Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ LỆ THỦY

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, Năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ LỆ THỦY

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 8340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN CHIỀU


An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm Y tế

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT-XH Kinh tế - xã hội
MTTQ

Mặt trận tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số người tham gia BHYT từ năm 2010 đến năm 2016 .................. 44
Bảng 2.2. Các đối tượng được cấp thẻ BHYT theo lĩnh vực ASXH .............. 45
Bảng 2.4.Nguồn lực tài chính thu, chi trong lĩnh vực BHXH và BHYT trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2013 đến năm 2017 ................................ 53

thiểu; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm hỗ trợ những người có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi thu thập thấp,
1


người khuyết tật nặng, người nghèo…), người có công với cách mạng; bảo
đảm cho người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y
tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin giải trí), góp phần từng bước nâng
cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân
dân trên bình diện chung của đất nước. Trên cơ sở mục tiêu chung của Đảng
và chính sách pháp luật của Nhà nước, thành phố Đà Nẵng đã thực hiện chủ
trương, chính sách gắn các chương trình phát triển kinh tế với giải quyết các
vấn đề xã hội của thành phố.
Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng đã
khẳng định: Trong thời gian tới việc phát triển văn hóa, giáo dục và các vấn
đề xã hội phải tương xứng với vị thế trung tâm kinh tế xã hội của khu vực
Miền Trung; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân và tiếp tục
đầu tư hạ tầng cho ngành y tế. Phấn đấu đến năm 2020, toàn dân tham gia
BHYT trên địa bàn thành phố.Với việc phát động các chương trình, các
phong trong nổi bật như: “Thành phố 3 có”,“Thành phố 5 không” gắn các
chương trình, dự án này với hệ thống ASXH thành phố ở mọi cấp ngành.
Trong giai đoạn 2014-2018, với những định hướng mục tiêu về chương trình
ASXH, thành phố đã tập trung chăm lo đời sống cho các đối tượng chính
sách, đối tượng xã hội, hộ nghèo. Mục tiêu “không có hộ đặc biệt nghèo” cơ
bản được hoàn thành.Tính đến hết tháng 12/2017 thì trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng đã có 990.573 người tham gia BHYT và theo quy định mới về chuẩn
nghèo 2015 hiện nay trên địa bàn thành phố còn khoảng 6.594 hộ nghèo cần
được quan tâm. Bên cạnh đó, trên địa bàn thành phố có hơn 27.000 gia đình
có công với Cách mạng luôn được thành phố và xã hội quan tâm. [33]
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, lĩnh vực ASXH của thành

hội nhập trong mọi lĩnh vực của nước ta, thì việc nghiên cứu này luôn nhận
được sự quan tâm của nhiều tác giả, nhà khoa học. Dưới đây, tác giả giới
3


thiệu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Giáo trình và sách chuyên khảo
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương, Đặng Kim Chung, Lưu Quang Tuấn,
Nguyễn Bích Ngọc, Đặng Hà Thu (2013), với tác phẩm“Phát triển hệ thống
ASXH ở Việt Nam đến năm 2020”, thuộc Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Việt Nam đã giới thiệu những vấn đề chung về ASXH như quan điểm của các
tác giả trong và ngoài nước, lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống
chính sách ASXH. Đồng thời, nhóm tác giả cũng giới thiệu một số mô hình
ASXH trên thế giới, quan điểm của Việt Nam,các nội dung cơ bản của Nghị
quyết số 15-NQ/TW liên quan đến thực hiện ASXH, các kết quả đạt được,
những tồn tại hạn chế của chính sách ASXH hiện hành, cũng như các định
hướng chính sách cho giai đoạn từ nay đến năm 2020 đã được tác giả đề cấp
và giới thiệu đến người đọc [20].
Cuốn sách “Lý thuyết và mô hình ASXH” (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
nội năm 2009) của Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền,
Nguyễn Anh Dũng. Cuốn sách trình bày những bất cập, xu hướng vận động,
kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển hệ thống ASXH, đồng thời
phân tích ASXH nhìn từ đối tượng thụ hưởng và những trụ cột chính trong an
sinh xă hội thực tiễn ở tỉnh Đồng Nai [27].
Tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn chủ biên (2000), với công trình khoa học
“Tiến bộ xã hội: Một số vấn đề lý luận cấp bách”, trong quá trình nghiên cứu
tác giả đã chỉ ra một số vấn đề có liên quan đến chính sách xã hội nói chung,
là cơ sở qua trọng cho chính sách ASXH như: các Quy luật vận động, phát
triển và tiến bộ mang tính khách quan của xã hội hiện nay; những quan niệm
về tiến bộ xã hội trước thời kỳ Mác và quan điểm của các tác giả C.Mác,

hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
5


“Quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai
đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Văn An đã đánh giá thực trạng dạy nghề
ở Đà Nẵng; dự báo tình hình phát triển của lực lượng lao động, phát triển dạy
nghề và đề xuất các giải pháp phát triển dạy nghề đến năm 2020; kiến nghị
với các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thành phố Đà Nẵng với vai trò,
chức năng quản lý để phát triển dạy nghề trên địa bàn.
Đề tài“Phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020” của
Nguyễn Thị Lan Hương - Viện khoa học Lao động và xã hội. Đề tài đưa ra
những vấn đề chung của ASXH, nguyên tắc xây dựng hệ thống ASXH, nhìn
nhận đánh giá tình hình thực hiện chính sách ASXH ở nước ta trong thời gian
qua. Đặc biệt đề tài đã đưa ra các mô hình hệ thống ASXH của một số nước
trên thế giới để từ đó người đọc có thể so sách đối với mô hình ASXH ở Việt
Nam và từ đó có thể nhận thấy những nét đặc thù riêng biệt trong hệ thống
ASXH ở nước ta. Ngoài ra, đề tài còn đưa ra những nhận định, mục tiêu
phương hướng thực hiện các chính sách ASXH ở nước ta đến năm 2020, để
người đọc có thể “hình dung” quá trình thực hiện ASXH trong thời gian tới,
có thêm thế giới quan sinh động về ASXH nói chung và ASXH ở Việt Nam
[21].
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về chính sách công, chính sách xã
hội đã đề cập đến khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại chính sách công;
Cấu trúc nội dung và chu trình chính sách công; Hoạch định chính sách công;
Tổ chức thực thi chính sách công; Phân tích chính sách công; Đánh giá chính
sách công; Tổ chức công tác phân tích chính sách công - quy trình phân tích
chính sách công, Nội dung và phương pháp phân tích chính sách công,
Truyền đạt kết quả phân tích chính sách công. Chính sách xã hội và vai trò của

Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ của
mình, luận văn có sự kế thừa hệ thống các lý luận về hệ thống ASXH, chính
7


sách ASXH, thực hiện chính sách ASXH… qua đó phát triển những thành
quả của các đề tài liên quan trước đó để phân tích và làm rõ thực trạng thực
hiện chính sách ASXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính
sách ASXH; phân tích thực trạng thực hiện chính sách ASXH trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả việc thực hiện chính sách ASXH ở thành phố Đà Nẵng trong
thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ASXH;
Thứ hai, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ASXH; nêu rõ những
thành tựu và hạn chế, bất cập trong việc tổ chức thực hiện chính sách ASXH
ở thành phố Đà Nẵng;
Thứ ba, đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực
hiện chính sách ASXH ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thực hiện chính sách
ASXH ở thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài chỉ giới hạn phạm vinội dung thực hiện chính sách
trong chu trình chính sách công và đánh giá việc thực hiện chính sách. Vấn đề
ASXH có nội hàm rất rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, nên

Đà Nẵng. Trên cơ sở việc tổng hợp, phân tích và sử dụng các số liệu thống kê
mô tả mà có nhận thức đầy đủ, chính xác công tác quản lý nhà nước về vấn đề
9


ASXH và các nhân tố ảnh hưởng đến việc công tác thực hiện chính sách
ASXH ở thành phố Đà Nẵng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học chính sách công, quản lý công;
vai trò của việc thực thi hệ thống chính sách ASXH trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở nước ta cũng như sự phát triển KT-XH của thành
phố Đà Nẵng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng tình hình thực hiện chính sách
ASXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; nhằm tiếp tục duy trì, phát huy những
ưu điểm trước đây, cách làm mới, hay mang lại hiệu quả thiết thực trong thực
hiện chính sách ở hiện tại.Đồng thời, luận văn góp phần khắc phục những tồn
tại, hạn chế và đề ra các nhóm giải pháp để tổ chức thực hiện tốt hơn chính sách
ASXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn, bên cạnh phần mở đầu, kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo và các phụ lục luận văn được xây dựngthành03 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách an sinh xãhội;
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách ASXH trên địa bànthành
phố Đà Nẵng;
Chương 3.Giải pháp thực hiện chính sách ASXH trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.

10


thuộc vào mục đích, phương pháp tiến cận nghiên cứu để đưa ra được những
cấu trúc khác nhau:
Thứ nhất, những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro xã hội cho
các đối tượng đặc biệt của xã hội. Đây là nền tảng trên cùng của hệ thống
ASXH, gồm những chính sách, chương trình về thị trường lao động tích cực
như đào tạonghề, hỗ trợ tìm việc hoặc tự tạo việc làm và đào tạo nâng cao kỹ
năng cho người lao động.
Thứ hai, những chính sách, chương trình ASXH giúp giảm thiểu rủi ro,
gồm các chiến lược giảm thiểu thiêt hại do rủi ro của hệ thống ASXH, các hình
thực biểu hiện của chính sách này là các loại hình bảo hiểm như BHXH,
BHYT, bảo hiểm thất nghiệp… Các loại hình bảo hiểm này giúp các đối tượng
có thể hưởng những chế độ cơ bản nhất của chính sách an sinh xã hội trong
trường hợp gặp những rủi ro của cuộc sống.
Thứ ba, những chính sách, chương trình của hệ thống ASXH hiện nay
cần khắc phục rủi ro, bao gồm các chính sách về cựu trợ, trợ giúp xã hội, ưu
đãi xã hội là tầng cuối cùng của hệ thống ASXH của các quốc gia với chức
năng bảo đảm an toàn cho các thành viên yếu thế của xã hội khi họ gặp phải
rủi ro mà bản thân không tự khắc phục được như: thất nghiệp, người thiếu
việc làm, người có thu nhập thấp, người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi,
người nghèo… [26] [8].
Các chính sách xã hội cơ bản gồm chính sách dân số, chính sách gia
đình, chính sách sức khỏe, chính sách giáo dục, chính sách đối với các giai
cấp, tầng lớp trong xã hội; chính sách đối với các giới, chính sách an sinh xã
hội…
Tác giả Nguyễn Văn Chiều, trong cuốn “Chính sách ASXH và vai trò
của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam”, đã đưa ra
quan niệm của mình về vấn đề này: Chính sách ASXH là những biện pháp
12



quản lý nhà nước, tổ chức xã hội đã hỗ trợ các đối tượng đặc biệt các kỹ năng
sống, các kiến thức nghề nghiệp, tuyên truyền phổ biến thông qua các lớp
ngoại khóa… giúp các đối tượng đặc biết hiểu rõ bản thân, không còn thiếu tự
tin, dễ dàng hòa nhập vào với cuộc sống thông qua sự giúp đỡ của cộng đồng.
Thứ ba, ASXH góp phần ổn định phát triển và tiến bộ xã hội. Mục tiêu
cơ bản của ASXH là tạo một môi trường công bằng cho các tầng lớp dân cư,
cho người nghèo, cho người lao động, cho các đối tượng gặp biến cố rủi ro
tham gia. ASXH phải thực sự là công cụ phát triển tiến bộ xã hội. Ngoài việc
giảm bớt, hạn chế những khó khăn cho đối tượng nghèo đói, ASXH còn phải
đa dạng hoá các hình thức hoạt động khác nhau đối với các đối tượng khác
nhau để góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Thứ tư, ASXH thể hiện truyền thống tương thân tương ái, đoàn kết giúp
đỡ nhau của cộng đồng. Trên cơ sở sự liên kết, hợp tác của cộng đồng những
rủi ro hoạn nạn được chia sẻ, đây là yếu tố phát huy sức mạnh của cộng đồng,
phát huy giá trị truyền thống của dân tộc ta.Điều này thể hiện tinh thần “lá
lành đùm lá rách”, các cơ quan, tổ chức của nhà nước chủ trì các hoạt động hỗ
trợ các đối tượng đặc biệt và thông qua các tổ chức này các tổ chức, cá nhân
thiện nguyện có kênh để hỗ trợ, giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn. Bên cạnh
đó, việc hỗ trợ của cộng đồng còn thể hiện trong việc bao bọc, giúp đỡ trong
cuộc sống hàng ngày… Hơn nữa, các hoạt động ASXH còn được xã hội hóa
thông qua sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ, các nhóm thiện
nguyện…
Thứ năm, ASXH góp phần phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư, giữa những người lao động làm công ăn lương, giữa những người có công
với nước, giữa những người gặp khó khăn, biến cố rủi ro, giữa những người
nghèo, người già cô đơn không nơi nương tựa… Bằng luật pháp và các chính
sách cụ thể khác, nhà nước có thể tạo ra cơ chế, hành lang pháp luật để thực
14



bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân, đặc biệt là người nghèo,
thanh niên, lao động nông thôn và các nhóm lao động dễ bị tổn thương khác,
cải thiện cuộc sống cho người dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóa đói, giảm nghèo và ổn định xã hội
Chính sách giảm nghèo có tính liên ngành, do vậy đa phần các chính
sách đề cập trong 4 trụ cột cơ bản của an sinh xã hội ở các phần trên. Phần
này có tính chất khái quát để cung cấp thông tin về toàn bộ các chính sách đối
với người nghèo.
Ngày 19/5/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP về
Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020 và ngày 8/10/2012 đã
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2012-2015 với mục tiêu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng
nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các
vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. Giảm nghèo được thực hiện đồng thời
trên các cấp độ: Người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo và huyện nghèo.
Chính sách giảm nghèo bao gồm các chính sách: Chính sách hỗ trợ hộ
nghèo, người nghèo, hộ cận nghèo; Chính sách hỗ trợ xã nghèo, huyện nghèo;
Thứ hai, chính sách BHXH, BHYT.
Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội và tạo
nền tảng bền vững cho sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Tham gia
vào hệ thống bảo hiểm xã hội, đặc biệt bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm thất
nghiệp, người dân phát huy tính chủ động, khả năng tự an sinh khi xảy ra các
tác động bất lợi về kinh tế, xã hội, môi trường, sức khỏe và tuổi già.
Hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội hiện hành gồm 3 nhóm chính
sách cơ bản: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiể m xã hội tự nguyện và bảo
hiểm thất nghiệp. Đây là bộ phận lớn nhất trong hệ thống ASXH.Theo nghĩa
hẹp, cụ thể, có thể hiểu BHXH là “sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
16



rơi xuống nghèo khổ.
Thứ tư, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Bảo đảm mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản cho toàn dân là một
trong những mục tiêu quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam.
Các dịch vụ xã hội, dịch vụ công cơ bản bao gồm: giáo dục, y tế, nhà ở, nước
sạch và thông tin được quan tâm đúng mực.
Chính phủ là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người
dân, người nghèo, người có công, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người già
neo đơn.. có trình độ giáo dục tối thiểu, tăng cường chất lượng nguồn nhân
lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời, đặc
biệt trong Cách mạng công nghiệp 4.0 như hiện nay.
Ốm đau, bệnh tật là một trong những rủi ro thường gặp nhất của con
người, đặc biệt là những người thuộc nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương
(người nghèo, người dân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, người cao tuổi, trẻ
em, phụ nữ).Mặt khác, việc khó tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, y tế công
làm tăng gánh nặng y tế của người yếu thế. Do vậy, chămsóc sức khoẻ ban
đầu cho người dân thông qua phát triển hệ thống bảo hiểm y tế toàn dân có
vai trò rất quan trọng.
Đa số người nghèo, người có thu nhập thấp không có khả năng để có
nhà ở ổn định mà phải cần sự hỗ trợ của Nhà nước về đất ở, tài chính. Đảm
bảo quyền có nhà ở cho các đối tượng này góp phần ổn định cuộc sống, phát
triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại. Thực hiện các biện
pháp nhằm cải thiện điều kiện về vật chất và tinh thần ở cho người dân, đặc
biệt là người nghèo, người có thu nhập thấp hiện nay ở cả đô thị và nông
thôn; từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu
công nghiệp, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp,
18



việc xây dựng và phát triển hệ thống ASXH của Việt Nam dựa trên các
nguyên tắc cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nguyên tắc toàn diện
Chính sách ASXH phải đảm bảo tính xã hội, nó không loại trừ bất kỳ
một đối tượng xã hội nào năm trong diện cần được giúp đỡ.Việc xây dựng và
thực hiện chính sách cần có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân.
Thứ hai, nguyên tắc đối xử công bằng
Hoạt động đảm bảo các chế độ cần dựa trên hệ thống các quy tắc, tiêu
chuẩn, được định tính, định lượng rõ ràng, minh bạch và về nguyên tắc các
đối tượng thuộc cùng hệ phải được đối xử ngang nhau.
Thứ ba, nguyên tắc cộng đồng
Việc xây dựng và vận hành hệ thống chính sách ASXH phải trên tinh
thần đề cao tính cộng đồng về trách nhiệm.Tính cộng đồng này biểu hiện cả
sự đóng góp và hưởng thụ.Chính sách xã hội không phải việc riêng của Nhà
nước mà nó cần có sự hỗ trợ của cộng đồng.
Thứ tư, nguyên tắc phân luồng
Việc quy định và thực hiện các chính sách ASXH phải được đặt vào
từng kênh cụ thể trên cơ sở phân loại. Sự phân biệt rõ rệt các đối tượng là vấn
đề có tính nguyên tắc, bởi lẽ những đặc điểm căn bản của các đối tượng xã
hội sẽ quyết định chính sách sẽ áp dụng.
Thứ năm, nguyên tắc định mức đảm bảo
Việc xây dựng và thực hiện các chính sách ASXH phải trên cơ sở các
định mức xác định.Các định mức phải đảm bảo được thiết lập thống nhất, dựa
trên đặc điểm của từng đối tượng (sự cống hiến, nhu cầu…) và khả năng đảm
bảo. Định mức đảm bảo vừa mang tính nhân văn vừa mạng tính hiện thực –
tức là nó tạo lên ấn tượng và tác dụng xã hội - con người đối với các đối
tượng chính sách. Mặt khác, phải đảm bảo có tính thiết thực đối với đời sống
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status