Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:

8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ HÙNG CƯỜNG


nghèo bền vững và gợi mở cho huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam .......................25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM ..........................29
2.1. Khái quát về chính sách giảm nghèo và tình hình thực hiện chính sách giảm
nghèo ở Việt Nam .....................................................................................................29
2.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình đói nghèo ở huyện
Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ....................................................................................33
2.3. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................................................37
2.4. Đánh giá về thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam dưới góc độ bền vững .......................................................................................50
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở
huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ..........................................................................62
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH
QUẢNG NAM .........................................................................................................67
3.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2016-2020..................................................................................................................67


3.2. Định hướng xây dựng cơ chế chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................................................67
3.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới ..............68
3.4. Một số kiến nghị.................................................................................................78
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Phòng giao dịch

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh & xã hội

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

NTM

Nông thôn mới

XDCB

Xây dựng cơ bản

QLDA

Quản lý dự án

CTXH

Chính trị xã hội

DTTS

Dân tộc thiểu số


khai thác, phát huy đúng mức; công tác giảm nghèo còn nhiều thách thức, tỷ lệ hộ
nghèo giảm nhưng chưa thật sự bền vững, thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo
thấp. Phước Sơn vẫn là một huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều so với mức bình
quân của tỉnh Quảng Nam (tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh năm 2018 là 7,57%),
một số xã vùng cao của huyện tỷ lệ hộ nghèo còn trên 50%; cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi còn hạn chế; trình độ dân trí còn thấp nên việc áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất còn khó khăn, hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất còn thấp, việc nhân rộng mô hình giảm nghèo để nâng cao thu nhập cho người
nghèo còn rất khiêm tốn. Phải chăng do quá trình tổ chức thực thi các chính sách
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện chưa tốt, chưa phát huy hết hiệu quả của
từng chính sách, chưa gắn việc phát triển kinh tế với công tác giảm nghèo.
Để có cái nhìn khách quan về thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo
bền vững trong thời gian qua trên địa bàn huyện, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam hiện nay” làm Luận văn thạc sĩ ngánh Chính sách công.

1


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, vấn đề đói nghèo luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học với nhiều công trình nghiên cứu, bài viết trên các báo, tạp chí; nhiều luận
văn nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo ở các địa phương. Dưới đây xin
được nêu một số luận văn nghiên cứu về việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở
một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như:
- Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế “Giảm nghèo trên địa
bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” (Đà Nẵng năm 2017) của Nguyễn Việt
Linh: Đã nghiên cứu tổng quan về thực trạng thực hiện chương trình giảm nghèo
trên địa bàn huyện Nam Trà My giai đoạn từ năm 2011-2015. Đề tài đã nêu lên
những thành công, đó là: Các chính sách giảm nghèo được các ngành, địa phương

của huyện Đông Giang. Vì vậy, huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện khá
tốt các chính sách cho đồng bào dân tộc Cơtu giai đoạn 2011-2015. Đã huy động
các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế,
các doanh nghiệp để đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng thiết yếu về giao thông,
trường học,... để đồng bào dân tộc Cơtu tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội cơ
bản, tạo thuận lợi để phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững. Kết quả giảm
nghèo: tỉ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Cơ Tu từ 50,08% năm 2011 xuống còn
31,72% năm 2014 so với tổng số hộ dân toàn huyện, giảm bình quân trên 6%/năm.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như: Việc xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện một số chính sách chưa phù hợp, dàn trải, dẫn đến khi triển khai thực hiện
thiếu nguồn lực đầu tư, kết quả không đạt như mong đợi. Hiệu quả đầu tư cơ sở hạ
tầng còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu giảm nghèo, phát triển KTXH; một
số công trình chưa phát huy hiệu quả sử dụng do khảo sát thiết kế không sát thực tế
dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ trực tiếp cho
người nghèo còn chậm, thiếu hướng dẫn cụ thể nên người dân khó khăn trong triển
khai thực hiện như chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất. Công tác tuyên truyền,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề, nâng cao năng lực cho người đồng
bào CơTu hiệu qủa đem lại chưa cao.
- Lê Quốc Lý, với cuốn sách “Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và
giải pháp”, (2012). Tác giả đã nêu một số lý luận về xóa đói, giảm nghèo. Thực
trạng đói nghèo, chính sách xóa đói, giảm nghèo và đánh giá tổng quát thực hiện

3


chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; định hướng,
mục tiêu và một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm
nghèo ở Việt Nam thời gian tới. Cuốn sách đã bổ sung luận cứ cho công tác hoạch
định chính sách xóa đói, giảm nghèo, bổ sung tư liệu cho công tác đào tạo, nghiên
cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam.

bền vững, đánh giá việc thực hiện một số chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt
một số chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trong thời gian đến.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công, chính sách giảm nghèo bền vững;
- Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện một số chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam từ năm 2016-2018;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện một số chính sách
giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các chính sách giảm nghèo bền vững đang được thực thi trên địa bàn huyện
Phước Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Luận văn tiếp cận các chính sách giảm nghèo theo hướng
tiếp cận đơn chiều và đa chiều. Luận văn tập trung phân tích, đánh giá 03 chính
sách giảm nghèo bền vững, đó là: (1)Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi; (2)Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm
nghèo; (3)Chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo phát triển sản xuất, kinh
doanh; đây là các chính sách tác động trực tiếp đến vấn đề nâng cao thu nhập cho
người nghèo. Sở dĩ luận văn lựa chọn 03 chính sách trên làm đối tượng nghiên cứu
đó là: (i) trong các giai đoạn của chương trình giảm nghèo do Chính phủ ban hành,
sự xuất hiện của 03 chính sách trên đã chứng tỏ được tầm quan trọng của các chính
sách giảm nghèo, nó có tác động rất lớn đến việc cải thiện khả năng thỏa mãn nhu
cầu tối thiểu để trì cuộc sống của người nghèo về ăn, ở, mặt và một số vấn đề về
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo; cộng đồng xã phải thường xuyên thực hiện nhiệm vụ
giám sát thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng trên địa bàn xã từ giai đoạn lập dự
toán chi tiết đến nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết toán nguồn vốn.
b) Đối với các công trình thủy lợi:
- Hiện nay các công trình thủy lợi trên địa bàn đều do các xã quản lý. Tuy

- Theo như phân tích, đánh giá ở phần thực trạng, đa số địa phương xây dựng
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo chậm. Nguyên nhân
một phần là do tỉnh phân bổ kinh phí về chậm, một phần là do các địa phương chưa
chủ động trong việc xây dựng phương án, còn chờ vào nguồn kinh phí của chương
trình. Để tháo gỡ vấn đề trên, các xã cần thay đổi phương thức lập dự án, không
nhất thiết phải theo quy trình như hiện nay các địa phương đang thực hiện đó là:
+ Thay đổi cách tiếp cận trong quá trình xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản
xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo: Dự án hỗ trợ phải kết hợp giữa cách tiếp cận
từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên đó là: Tiếp cận từ trên xuống (hiện nay các xã
đang thực hiện): Cấp trên phân bổ kinh phí về huyện, huyện phân bổ về xã, trên cơ
sở kinh phí được phân bổ, xã tổ chức họp lấy nhu cầu của người nghèo để lập dự án
theo kinh phí được cấp, sau đó trình huyện phê duyệt và triển khai thực hiện. Cách
thực hiện như trên thường dẫn đến chậm trễ từ việc lập dự án đến khi triển khai thực
hiện và không huy động nhiều nguồn lực thực hiện dự án. Tiếp cận từ dưới lên:
Hằng năm, xã cần chủ động trong việc lấy ý kiến nhu cầu cần hỗ trợ, định hướng
mô hình giảm nghèo để dự thảo dự án, dự án phải được tổ chức lấy ý kiến tham gia
rộng rãi ở địa phương; dự kiến nguồn kinh phí, như nguồn chương trình 30a,
chương trình 135, vốn vay ưu đãi đối ứng của hộ tham gia, nguồn hỗ trợ của các tổ
chức khác... Sau khi nguồn kinh phí thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo cấp trên
phân bổ về, xã sẽ phân bổ kinh phí đối với nguồn kinh phí trên cho từng nội dung
theo dự án, số còn lại lồng ghép các nguồn vốn khác để bố trí; hoàn chỉnh đề án và
trình cấp thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. Với cách tiếp cận này sẽ

72


huy động được sự tham gia của người nghèo, của cộng đồng; nhu cầu, kế hoạch
phát triển sản xuất thiết thực hơn; cơ sở để huy động nguồn lực rõ ràng hơn và khắc
phục được sự chậm trễ trong khâu lập dự án.
+ Đổi mới cơ chế thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm

hướng dẫn Nhân dân. Tăng cường hơn nữa tinh thần, trách nhiệm đội ngũ cán bộ
khuyến nông, khuyến lâm xuống cơ sở hướng dẫn, tuyên truyền vận động nhân dân
xóa bỏ tập tục sản xuất lạc hậu, áp dụng các biện pháp khoa học – kỹ thuật vào sản
xuất, nuôi trồng.
- Phân công các cơ quan, đơn vị phụ trách theo dõi, giúp đỡ các xã trong quá
trình thực hiện chính sách giảm nghèo. Phân công cán bộ, công chức, viên chức
tăng cường bám sát cơ sở để hỗ trợ, hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn. Huy động
Mặt trận tổ quốc và các tổ chức ở thôn, xóm cùng hỗ trợ giúp đỡ người nghèo sản
xuất; xây dựng các nhóm hộ giúp nhau sản xuất để giám sát lẫn nhau.
- Chủ động liên kết doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm; tăng cường xúc tiến
thương mại, quảng bá sản phẩm nông nghiệp, xây dựng thương hiệu nông sản trên
địa bàn như rau lũi, heo đen bản địa, dược liệu.
- Kết hợp hiệu quả vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất với chính sách
khuyến nông, khuyến lâm, các mô hình kinh tế mẫu từ nguồn vốn của tỉnh Quảng
Nam và vốn thuộc dự án giảm nghèo Tây Nguyên do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ.
- Phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả đang thực hiện ở huyện
Phước Sơn phù hợp với khả năng của người nghèo như: mô hình trồng rau “lũi”, mô
hình nuôi heo đen bản địa.
- Chủ động phối hợp với các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phát triển nông nghiệp để tìm kiếm các cây, con giống có năng suất cao
đưa vào sản xuất thử nghiệm, chọn các giống tốt ở địa phương, ứng dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật, thâm canh để tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế.
- Có chính sách ưu tiên, khuyến khích cho các cơ sở và hộ nông dân tiếp thu
các thành tựu khoa học, công nghệ mới trong việc phát triển kinh tế vườn, trang trại
và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi phương hướng sản xuất kinh doanh làm
cơ sở để nhân rộng và khuyến khích người nghèo học tập.
3.3.3. Nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo, tạo thuận
lợi để mọi người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách, chương trình cho vay ưu đãi
đến mọi người nghèo; khuyến khích hộ nghèo, cận nghèo mạnh dạn trong việc tiếp

3.3.4. Một số giải pháp khác
3.3.4.1. Hoàn thành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện tạo thuận
lợi thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững
Quy hoạch phát triển KTXH gắn với giảm nghèo của huyện Phước Sơn đã

75


được xây dựng từ năm 2009, đến năm 2014 đã được điều chỉnh bổ sung quy hoạch.
Tuy nhiên, xét tổng thể quy hoạch vẫn chưa nêu bật việc tận dụng những tiềm năng,
thế mạnh của huyện (như đất và rừng) để phát triển KTXH, giảm nghèo bền vững.
Vì vậy giải pháp trước tiên là huyện cần rà soát bổ dung quy hoạch phát triển
KTXH, trong đó ưu tiên tập trung phát triển ngành nông - lâm nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Tận dụng tối đa
lợi thế từ rừng để đẩy mạnh phát triển trồng cây dược liệu dưới tán lá rừng; hình
thành các vùng chuyên canh như vùng trồng rau an toàn, vùng chăn nuôi tập trung;
quy hoạch trồng rừng gỗ lớn… nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần
quản lý bảo vệ rừng hiệu quả. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch phải
thực hiện việc lồng ghép các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô
hình giảm nghèo để định hướng, tạo thuận lợi cho người nghèo được tham gia, từ
đó xây dựng phương án hỗ trợ sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo phù hợp.
Trên cơ sở quy hoạch phát triển KTXH, huyện cần ban hành các cơ chế, chính
sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào ngành nông, lâm nghiệp; tổ chức triển
khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn theo chủ trương của tỉnh Quảng Nam. Đồng thời
thực hiện các giải pháp phát triển nông nghiệp như tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp; liên kết ứng dụng
khoa học công nghệ, môi trường phát triển nông nghiệp bền vững; thâm canh tăng
năng xuất cây trồng, con vật nuôi.
3.3.4.2. Lồng ghép chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất với giao khoán chăm

nhân dân về thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động, giám sát của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội trong quá trình thực
hiện các chính sách giảm nghèo; phát động các phong trào hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo
để thoát nghèo bền vững; tổ chức vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cùng
chung tay hỗ trợ, sẻ chia để người nghèo vươn lên thoát nghèo. Phát động phong
trào xây dựng khu, cụm dân cư không có hộ nghèo.
- Kiện toàn ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp, bố trí ở cấp xã cán bộ theo dõi
công tác giảm nghèo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện luân
chuyển cán bộ giữa huyện và xã, giữa xã với xã phù hợp nhằm đảm bảo cho việc
triển khai thực hiện tốt chính sách giảm nghèo bền vững.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện công tác

77


giảm nghèo, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình giảm nghèo điển
hình, hiệu quả.
- Tăng cường chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở:
tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản, xã,
huyện kiến thức về xây dựng, quản lý chương trình, dự án và tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án giảm nghèo.
3.4. Một số kiến nghị
3.4.1. Đối với Bộ LĐ-TB&XH
- Đề nghị Bộ LĐ-TB&XH đề xuất với Chính phủ, Quốc hội xem xét tăng mức
hỗ trợ nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng cho các huyện nghèo.
- Đề nghị có chính sách hỗ trợ miễn, giảm học phí đối với sinh viên là con của
người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn không thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo nhằm giúp các em có điều kiện theo học để nâng cao dân trí.
- Rà soát, sửa đổi, sắp xếp hợp lý các văn bản pháp luật có liên quan đến giảm

thời gian qua; nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững; kinh nghiệm của một số địa phương ở tỉnh Quảng Nam trong
thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững và rút ra bài học kinh nghiệm mang tính
gợi mở để có thể vận dụng vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững ở huyện Phước Sơn trong thời gian tới.
Ở Chương 2, Luận văn đã khái quát về chính sách giảm nghèo bền vững và
tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam; trình bày khái
lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến quá trình thực thi
chính sách giảm nghèo ở huyện, vấn đề đói nghèo ở huyện Phước Sơn. Trên cơ sở
khung lý luận về nội dung chính sách giảm nghèo bền vững, các tiêu chí đánh giá
kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo, Luận văn đã phân tích, đánh giá thực
trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, khái quát những thành công, hạn
chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong thực thi chính sách giảm nghèo bền
vững; nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, làm cơ sở đề ra các giải pháp thực hiện chính
sách giảm nghèo ở huyện trong thời gian tới.
Tại chương 3, Luận văn đã nêu ra mục tiêu, đính hướng cơ chế, chính sách
giảm nghèo và 04 nhóm giải pháp cơ bản nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả các

79


chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn trong thời gian tới. Hi vọng
những giải pháp mà tác giả đề xuất sẽ giúp cho huyện Phước Sơn xem xét vận dụng
vào quá trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn
đạt kết quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết
huyện Đảng bộ lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra.

80


bền vững giai đoạn 2016-2020.

6. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
7.

Chính phủ (2008), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính
phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo

8.

Chính phủ (2011), Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về
định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.

9.

Chính phủ (2015), Báo cáo số 507/BC-CP ngày 13/10/2015 về Đánh giá kết
quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và
định hướng xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.


11. Đảng bộ huyện Phước Sơn, Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Phước Sơn lần thứ
XX.
12. Hội đồng chỉ đạo xuất bản sách xã, phường, thị trấn (2014), Hỏi - đáp về chính
sách hỗ trợ giảm nghèo, Nxb chính trị quốc gia- sự thật, Hà nội.
13. Hội đồng nhân dân huyện Phước Sơn (2017), Báo cáo kết quả giám sát công tác

2016-2020
26. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (2015), Báo kết quả thực hiện chương trình
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015.
27. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (2018), Báo cáo kết quả thực hiện chương
trình giảm nghèo bền vững năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2019.
28. Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn (2009), Đề án phát triển kinh tế - xã hội
nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Phước Sơn giai đoạn 2009 - 2020.
29. Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn (2018), Báo cáo kết quả điều tra, rà roát hộ
nghèo 2018
30. Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn (2015), Báo cáo kết quả thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn, giai đoạn 20112015.
31. Ủy ban nhân dân huyện Phước Sơn (2018), Báo cáo kết quả thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn giai đoạn 20162018.
32. Ủy ban nhân dân huyện Tây Giang (2015), Báo cáo kết quả thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015
33. Uỷ ban nhân dân huyện Nam Trà My (2018), Báo cáo kết quả thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2018.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status