BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THÀNH
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH
CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ CỦA CÁN BỘ Y TẾ XÃ
TẠI 3 HUYỆN/ THÀNH PHỐ, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2017
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THÀNH
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH
CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ CỦA CÁN BỘ Y TẾ XÃ
TẠI 3 HUYỆN/ THÀNH PHỐ, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2017
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60730302
Kế hoạch hóa gia đình
Nhân viên y tế
Phòng khám đa khoa
Trung bình
Tiêu chí quốc gia về y tế xã
Tầng sinh môn
Trang thiết bị
Trung tâm y tế
Trạm y tế
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Một số khái niệm liên quan.....................................................................3
1.1.1. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh..................................................3
1.1.2. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong khi chuyển dạ..................................5
1.1.3. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau khi đẻ..................................................9
1.1.4. Một số yếu tố nguy cơ cao khi mang thai và sinh đẻ.........................11
1.1.5. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hành
CSSKBM của cán bộ y tế....................................................................13
1.2. Nghiên cứu kiến thức và thực hành CSSKBM của CBYT.................14
1.2.1. Nghiên cứu kiến thức và thực hành CSSKBM của CBYT trên thế giới
14
1.2.2. Nghiên cứu kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ của
CBYT tại Việt Nam..............................................................................14
1.3. Nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến thực hành CSSKBM của
CBYT........................................................................................................16
3.1.3. Thực hành CSSKBM của CBYT xã tại tỉnh Hòa Bình......................35
3.2. Một số yếu tố liên quan đến khả năng thực hành CSSKBM của
CBYT xã tại tỉnh Hòa Bình....................................................................37
Chương 4........................................................................................................54
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..................................................................................54
4.1. Bàn luận về kiến thức, thực hành CSSKBM của CBYT xã tại tỉnh
Hòa Bình...................................................................................................54
4.1.1. Thông tin chung về CBYT xã được nghiên cứu.................................54
4.1.2. Kiến thức CSSKBM của CBYT xã tại tỉnh Hòa Bình........................54
4.1.3. Thực hành CSSKBM của CBYT xã tại tỉnh Hòa Bình......................54
4.2. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến thực hành CSSKBM của
CBYT xã tại tỉnh Hòa Bình....................................................................54
4.2.1. Yếu tố liên quan đến tần suất và mức độ tự tin thực hành các dịch vụ
CSSKBM của CBYT xã.......................................................................54
4.2.2. Yếu tố liên quan đến lý do CBYT xã không thể thực hành các dịch vụ
CSSKBM.............................................................................................54
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................55
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ.........................................................................55
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU........................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu.....................................................24
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng CBYT xã được nghiên cứu.......32
Bảng 3.2. Phân bố CBYT xã có biết kiến thức về quy trình khám thai. . .32
Bảng 3.3. Phân bố CBYT xã có biết kiến thức về yếu tố cơ địa của phụ nữ
được coi là yếu tố nguy cơ cao khi mang thai và sinh đẻ...........33
Bảng 3.4. Phân bố CBYT xã theo kiến thức về những bệnh tật của bà mẹ
Bảng 3.17. Một số yếu tố liên quan đến tần suất thực hành dịch vụ chăm
sóc bà mẹ sau đẻ của CBYT xã....................................................43
Bảng 3.18. Một số yếu tố liên quan đến tần suất thực hành tất cả 8 dịch
vụ chăm sóc bà mẹ sau để đã nêu ở trên của CBYT xã.............44
Bảng 3.19. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
khám thai của CBYT xã...............................................................45
Bảng 3.20. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành phát
hiện, xử trí các bệnh/yếu tố nguy cơ/ bất lợi cho BM trong thời
kỳ thai nghén của CBYT xã.........................................................46
Bảng 3.21. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
đỡ đẻ thường ngôi chỏm của CBYT xã.......................................47
Bảng 3.22. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tư tin thực hành dịch vụ
xác định và xử trí chuyển dạ đình trệ của CBYT xã..................47
Bảng 3.23. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
kiểm soát tử cung của CBYT xã...................................................48
Bảng 3.24. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
bóc rau nhân tạo của CBYT xã....................................................49
Bảng 3.25. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
cắt và khâu tầng sinh môn của CBYT xã....................................50
Bảng 3.26. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành dịch vụ
chăm sóc bà mẹ sau đẻ của CBYT xã..........................................51
Bảng 3.27. Một số yếu tố liên quan đến mức độ tự tin thực hành tất cả 8
dịch vụ chăm sóc bà mẹ sau đẻ dã nêu ở trên của CBYT xã.....52
Bảng 3.28. Phân bố CBYT xã về lý do không thể thực hành....................53
một số dịch vụ CSSKBM..............................................................................53
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
giai đoạn trước sinh, trong sinh và sau sinh lần lượt là: 23,9%, 15,5% và 60,6% [3].
Tại Việt Nam, hầu hết các ca tử vong mẹ xảy ra ở gia đoạn sau sinh. Hơn 80%
tử vong ngày đầu sau đẻ, còn lại chết trong tuần đầu tiên [3]. Hàng năm có hàng
triệu thai nhi và trẻ sơ sinh chết. Nguyên nhân chủ yếu là do sức khỏe bà mẹ kém
hay biến chứng sau sinh. Tuy nhiên với những cố gắng và nỗ lực trong nhiều năm
của ngành y tế Việt Nam, công tác CSSKBM đã đạt được những thành tựu quan
trọng. Các chỉ số về sức khỏe bà mẹ mà Việt Nam đã đạt được là khá tốt so với
nhiều quốc gia có thu nhập bình quân đầu người tương tự (như tỷ số tử vong mẹ đã
giảm ba lần). Giảm thành công tỷ suất chết ở trẻ dưới 1 tuổi từ 44,4‰ (1990) xưống
còn 15,8‰ (2010) và 14,52‰ (2016) [1], [4]. Tuy nhiên đáng chú ý là tỷ lệ tử vong
mẹ còn cao 58,3/100.000 trẻ đẻ sống (2015) và tỷ lệ này có xu hướng tăng trở lại so
với 56/100.000 trẻ đẻ sống (2014) [ 1]. Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ đều có
thể được ngăn chặn nếu việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ tốt hơn đặc biệt là vai trò
của các cán bộ trạm y tế xã. Tuyến y tế mà các bà mẹ dễ tiếp cận dịch vụ nhất.
2
Hòa Bình là một tỉnh miền núi, thuộc vùng dân tộc thiểu số có địa hình phức
tạp, diện tích 4.662,5 km2, dân số 832.543 người [5]. Theo báo cáo của Trung tâm
Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hòa Bình, năm 2015 tỷ suất tử vong trẻ dưới 1
tuổi là 13,5‰ trẻ đẻ ra sống, tỷ suất này tiếp tục giảm xuống còn 13,5‰ (2016), tỷ
suất chết mẹ tại tỉnh năm 2015 là 26,8/100.000 trẻ đẻ ra sống, năm 2016 tỷ suất
này là 22/100.000, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của toàn quốc và khu
vực [6], [7], [8], [9]. Vậy tại sao các chỉ số đó lại thấp hơn nhiều như vậy? Trong
khi Hòa Bình là một tỉnh miền núi, thuộc vùng dân tộc thiểu số có đến trên 75,2%
số xã thuộc vùng dân tộc - miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn [ 10],
nhân lực, cơ sở vật chất, thuốc, TTB của các trạm y tế xã còn thiếu cả về số lượng
và chất lượng [11]. Vậy kiến thức và thực hành CSSKBM của cán bộ y tế xã tại
tỉnh Hòa Bình như thế nào? Có tác động đến những kết quả trên không? Cũng như
Sức khỏe bà mẹ là một phần của sức khỏe sinh sản. Nó bao gồm tình trạng sức
khỏe của người phụ nữ trong quá trình mang thai, trong khi chuyển dạ, ngay sau đẻ
và thời kỳ hậu sản [13].
Diễn biến sức khỏe của người phụ nữ trong giai đoạn mang thai có ảnh hưởng
sâu sắc đến sự phát triển của thai nhi, của em bé trong giai đoạn sơ sinh.
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ bao gồm chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh, trong
khi chuyển dạ và sau khi đẻ.
1.1.1. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi có thai (còn được gọi là chăm sóc trước sinh), là
những chăm sóc sản khoa cho người phụ nữ tính từ thời điểm có thai cho đến trước
khi đẻ nhằm đảm bảo cho quá trình mang thai được an toàn, sinh con khỏe mạnh.
Chăm sóc bà mẹ khi có thai có tầm quan trọng to lớn, vì nếu khám thai đầy đủ sẽ
giảm được tử vong và bệnh tật cho cả mẹ lẫn con [12], [13], [14].
Chăm sóc tốt sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ mang thai: Hầu hết các vấn đề về
sức khỏe của phụ nữ có thai đều có thể phòng ngừa, phát hiện hay điều trị thành
công thông qua các cuộc kiểm tra sức khỏe trong thời kỳ mang thai. Theo khuyến
4
cáo của UNICEF và WHO, phụ nữ có thai phải đi khám sức khỏe ít nhất bốn lần
trước khi sinh. Các cuộc kiểm tra sức khỏe này là cơ sở để cung cấp cho phụ nữ các
biện pháp can thiệp thiết yếu như tiêm phòng uốn ván, kiểm tra và điều trị các bệnh
nhiễm trùng cũng như thông tin quan trọng về các trường hợp biến chứng trong thời
kỳ mang thai và khi sinh con. Hầu hết các số liệu đều liên quan tới các trường hợp
phụ nữ đi khám sức khỏe ít nhất một lần trong thời kỳ mang thai. Ở khối các nước
đang phát triển nói chung, có tới 3/4 phụ nữ mang thai được cán bộ y tế có tay nghề
khám sức khỏe ít nhất một lần, song nhiều phụ nữ không đi kiểm tra sức khỏe đủ
bốn lần theo khuyến cáo [15].
Theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm
bệnh lây truyền qua đường tình dục khác nếu cần, càng sớm càng tốt. Chẩn đoán
sớm tiền sản giật, siêu âm và các xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Ngoài ra, tùy theo
từng trường hợp cho làm các xét nghiệm phù hợp.
(5) Tiêm phòng uốn ván.
(6) Cung cấp thuốc thiết yếu: Viên sắt, acid folic, thuốc phòng sốt rét (nếu ở
vùng số rét lưu hành), cung cấp Iod (nếu ở vùng thiết Iod).
(7) Giáo dục vệ sinh thai nghén: Chế độ dinh dưỡng, làm việc, vệ sinh
khi có thai.
(8) Ghi chép sổ và phiếu khám thai phiếu hẹn.
(9) Kết luận - dặn dò: Thông báo cho thai phụ biết kết quả của lần khám thai
bình thường hay bất thường, tình trạng mẹ và sự phát triển của thai, những điểm cần
lưu ý cho đến lần khám tiếp theo. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, cần xử
trí nếu cơ sở đủ điều kiện. Ở trạm y tế xã hoặc những cơ sở chưa đủ điều kiện, cần
tư vấn và chuyển sản phụ lên tuyến trên. Cung cấp thuốc thiết yếu, hướng dẫn cách
dùng và dặn dò các nội dung cần thiết.
1.1.2. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong khi chuyển dạ
Chuyển dạ là một quá trình quan trọng nhất, dễ xảy ra tai biến nhất cho cả mẹ
và đứa trẻ vì vậy cần phải chuẩn bị tâm lý tốt cho sản phụ và được cán bộ y tế (Bác
sỹ, Y sỹ sản nhi, hộ sinh) có trình độ chuyên môn tốt theo dõi, chăm sóc trong quá
trình này.
Theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, các yếu
tố cơ bản cần theo dõi trong quá trình chuyển dạ đẻ bình thường gồm [14]:
6
1.1.2.1. Theo dõi toàn thân
- Mạch:
+ Trong chuyển dạ bắt mạch 4 giờ/lần, ngay sau đẻ phải đếm mạch, ghi lại
trong hồ sơ rồi sau đó cứ 15 phút/lần trong giờ đầu, 30 phút/lần trong giờ thứ hai và
- Trong pha tiềm tàng đo 1 giờ/lần trong 10 phút, pha tích cực 30 phút/lần
trong 10 phút.
- Với trạm y tế xã, cơn co tử cung quá ngắn (< 20 giây), quá dài (> 60 giây)
hoặc rối loạn (tần số < 2 hoặc > 4) đều phải chuyển tuyến. Với các tuyến trên, phải
tìm nguyên nhân gây rối loạn cơn co để có thái độ xử trí thích hợp.
1.1.2.3. Theo dõi nhịp tim thai
- Nghe tim thai ít nhất 1 giờ/lần ở pha tiềm tàng, 30 phút/lần ở pha tích cực.
Nghe tim thai trước và sau vỡ ối hay khi bấm ối.
- Thời điểm nghe tim thai là sau khi hết cơn co tử cung. Đến giai đoạn rặn đẻ
nghe tim thai sau mỗi cơn rặn.
- Đếm nhịp tim thai trong 1 phút, nhận xét nhịp tim thai có đều hay không.
- Nhịp tim thai trung bình từ 120-160 lần/phút. Nếu nhịp tim thai trên 160
lần/phút hoặcdưới 120 lần/phút hoặc không đều, ở tuyến xã phải hồi sức và chuyển
tuyến. Tại các tuyến trên phải tìm nguyên nhân để xử trí.
1.1.2.4. Theo dõi tình trạng ối
- Nhận xét tình trạng ối mỗi lần thăm âm đạo (4 giờ/lần) và khi ối vỡ.
- Bình thường đầu ối dẹt, nước ối có thể trong hay trắng đục.
- Nếu nước ối mầu xanh, mầu đỏ hoặc nâu đen, hôi, đa ối, thiểu ối ở xã đều
phải chuyển tuyến. Ở tuyến trên tìm nguyên nhân để xử trí thích hợp.
- Nếu ối vỡ non, ối vỡ sớm trên 6 giờ chưa đẻ, ở xã cho kháng sinh rồi chuyển
tuyến. Ở các tuyến trên cần tìm nguyên nhân để xử trí.
1.1.2.5. Theo dõi mức độ xóa mở cổ tử cung
- Thăm âm đạo 4 giờ/lần, khi ối vỡ và khi quyết định cho sản phụ rặn. Trường
hợp cuộc chuyển dạ tiến triển nhanh, có thể thăm âm đạo để đánh giá cổ tử cung, độ
lọt của ngôi. Cần hạn chế thăm âm đạo để tránh nhiễm khuẩn.
- Pha tiềm tàng kéo dài 8 giờ (từ khi cổ tử cung xóa đến mở 3 cm).
- Pha tích cực kéo dài tối đa 7 giờ (từ khi cổ tử cung mở 3 cm đến 10 cm).
- Bình thường cổ tử cung mềm, mỏng, không phù nề. Đường biểu diễn cổ tử
cung trên biểu đồ chuyển dạ luôn ở bên trái đường báo động.
mau (trên 5cơn trong 10 phút), có liên quan đến tiến triển chậm của cổ tử cung.
- Các bệnh toàn thân nặng.
- Sản giật, tiền sản giật.
9
1.1.3. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau khi đẻ
Chăm sóc hậu sản cho bà mẹ là vấn đề cấp bách cần quan tâm. Phụ nữ thường
ít quan tâm tới việc chăm sóc sau khi sinh hơn là chăm sóc trước hay trong khi sinh,
và thậm chí các bà mẹ hưởng chế độ chăm sóc ngay sau khi sinh thường không
được chú ý tới trong nhiều ngày và nhiều tuần tiếp theo. Thậm chí, một ca sinh
được cán bộ y tế chuyên nghiệp theo dõi thì việc chăm sóc hậu sản có thể chỉ là một
lần khám duy nhất sau đó sáu tuần. Trong bối cảnh có nhiều yếu tố cản trở việc
chăm sóc sau khi sinh tại cơ sở y tế như chi phí, khó khăn trong việc bố trí phương
tiện vận chuyển và chỗ ăn ở cho người nhà của sản phụ, thì việc thăm khám và
chăm sóc sản phụ tận nơi có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chăm sóc hậu sản,
bất luận người phụ nữ sinh con ở đâu.
Chăm sóc sau sinh là những chăm sóc cho bà mẹ bao gồm chăm sóc giai đoạn
sau sinh, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống nhiễm trùng, vệ sinh, dinh dưỡng và
cho con bú. Về mặt lý thuyết, phụ nữ sau sinh cần phải được thăm khám 2 lần: một
lần trong ngày đầu tiên và một lần trong vòng 42 ngày sau sinh [12], [13], [14].
Gồm các nội dung chính:
1.1.3.1. Làm rốn trẻ sơ sinh
1.1.3.2. Kiểm tra rau
1.1.3.3. Chăm sóc bà mẹ ngày đầu sau đẻ:
* Theo dõi - chăm sóc trong 2 giờ đầu:
- Sản phụ vẫn nằm ở phòng đẻ.
- Nếu mẹ và con đều bình thường, vẫn để cho con nằm tiếp xúc da kề da trên
bụng mẹ và hướng dẫn bà mẹ cách cho con bú.
- Khám:
+ Quan sát tình trạng tinh thần: vui vẻ, phấn khởi, buồn bã, trầm cảm.
+ Các chỉ số sinh tồn: mạch, huyết áp, thân nhiệt, da xanh, phù nề.
+ Nắn bụng kiểm tra tử cung: co hồi, đau, mật độ (mềm, rắn).
+ Kiểm tra tầng sinh môn: khô, liền hay sưng, đau, nhiễm khuẩn.
+ Kiểm tra vú: bầu vú, núm vú, sự tiết sữa, lượng sữa.
+ Hướng dẫn chăm sóc.
1.1.3.5. Chăm sóc bà mẹ 6 đầu sau đẻ
- Hỏi: Tình hình chung:
+ Ăn uống, ngủ, nghỉ ngơi, lao động.
11
+ Tiêu hóa, tiết niệu.
+ Dịch âm đạo
+ Cho con bú: có đủ sữa không, số lần bú/ngày.
+ Uống viên sắt, vitamin A.
+ Có kinh trở lại chưa.
+ Các nhu cầu về KHHGĐ
+ Những nỗi lo lắng, thắc mắc liên quan đến sức khỏe mẹ và con.
Những bất thường: Sốt, đau bụng dưới, những vấn đề bà mẹ lo lắng.
- Khám:
+ Quan sát toàn thân và trạng thái tinh thần.
+ Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, cân nặng.
+ Khám vú và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến cho con bú.
+ Khám nắn bụng.
+ Kiểm tra tầng sinh môn.
+ Đặt mỏ vịt kiểm tra nếu nghi có viêm sinh dục.
+ Sau mỗi lần đại, tiểu tiện phải rửa và lau khô âm hộ.
- Bệnh ác tính của mẹ: ung thư vú, cổ tử cung, buồng trứng…
- Bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính: lao phổi,…
- Bệnh do virus: viêm gan virus, rubella.
- Bệnh não: viêm não, động kinh, tâm thần...
- Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục: tụ cầu, E.coli, Proteus.
- Bệnh di truyền có tính chất gia đình như: thalasemie, thiếu yếu tố đông máu
(VII, VIII)…
- Bệnh ngoại khoa: gãy xương chậu, bệnh trĩ, tạo hình bàng quang do chấn thương…
1.1.4.3. Nhóm có tiền sử thai sản nặng nề
- Sẩy thai liên tiếp: thường do bất thường di truyền của hai vợ chồng, thiểu
năng nội tiết, bất thường ở tử cung.
- Thai chết lưu: cần phát hiện nguyên nhân. Ví dụ: u xơ tử cung, bệnh toàn
thân như tăng huyết áp, bệnh thận…..
- Đẻ nhiều lần (từ 5 lần trở lên), các lần đẻ quá gần hoặc quá xa nhau.
- Tiền sử băng huyết, tiền sử sản giật, tiền sử vô sinh, mổ lấy thai, đẻ forcep,
giác kéo, đình chỉ thai nghén.
- Tiền sử đẻ non, con dưới 2500g.
- Trẻ dị dạng bẩm sinh, bất thường nhiễm sắc thể thì dễ bị dị dạng ở các lần sau.
- Bất đồng nhóm máu ABO, Rh gây nguy cơ cho thai.
13
1.1.5. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hành CSSKBM
của cán bộ y tế
Hiện nay trên y văn không có khung lý thuyết nghiên cứu về vấn đề yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng thực hành của CBYT nên trong nghiên cứu này chúng tôi
sử dụng khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hành CSSKBM
được hiệu chỉnh của P. Mannava và cộng sự [16], tác giả đã sử dụng các khung lý
thuyết từ các lĩnh vực liên quan để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành
Y tế
- Động lực của cán bộ.
- Mối quan hệ giữa CBYT với BM.
- Thái độ và thực hành của bà mẹ
Hình 1.1. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hành
CSSKBM của CBYT, hiệu chỉnh của P. Mannava và cộng sự [16]
14
1.2. Nghiên cứu kiến thức và thực hành CSSKBM của CBYT
1.2.1. Nghiên cứu kiến thức và thực hành CSSKBM của CBYT trên thế giới
Tác giả P. Mannava và cộng sự đã sử dụng 5 nguồn dữ liệu điện tử (the
Cochrane Library, CINAHL Complete, Medline (PubMed), Popline and PsychInfo) và
một số từ khóa chính để tìm kiếm, từ đó cho thấy bức tranh toàn cảnh về các nghiên
cứu kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ của cán bộ y tế trên thế giới.
Trong tổng số 967 tiêu đề và 412 bài tóm tắt được tìm kiếm, đã có 125 bài
báo toàn văn được xem xét và lựa chọn được 81 nghiên cứu bằng tiếng Anh trong
tổng quan này [16]. Trong đó, 58 các nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên
cứu định tính, 15 nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng
và định tính, 7 nghiên cứu định lượng. Hầu hết các nghiên cứu ở Châu Phi (55
nghiên cứu), tiếp theo là Châu Á và Thái Bình Dương (17 nghiên cứu), Mỹ Latin
(10 nghiên cứu) và Trung Đông (2 nghiên cứu). Hơn nửa số các nghiên cứu (46
nghiên cứu) có đề cập đến kiến thức và thực hành của cán bộ y tế làm việc trong các
cơ sở công. Các tác giả hầu hết chỉ đề cập đến thái độ hoặc hành vi tiêu cực (58
nghiên cứu), số ít các nghiên cứu đề cập đến thực hành tích cực của cán bộ y tế.
Một số quốc gia có nhiều nghiên cứu được tổng hợp như Tanzania (9 nghiên cứu),
Nam Phi (7 nghiên cứu), Nigeria (6 nghiên cứu), Uganda (5 nghiên cứu) và Kenya
bộ trạm y tế xã của một số tỉnh miền nam có kiến thức về chăm sóc sức khỏe bà mẹ
và trẻ sơ sinh sau đẻ còn thấp, trong trực hành khám thai người cán bộ y tế mới chỉ
tập chung vào khám sản, rất ít thực hiện việc xét nghiệm cho thai phụ [21].
Theo báo cáo tổng kết của Vụ Sức khỏe sinh sản năm 2015 có 90,6% thai phụ
khám thai từ 3 lần trở lên, trong đó cao nhất là vùng đồng bằng Sông Hồng 97,6%,
thấp nhất là vùng Trung du và miền núi phía bắc 80,1%; tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ
được đào tạo đỡ đẻ là 98,3%, vùng đồng bằng Sông Hồng đạt 100%, thấp nhất là
vùng Trung du và miền núi phía bắc chỉ đạt 91,8%; tỷ lệ BM được chăm sóc sau
sinh ở vùng Trung du và miền núi phía bắc cũng ở mức thấp là 75,1%, chỉ xếp trên
vùng thấp nhất là Đông Nam Bộ với 65,9% BM được chăm sóc sau sinh [22]. Tại
Bình Định, tỷ lệ khám thai đủ 3 lần và tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi là 94,3% và
84,3% [23]. Báo cáo cũng ghi nhận 21,6% ca đẻ tại nhà và tỷ lệ bà mẹ được khám
lại sau đẻ chỉ là 39,5% [24]. Nghiên cứu tại Tiên Du tỉnh Bắc Ninh cho thấy thực
hành khám thai đủ 3 lần của các bà mẹ chiếm 70,7%; tiêm vaccine uốn ván chiếm
98,7% nhưng số lượng bà mẹ tiêm đủ 2 mũi chỉ có 90,7%; uống bổ sung viên sắt là
64% và 62% bà mẹ được cung cấp dinh dưỡng tốt trong thời kỳ mang thai [25].
16
1.3. Nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến thực hành CSSKBM của CBYT
1.3.1. Trên thế giới
Thực hành của cán bộ y tế đối với chăm sóc sức khỏe bà mẹ là rất quan trọng,
ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh [26]. Chính vì vậy, việc xem xét
các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ của cán bộ
y tế là vấn đề cấp thiết.
Tác giả Wendy Holmes trong nghiên cứu tổng quan đã chỉ ra các yếu tố ảnh
hưởng bao gồm: sự khác biệt về kiến thức và hiểu biết sinh đẻ giữa cán bộ y tế và
bà mẹ, điều kiện làm việc thiếu thốn, thái độ kỳ thị hoặc rập khuôn, điều kiện kinh
tế xã hội và dân tộc, thói quen của bệnh nhân, bất bình đẳng giới, chuẩn mực về văn