = t t + 1 = t + t ( *)
2
3
2
Xét hàm số f ( t ) = t + t ta có f ′ ( t ) = 3t + 1> 0 ∀t ⇒ Hàm số đồng biến trên ¡
(
⇒
(
)
)
Hàm số đồng biến trên −1; 2 .
(
a+ b
D. -14
17
Câu2: (Chuyên Bắc Giang 2019 lần 1) Tất cả các giá trị của tham số m để bất
phương trình
A.
(
)
(
x
)
x
nghiệm đúng với mọi
10 + 1 − m 10 − 1 > 3x+1
7
m< − .
< m< 1
2
C.
m> 1
2
2
2
B.
hoặc
m
3+ 6
2
có 2 nghiệm thực phân biệt.
hoặc
÷ − m ÷ + 2m+ 1 = 0
9
3
(
)
.log2 2 x − m + 2
1
3
S = ; −1; .
2
2
là tập hợp các giá trị của
x
có nghiệm. Tập
giá trị nguyên?
A. 4 .
B. 9 .
C. 0 .
D. 3 .
C.
m
¡ \S
D.
1
3
S = ;1; − .
2
2
Câu6: (THPT Trần Nhân Tông-Quảng Ninh-lần 1 năm 2017-2018)
Phương trình
2x− 2+
khi m∈ ( a;b) , đặt
A. T = 36 .
3
m− 3x
(
18
- Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: Học sinh nắm kiến thức
bài bản cách trình bày hợp lý nhưng rất tốn thời gian và không phù hợp với việc thi trắc
nghiệm hiện nay.
b. Giải pháp mới cải tiến:
- Mô tả bản chất của giải pháp mới: Định hướng học sinh cách tiếp cập và tư duy
nhanh nhạy để giải nhanh bài toán vận dụng cao cho thi trắc nghiệm.
- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp: Học sinh hiểu các cách làm nhanh hiểu
rộng hơn về kiến thức phù hợp cho thi trắc nghiệm hiện nay.
Kết quả
- Qua quan sát thực tế từ việc trực tiếp giảng dạy, tôi thấy nhóm học sinh học các
môn KHTN giải khá nhanh và thuần thục các bài toán về phương trình, bất phương trình
mũ và lôgarit được tôi sưu tầm từ các đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 của một số
trường THPT trong cả nước.
- Đã rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về phương trình, bất phương trình mũ và
lôgarit, kỹ năng tính toán, kỹ năng tìm lời giải cho các bài toán về phương trình, bất
phương trình mũ và lôgarit và phát huy tính sáng tạo tìm tòi lời giải cho một bài toán, một
dạng toán.
- Tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú và chủ động khai thác kiến thức, 100% học
sinh trong nhóm đã thực hiện các nội dung theo yêu cầu câu hỏi và có kết quả cụ thể.
Từ những kết quả trên tôi mạnh dạn khẳng định những giải pháp mà đề tài đưa ra là
hoàn toàn khả thi và có thể áp dụng hiệu quả trong quá trình dạy học.
2.4.2. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với với bản thân, đồng nghiệp
và nhà trường
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy rằng cách làm này đã góp phần nâng cao chất lượng
giảng dạy phần về phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit của bản thân, góp phần
vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán của nhà trường.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
cho nhiều đối tượng học sinh ở nhiều nơi, giúp học sinh yêu thích và say mê học Toán
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, trong nhà trường
và các em học sinh đã giúp đỡ tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HIỆU TRƯỞNG
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Hoàng Văn Lan
Hồ Văn Tám
20