Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính từ thực tiễn tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ THIỆN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ THIỆN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG
NAM

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế chính trị - xã hội và
đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tỉnh Quảng Nam ................................ 38
2.2. Thực tiễn quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
hành chính tại Quảng Nam.............................................................................. 44
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH Ở NƯỚC TA ............................................ 63
3.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức hành chính ở Việt Nam ..................................................... 63
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức hành chính.............................................................. 63
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở tỉnh Quảng Nam............................... 67


KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CBCC


Quản lý nhà nước

7

QLHCNN

Quản lý hành chính nhà nước

8

UBND

Ủy ban nhân dân

9

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. So sánh giữ chỉ tiêu và kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn
2013-2017........................................................................................................ 47


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Vì

dân, làm giảm uy tín của tổ chức đảng, chính quyền, giảm vai trò lãnh đạo, quản
lý, điều hành của bộ máy chính quyền tại địa phương.
Để khắc phục tình trạng trên, Tỉnh ủy Quảng Nam đã quan tâm nhiều
đến công tác ĐTBD, nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCC hành chính. Thực
hiện Kết luận số 37-KL/TW ngày 2/2/2009 của Ban Chấp hành TW khóa X về
“tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020” và Quyết
định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
"Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011-2015" . Trong những năm
qua, tỉnh Quảng Nam luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh
nhà, tạo điều kiện để CBCC tham gia các khóa ĐTBD nâng cao năng lực lãnh
đạo, chuyên môn đáp ứng yêu cầu. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng
Nam lần thứ XX xác định: Cùng với xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo môi trường
đầu tư thuận lợi, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ba hướng đột phá trong
tiến trình đưa tỉnh Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Chủ
trương trên đã đặt công tác ĐTBD, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của tỉnh
trở thành khâu đột phá của nhiệm vụ đột phá. Nghị quyết 04-NQ/TU ngày
30/6/2011 của Tỉnh ủy "Về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng
đến năm 2020" đã xác định: "Nâng cao chất lượng, hiệu quả và tạo sự chuyển
biến sâu sắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là giải pháp quan trọng
bậc nhất trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của tỉnh" [42].
Tuy nhiên, một số cấp ủy đảng chưa thực sự coi trọng công tác ĐTBD
CBCC. Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng chưa cập nhật kịp thời; tình
trạng chạy theo bằng cấp, học chiếu lệ, đối phó, lý luận suông vẫn còn tồn tại, đi
học để đủ chuẩn đã làm giảm chất lượng, hiệu quả công tác ĐTBD CBCC. Sự
phối hợp giữa các cấp, các ngành, các cơ sở ĐTBD chưa thật chặt chẽ; tính kế
hoạch hóa trong ĐTBD CBCC chưa cao, ảnh hưởng đến công việc của CBCC,
2


gây ra sự lãng phí trong ĐTBD CBCC. Khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu


hội chủ nghĩa (XHCN) của dân, do dân, vì dân.
Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công của Lại Đức Vượng (2009)
“Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn
hiện nay” đã phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước (QLNN)
về ĐTBD công chức hành chính trong giai đoạn 1987 đến 2009; phân tích một
cách hệ thống về sự hình thành và phát triển công tác ĐTBD công chức hành
chính và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ĐTBD công chức hành chính;
từ đó xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nước về
ĐTBD công chức hành chính Việt Nam trong giai đoạn hiện nay [52].
Hồ Chí Minh đào tạo cán bộ và trọng dụng nhân tài của PGS.TS Đức
Vượng (2010), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội đã sưu tầm các bài viết, bài nói
của Người về công tác đào tạo cán bộ, phân tích khoa học tư tưởng của Hồ Chí
Minh về công tác đào tạo cán bộ và trọng dụng nhân tài qua các thời ky cách
mạng để giành độc lập, kháng chiến và kiến quốc. Qua đó, khẳng định thành
công của hơn 25 năm đổi mới chứng minh sự vận dụng đúng đắn tư tưởng của
Người trong công tác đào tạo cán bộ và trọng dụng nhân tài [51].
Sách “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức trong điều kiện hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay” do PGS.TS. Triệu
Văn Cường và PGS.TS. Nguyễn Minh Phương đồng chủ biên, Nxb Hồng Đức,
Hà Nội, 2018 đã phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn đổi mới, nâng cao chất lượng
ĐTBD CBCC ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế và hệ thống hóa kinh nghiệm
nâng cao chất lượng ĐTBD công chức của một số nước trên thế giới; qua đó rút
ra bài học kinh nghiệm, đồng thời đề xuất quan điểm, giải pháp đổi mới, nâng
cao nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế [10].
Đề tài khoa học cấp bộ (Bộ Nội vụ) “Cơ sở khoa học của ĐTBD CBCC
hành chính theo nhu cầu công việc” (2008) do Nguyễn Ngọc Vân chủ nhiệm, đã
phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của ĐTBD đội ngũ CBCC hành chính đáp
ứng nhu cầu công việc, dựa trên các yêu cầu khách quan của hoạt động thực thi
4

5


như: “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức một hình thức giáo dục đào tạo đặc thù và chuyên biệt” của Lưu Kiếm Thanh [45]; “Đổi mới công tác
đào tạo bồi dưỡng CBCCVC trong tình hình mới” của Đinh Văn Tiến, Thái Vân
Hà [51]; “Những yêu cầu cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC” của Ngô
Thành Can [5]; “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu
HNQT” của Nguyễn Minh Phương [33];...
Lê Minh Đức (2007), Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lãnh đạo công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ hệ thống chính trị cơ sở ở các huyện miền núi từ năm
1997 đến 2005 [23]. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đi sâu phân tích thực trạng
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hệ thống chính trị cơ sở các huyện miền núi
Quảng Nam từ 1997 đến 2005. Từ đó, cung cấp những thông tin, tư liệu giúp
Đảng bộ tỉnh Quảng Nam đưa ra những chủ trương mới trong công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ hệ thống chính trị cơ sở các huyện miền núi trong thời gian tới
tại Quảng Nam.
Các công trình nêu trên đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về hoạt động ĐTBD CBCC và QLNN về ĐTBD CBCC. Tuy nhiên
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về QLNN về ĐTBD
CBCC hành chính tại Quảng Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng
QLNN về ĐTBD CBCC hành chính của tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các
quan điểm và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ĐTBD
CBCC hành chính, đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ CBCC hành chính trong
sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:

sánh, dự báo để chọn lọc tri thức khoa học cũng như kinh nghiệm thực tiễn về

7


QLNN về ĐTBD CBCC.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm ro thêm cơ sở lý luận
QLNN ĐTBD CBCC hành chính nhà nước. (chưa sửa)
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan có thẩm
quyền của tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg
ngày 25/01/2016 về việc phê duyệt Đề án ĐTBD CBCCVC giai đoạn 2016 2025.
- Những kết luận được rút ra và giải pháp được trình bày trong luận văn
có thể dùng làm tư liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy liên quan đến
QLNN về ĐTBD đối với CBCC hành chính tỉnh Quảng Nam, đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
của luận văn được kết cấu gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức hành chính
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức hành chính tại tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành ở nước ta.


CHƯƠNG 1

nước từ Trung ương đến địa phương, những nhà quản lý doanh nghiệp nhà
nước, các sĩ quan cao cấp trong quân đội, cảnh sát.
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành gắn liền với sự phát
triển của nền hành chính nhà nước. Trải qua các giai đoạn phát triển của nền
hành chính nhà nước thì khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000 và năm
2003 đã có quy định về CBCC nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rạch ròi giữa cán
bộ và công chức mà vẫn sử dụng chung khái niệm CBCC.
Theo Luật CBCC năm 2008: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật” [35].
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Trong hệ thống pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ
Nội vụ vẫn chưa chưa chính thức sử dụng khái niệm CBCC hành chính nhà
nước mà chỉ đề cập chung trong khái niệm “CBCC nhà nước”. Theo đó, CBCC
hành chính nhà nước được hiểu là một bộ phận của đội ngũ CBCC làm việc trong
các cơ quan hành chính nhà nước.
Căn cứ các quy định của pháp luật về CBCC, có thể quan niệm CBCC hành


chính nhà nước là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc
tuyển dụng vào ngạch, chức vụ, chức danh hoặc giao giữ một công vụ thường

hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo, phù hợp với kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan đơn vị”
[10].
Như vậy, đào tạo có thể được hiểu là một hoạt động có mục đích, có tổ
chức và được thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho
người học hệ thống kiến thức, kỹ năng phù hợp nhất định.
Thông thường, hoạt động đào tạo được tổ chức trong những cơ sở giáo
dục đào tạo hoặc tại cơ sở sản xuất với nội dung, chương trình, thời gian khác
nhau cho các cấp bậc đào tạo khác nhau. Cuối mỗi khóa đào tạo, học viên sẽ
được cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tốt nghiệp.
Bồi dưỡng, theo Từ điển Tiếng Việt là “làm cho người học tăng thêm sức
của cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [32]. Theo Nghị
định 18/2010/NĐ-CP: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến
thức, kỹ năng làm việc” [8].
Ở Việt Nam, bồi dưỡng CBCC có các hình thức sau: bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định
theo ngạch CBCC; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang
bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho
từng chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập
nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao.
Thứ nhất, đối tượng của ĐTBD là những người làm việc trong bộ máy
chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC hành chính nhân danh quyền lực
nhà nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN. Quá trình ĐTBD CBCC hành chính đi
sâu vào ĐTBD những kỹ năng, kỹ xảo, khả năng vận dụng và giải quyết các tình
huống cụ thể. Đó chính là quá trình tiếp thu kiến thức một cách sáng tạo, có trao
đổi ở trình độ cao. Đồng thời, yêu cầu quan trọng của ĐTBD là nhằm nâng cao
năng lực làm việc hiện tại cũng như trong tương lai, xây dựng nên hành vi, thái


độ làm việc đúng đắn, đúng chuyên môn để phục vụ nhà nước và nhân dân tốt

vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và
đối ngoại của nhà nước.
Quản lý nhà nước, theo nghĩa hẹp còn gọi là quản lý hành chính nhà
nước, là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
cơ bản nhất của nhà nước trong quản lý xã hội; là hoạt động thực thi quyền hành
pháp của nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
nhà nước trên cơ sở pháp luật đối với hành vi hoạt động của con người và các
quá trình xã hội, do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung
ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước.
Quản lý nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật và theo nguyên
tắc pháp chế: QLNN là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước, sử dụng sức
mạnh cưỡng chế của nhà nước nhưng phải trong khuôn khổ của pháp luật. Đây
là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền.
Quá trình QLNN bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đến khi đạt kết quản,
hiệu quả thực tế, tạo thành một chu ky quản lý, liên tục nối tiếp nhau. Phạm vi
của QLNN mang tính toàn diện vì tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống
kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…QLNN
mang tính quyền lực nhà nước, mang tính cưỡng chế đơn phương, sử dụng công
cụ pháp luật để quản lý xã hội. Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội, vì mục tiêu chung.
Tính chấp hành thể hiện ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản
pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp
luật. Tính chất điều hành để đảm bảo cho các văn bản pháp luật các cơ quan
quyền lực nhà nước được thực thi.Trong thực tế các chủ thể của QLNN tiến
hành hoạt động tổ chức và hoạt động trực tiếp đối với các đối tượng quản lý.
Cơ quan hành chính nhà nước ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các đối


tượng quản lý phải thực hiện. Như vậy các chủ thể quản lý hành chính nhà nước

Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở
xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
+ Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức
xã, phường, thị trấn;
+ Nghị định số 125/2011/NĐ-CP ngày 30/12/2011 của Chính phủ quy
định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD
công chức; (Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01/9/2017 của Chính phủ về ĐTBD CBCCVC).
+ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
+ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch ĐTBDCBCC giai đoạn 2011 – 2015;
+ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho CBCC trẻ
ở xã giai đoạn 2014 - 2020”;
+ Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Đề án ĐTBD CBCCVC giai đoạn 2016 – 2025;
+ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 hướng dẫn lập dự toán,
quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác ĐTBD CBCC;
+ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính
phủ về ĐTBD CBCCVC;
+ Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 của Bộ Nội vụ quy
định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý CCVC;
+ Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06/6/2011 của


Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ

bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài theo thẩm quyền.
4. Tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí ĐTBD gửi Bộ Tài chính cân đối,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, UBND cấp tỉnh
thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quản lý, biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng CBCCVC theo
thẩm quyền.
6. Quy định tiêu chuẩn cơ sở ĐTBD CBCCVC.
7. Thanh tra, kiểm tra hoạt động ĐTBD CBCCVC.
8. Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng trong ĐTBD CBCCVC.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, gồm:
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch ĐTBD
CBCCVC thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức thực hiện chế độ ĐTBD theo quy định.
3. Cử CBCCVC đi ĐTBD theo thẩm quyền.
4. Tổ chức các khóa bồi dưỡng CBCCVC ở nước ngoài theo thẩm quyền.
5. Quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng CBCCVC
theo thẩm quyền.
6. Quản lý cơ sở ĐTBD và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách ĐTBD theo thẩm
quyền.
8. Các bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định điều kiện các cơ sở
đào tạo, nghiên cứu được tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng viên
chức chuyên ngành.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính, gồm:
1. Cân đối, bố trí kinh phí ĐTBD trong nước và ở nước ngoài trình cấp có




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status