ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI và CHỨC NĂNG TIM ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG týp 2 có BỆNH THẬN mạn GIAI đoạn 4, 5 CHƯA điều TRỊ THAY THẾ - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THANH CHUNG

ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 CÓ BỆNH THẬN MẠN
GIAI ĐOẠN 4, 5 CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THANH CHUNG

ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 CÓ BỆNH THẬN MẠN
GIAI ĐOẠN 4, 5 CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Chuyên ngành: Nội – Thận tiết niệu
Mã số: CK 62 72 20 20


Đái tháo đường
EF
Phân suất tống máu thất trái (Ejection fraction)
HATT
Huyết áp tâm thu
HATTr
Huyết áp tâm trương
Hb
Hemoglobin
KCTTr
Khối cơ thất trái
LS
Lâm sàng
MDRD
Modification of Diet in Renal Disease
MLCT
Mức lọc cầu thận
NT-proBNP N – terminal pro – brain – type natriuretic peptid
PĐTT
Phì đại thất trái
STMGĐC
Suy thận mạn giai đoạn cuối
TALĐMP
Tăng áp lực động mạch phổi
TNTCK
Thận nhân tạo chu kỳ
TT
Thất trái
THA
Tăng huyết áp


1.4.9. Biến chứng tim mạch thường gặp của bệnh nhân Đái tháo đường:. . .13
1.5. Biến chứng tim mạch thường gặp ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn......15
1.5.1. Bệnh lý màng ngoài tim..............................................................15
1.5.2. Tăng huyết áp .............................................................................16
1.5.3. Phì đại thất trái ...........................................................................16
1.5.4. Bệnh lý thiếu máu cơ tim............................................................17
1.5.5. Bệnh lý van tim...........................................................................17
1.5.6. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn..................................................17
1.5.7. Rối loạn nhịp tim.........................................................................17
1.5.8. Tăng áp động mạch phổi.............................................................18
1.6. Phân tích một số nghiên cứu về tổn thương tim ở ĐTĐ có tổn thương thận.....19
1.6.1. Trên thế giới................................................................................19
1.6.2. Ở Việt Nam..................................................................................19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........21
2.1. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................21
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn BN....................................................................21
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.......................................................................21
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.......................................................21
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu...................................................................21
2.2.2. Thời gian triển khai nghiên cứu..................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................22
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................22
Nghiên cứu mô tả cắt ngang..................................................................22
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.............................................22
2.4. Xử lý và phân tích số liệu....................................................................28
2.5. Đạo đức nghiên cứu............................................................................29
2.6. Cách thu thập số liệu...........................................................................29



Bảng 3.1:

Tỷ lệ giới bệnh nhân theo tuổi................................................31

Bảng 3.2:

Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.......................................31

Bảng 3.3:

Đặc điểm chỉ số huyết áp........................................................32

Bảng 3.4:

Phân loại tăng huyết áp..........................................................32

Bảng 3.5:

Đặc điểm biến chứng võng mạc.............................................32

Bảng 3.6:

Các chỉ số huyết học................................................................32

Bảng 3.7:

Phân loại chỉ số Protein TP và albumin huyết thanh...........33

Bảng 3.8:



Bảng 3.16:

Tỷ lệ và phân loại mức độ tăng áp lực động mạch phổi......37

Bảng 3.17:

Tỷ lệ và phân loại mức độ tràn dịch màng ngoài tim..........37

Bảng 3.18:

Mối liên quan giữa TALĐMP với một số yếu tố LS, CLS...38

Bảng 3.19:

Mối liên quan giữa TDMNT với giảm albumin........................39


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa hay gặp nhất và có
tốc độ gia tăng rất nhanh, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về
tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong
thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbonhydrate, protide,
lipide, gây tổn thương nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu,
thận, mắt, thần kinh [1][2][3].
Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng khác nhau; trong số các biến chứng
mạch máu nhỏ mạn tính thì bệnh thận là một biến chứng xuất hiện sớm, tiến
triển âm thầm ngày càng nặng và trở thành nguyên nhân quan trọng dẫn đến
tàn phế hoặc tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Tổn thương thận do ĐTĐ typ 2

cứu về chức năng tim ở bệnh nhân suy thận mạn do ĐTĐ [16][17][18]; Tuy
nhiên biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có tổn thương thận chưa
được nghiên cứu nhiều. Bên cạnh đó nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các bác sĩ
lâm sàng tiên lượng và dự phòng tổn thương tim trên BN ĐTĐ typ 2 có tổn
thương thận trong quá trình điều trị, cũng như có những quyết định điều trị
phù hợp với tình trạng của BN; do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hình thái và chức năng tim ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có bệnh
thận mạn giai đoạn 4, 5 chưa điều trị tthay thế” với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá đặc điểm hình thái chức năng tim ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có
bệnh thận mạn giai đoạn 4, 5 chưa điều trị thay thế.
2. Tìm hiểu mối liên quan đến tổn thương tim ở nhóm bệnh
nhân nghiên cứu.


3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về đái tháo đường (ĐTĐ) [1][2]
Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có
đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của
insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những
rối loạn chuyển hóa carbonhydrate, protide, lipide, gây tổn thương nhiều cơ
quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.
1.1.1. Dịch tễ học của ĐTĐ
ĐTĐ là một bệnh khá phổ biến mang tính chất xã hội, tỉ lệ mắc bệnh
khác nhau theo lứa tuổi, địa dư, mức sống, chủng tộc. Các nước phát triên có
tỉ lệ mắc bệnh cao hơn các nước kém phát triển, thành thị cao hơn nông thôn
[3]. Theo số liệu của IDF tỉ lệ ĐTĐ năm 2017 tại một số khu vực trên thế giới
như sau: Đông Nam Á: Tỉ lệ mắc bệnh là 10,1% dân số; Châu Âu: 6,8% dân
số; Châu Phi: 4,4% dân số; Tỉ lệ ĐTĐ ở mỗi quốc gia cũng khác nhau, năm

người Việt Nam như sau:
- Tuổi khởi phát thường muộn, trên 30 tuổi.
- Thường đi kèm với béo phì.
- Khởi bệnh thường kín đáo, các triệu chứng của ĐTĐ thường xuất
hiện từ từ không rầm rộ.
- Có tình trạng kháng Insulin ở ngoại vi, với nồng độ insulin máu có
thể tăng, bình thường hoặc giảm nhẹ.
- Đáp ứng với điều chỉnh chế độ ăn, vận động và thuốc viên hạ đường huyết.
1.1.4. Phân loại bệnh đái tháo đường
Năm 2017, Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA) đã phân loại ĐTĐ với 4
nhóm chính [2].
1. ĐTĐ týp 1: là ĐTĐ do sự phá huỷ tế bào beta tụy, dẫn đến sự thiếu


5
insulin tuyệt đối.
2. ĐTĐ týp 2: là ĐTĐ do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển

trên nền tảng đề kháng insulin).
3. Đái tháo đường thai kỳ (Là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa

hặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ týp 1 và týp 2).
4. Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ

sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid,
điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…
1.2. Bênh lý thận ở bệnh nhân ĐTĐ
1.2.1. Cấu trúc và chức năng của thận [21] [22]
Thận là một cơ quan quan trọng có chức năng điều hòa chuyến hoá
nước điện giải, điều hoà huyết áp và bài xuất các chât độc nội sinh và ngoại

1.2.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đáỉ tháo đường týp 2 có biến
chứng thận
Triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn và diễn biến từ từ nên việc phát hiện
bệnh thường quá muộn, khi phát hiện một số trường hợp đã bị suy thận nặng.
Đặc điểm protein niệu trong bệnh thận đái tháo đường
Bình
thường

Microalbumin
niệu

Protein
niệu

< 20

20- 200

> 200

< 2.5 (nam)

2,5- 30

< 3,5 (nữ)

3,5- 30

Albumin niệu qua đêm (μg/phút)




7
Giai đoạn 1: Mức lọc cầu thận (MLCT) > 120ml/phút, nước tiểu bình
thường, thận to.
Gđ 2: MLCT bình thường, Albumin niệu (-), kích thước thận bình thường
Gđ 3: MLCT bình thường, Microalbumin niệu 30 - 300mg/24 giờ.
Gđ 4: MLCT giảm, Protein niệu > 500mg/ 24 giờ, tăng ure, creatinin
máu, MLCT sẽ giảm 1 - 1,2 ml/phút/tháng.
Gđ 5: STGĐC, MLCT < l0 ml/phút.
1.3. Bệnh thận mạn tính
1.3.1. Định nghĩa theo KDIGO 2012 (Kidney Disease Improving Global
Outcomes) [27]
Bệnh thận mạn tính (chronic kidney disease) là những bất thường về
cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe
người bệnh.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn tính dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
a, Triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều)
• Có Albumin nước tiểu (tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu> 30mg/g
hoặc albumin nước tiểu 24 giờ > 30mg/24giờ)
• Bất thường nước tiểu
• Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chức năng
ống thận
• Bất thường về mô bệnh học thận
• Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận tiết niệu bất thường
• Ghép thận
b, Giảm mức lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60 ml/ph/1,73 m2
Với mức lọc cầu thận (MLCT) được đánh giá dựa vào độ thanh lọc
creatinin ước tính theo công thức Cockcroft Gault hoặc dựa vào độ loc cầu
thận ước tinh (estimated GFR, eGFR) dựa vào công thức MDRD.


3

MLCT giảm trung bình

30 – 59

4

MLCT giảm nặng

15 – 29

5

MLCT giảm rất nặng

< 15 (điều trị thay thế)

1.3.3. Nguyên nhân
Dựa vào lâm sàng, tiền sử cá nhân, gia đình, hoàn cảnh xã hội, yếu tố
môi trường, loại thuốc sử dụng, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa,
chẩn đoán hình ảnh và thậm chí sinh thiết thận để chẩn đoán nguyên nhân
bệnh thận mạn tính.
Theo KDIGO năm 2012, nguyên nhân bệnh thận mạn tính được phân
dựa vào vị trí tổn thương giải phẫu học và bệnh căn nguyên chủ yếu tại thận,
hoặc thứ phát sau các bệnh toàn thân.


9

Alport…

1.4. Sinh lý bệnh của suy tim trong đái tháo đường
Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến suy tim trong bệnh ĐTĐ:
- Bệnh cơ tim do tổn thương trực tiếp bởi các rối loạn chuyến hoá cùng

các tổn thương vi mạch.
- Bệnh mạch máu lớn xảy ra đồng thời.

1.4.1. Bênh cơ tim do ĐTĐ
- Cơ chế chưa biết rõ, người ta cho rằng bệnh cơ tim có thể là nguyên

phát do tình trạng ứ đọng glucoprotein và collagen không bình thường trong
mô kẽ làm cho cơ tim tăng độ cứng cũng có thể là thứ phát sau tồn thương vi
tuần hoàn do bệnh ĐTĐ xảy ra trong cơ tim [29] [30].
1.4.2. Tổn thương cơ tim trong đái tháo đường
- Rối loạn chuyển hoá năng lượng:

+ Trong điều kiện hoạt động bình thường, năng lượng từ cơ tim được
cung cấp bởi 2 nguồn chính là a.cid béo và carbon hydrat: 60-70% từ oxy hóa
các a.cid béo, 20 - 30% từ glucose, 15 - 20% từ lactat, các thể ceton cũng có


10
thể bị oxy hóa tuy nhiên những chất này có nồng độ rất thấp trong máu người
không bị ĐTĐ.
+ Trong trường hợp ĐTĐ không được kiểm soát, tỉ lệ các a.cid béo
được oxy hoá chiếm tới 90 - 100% để tạo ATP, Trong huyết tương sẽ tăng cao
các thể ceton. Các rối loạn này dẫn đến tăng nhạy cảm và giảm sự bảo vệ của
tế bào cơ tim trong tình trạng thiếu máu cơ tim [31].

thúc đẩy quá trình bệnh lý cơ tim của BN ĐTĐ.
- Vai trò của tress oxy hoá và glycosyl hóa: Glycosyl hoá: Nồng độ

glucose cao sẽ gây ra các phản ứng giữa glucose và các đại phân tử theo con
đường glycosyl hoá protein không enzym. Hậu quả làm tăng tính thấm, rối loạn
đông máu, kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn, tăng sinh tế bào gian mạch...
Stress oxy hoá: Xảy ra khi mất cân bằng giữa sản xuất các gốc tự do và
sự thu dọn các chất này. Các gốc tự do (dẫn xuất của oxy) có tính phản ứng
và không bền, chúng dễ dàng oxy hoá làm huỷ hoại các phân tử, các tế bào và
các mô lân cận [34].
1.4.4. Tổn thương mạch máu lớn trong ĐTĐ
- Tổn thương nội mạc thành mạch và sự hình thành mảng xơ vữa: Ở

người bị ĐTĐ tế bào nội mạc mạch máu lớn và vừa hay bị tổn thương. Nội
mạc bị tổn thương dễ làm cho tiểu cầu bị ngưng tập, kích thích tế bào cơ trơn
di chuyển từ lớp trung mạc vào lớp nội mạc.
- Bệnh động mạch vành: Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở BN

ĐTĐ, tỉ lệ mắc bệnh động mạch vành chiếm 55%, cao gấp 2 lần ở nam, 3 lần
ở nữ không mắc ĐTĐ [ 35].
+ Thiếu máu cơ tim thầm lặng: tỉ lệ mắc 12-30% BN bị ĐTĐ, gấp 3 lần
dân số nói chung, gấp 6 lần ở người cùng tuổi giới [36].
+ Nhồi máu cơ tim: Thường diện rộng, lâm sàng không điển hình, chẩn
đoán muộn, nhiều biến chứng hơn so với BN không bị ĐTĐ. Do sự phối hợp
giữa tồn thương mạch máu và bệnh cơ tim do ĐTĐ, trong đó suy chức năng
tâm trương đóng vai trò quan trọng. Tỷ lệ NMCT ở BN ĐTĐ thường có tổn
thương cơ tim diện rộng hơn, tỉ lệ suy tim, sốc tim nhiều hơn so với người
NMCT không bị ĐTĐ [33].
1.4.5. Rối loạn tái cấu trúc cơ tim trong ĐTĐ týp 2


người ĐTĐ không có THA.
1.4.8. Suy tim trong bệnh ĐTĐ
- Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn

cấu trúc hay chức năng của tim làm tổn hại đến khả năng thất nhận máu
và/hoặc tống máu. Như đã trình bày ở trên bệnh ĐTĐ diễn biến lâu ngày sẽ


13
gây những tác động trực tiếp và gián tiếp không tốt đối với cơ tim, làm thay
đổi cấu trúc và chức năng của cơ tim và dần sẽ gây ra suy tim.
- Trong suy tim do bệnh ĐTĐ, suy chức năng tâm trương (CNTTr)

thường xuất hiện trước, thậm trí cả ở giai đoạn bệnh ĐTĐ chưa có triệu
chứng lâm sàng trong khi chức năng tâm thu (CNTTh) vẫn giữ được trong
giới hạn bình thường. Tỉ lệ suy CNTTr ở BN ĐTĐ thay đổi từ 21-100% tuỳ
thuộc vào phương pháp đánh giá của từng tác giả. Suy CNTTr lâu dài sẽ suy
CNTTh. Khi có bệnh THA và bệnh mạch vành những tổn thương chức năng
tim sẽ sớm và nặng nề hơn, gây suy CNTTr và cả suy CNTTh.
1.4.9. Biến chứng tim mạch thường gặp của bệnh nhân Đái tháo đường:
Bệnh chứng tim mạch luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
nghiên cứu tim mạch và nội tiết bởi vì chỉ riêng bệnh ĐTĐ týp 2 đã được xem
như đối tượng có nguy cơ tử vong do tim mạch tương đương với bệnh nhân
có tiền sử bệnh mạch vành.
1.4.9.1. Đặc điểm của bệnh tim đái tháo đường
Trên bệnh nhân ĐTĐ, tổn thương tim mạch ở giai đoạn tiền lâm sàng chủ
yếu tập trung vào bất thường về hình thái và bất thường về chức năng tâm
trương thất trái, hay bệnh cơ tim thiếu máu với phân suất tống máu còn bảo tồn.
1.4.9.2. Thay đổi hình thái của bệnh tim đái tháo đường
- Phì đại thất trái (PĐTT):

trương kèm với bệnh động mạch vành, tiến triển dần đến rối loạn chức năng
tâm thu nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Rối loạn chức năng tâm thu thất trái: đại diện cho tình trạng suy
tim mãn tính được chẩn đoán qua siêu âm tim với phân suất tống máu
thất trái EF < 50% [58], rối loạn chức năng tâm thu ở ĐTĐ týp 2 liên quan
đến sự giảm phân suất tống máu (EF), phân suất co rút (FS), và cung lượng
tim (CO).


15
1.5. Biến chứng tim mạch thường gặp ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn [37]
Bệnh thận mạn tính tùy theo từng giai đoạn mà các biến chứng gặp có
thể khác nhau. Suy thận càng nặng thì tần suất các biến chứng càng nhiều và
mức độ nặng của các biến chứng cũng thay đổi theo MLCT.
Biến chứng tim mạch
Biến chứng tim mạch được biết đến là nguyên nhân nhân hàng đầu gây
tử vong ở bệnh nhân thuộc các giai đoạn của BTMT [38].
1.5.1. Bệnh lý màng ngoài tim [39] [40]
Biểu hiện của nhóm biến chứng này là viêm màng ngoài tim và tràn
dịch màng ngoài tim do tăng urê máu. Đây là một biến chứng rất cổ điển.
Viêm màng ngoài tim có thể là một biến chứng cấp tính và nguy hiểm nhất
của suy thận do diễn biến nhanh và các rối loạn huyết động nó có thể gây ra.
Đôi khi có thể gặp tràn dịch màng tim dạng fibrin hóa hoặc dịch máu, trong
trường hợp nặng có thể gây ép tim. Có hai hình thái bệnh lý: hình thái cổ điển
sớm và hình thái muộn.
- Hình thái sớm:
Thường xảy ra vào giai đoạn cuối, trước khi urê vượt 40 mmol/l, biểu
hiện bằng tràn dịch màng ngoài tim và tràn dịch đa màng, khó phân biệt với
viêm màng ngoài tim có thanh dịch sợi huyết trên lâm sàng, trên X-quang tim
phổi và siêu âm. Đây là tình trạng nhiễm độc do urê máu tăng cao. Điều trị

Tăng huyết áp là nguyên nhân quan trọng nhất, là yếu tố gây tăng áp lực lên
thất trái và dẫn tới phì đại thất trái hướng tâm do phì đại các tế bào cơ tim.
Suy thận mạn tính điển hình gây bệnh cơ tim do quá tải, vì thất trái chịu hậu
quả của tăng gánh áp lực và thể tích. Tình trạng này gây xơ hóa và chết các tế
bào cơ tim, giảm mật độ mao mạch và giảm tưới máu cơ tim. Hẹp động mạch
vành, cường cận giáp, suy dinh dưỡng và các rối loạn khác do tăng ure máu
góp phần làm tăng chết tế bào cơ tim.


17
1.5.4. Bệnh lý thiếu máu cơ tim
Suy vành và nhồi máu cơ tim cũng chiếm tỷ lệ đáng kể chiếm 24% ở
BN bệnh thận mạn tính. Bệnh thiếu máu cơ tim cực bộ thường là hậu quả của
hẹp các động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển: tuổi, giới,
THA, rối loạn lipid máu, tiểu đường, thuốc lá và phì đại thất trái góp phần gia
tăng biến chứng này.
1.5.5. Bệnh lý van tim
Nguyên nhân chủ yếu là do vôi hóa van và các tổ chức dưới van. Ngoài ra
giãn các buồng tim cũng gây ra bệnh lý van tim. Khi chức năng thận suy giảm
gây ra tình trạng vôi hóa van bắt đầu và tiến triển. Nguyên nhân chủ yếu là sự
thay đổi cân bằng nồng độ calci và phospho, sửa xương bệnh lý và mức độ ức
chế calci hóa của mạch và hệ thống [34]. Siêu âm – Doppler tim giúp chẩn đoán
được tổn thương van tim này. Các nghiên cứu thấy rằng các tổn thương van hai
lá và động mạch chủ là khá cao: Tổn thương dày, xơ hóa hoặc vôi hóa van [27]
các tổn thương này gây hở hoặc hẹp van hai lá và van động mạch chủ.
1.5.6. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Những BN thận nhân tạo chu kỳ và lọc màng bụng chu kỳ làm tăng
nguy cơ viêm nội tâm mạc. Siêu âm tim, nhất là siêu âm qua thực quản sẽ
giúp chẩn đoán đúng.
1.5.7. Rối loạn nhịp tim

những yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Thiếu máu cơ tim thầm lặng:
do làm rối loạn thần kinh tự động của tim, phát hiện bệnh muộn và khó
khăn. Nhồi máu cơ tim: thường diện rộng, phát hiện muộn và nhiều biến
chứng hơn.
Bệnh ĐTĐ diễn biến kéo dài nhiều năm, bệnh tiến triển ngày càng nặng
và gây bệnh lý nhiều cơ quan. Tổn thương thận và suy thận giai đoạn cuối là
một trong những biến chứng của ĐTĐ sau nhiều năm. Khi có suy thận sẽ gây
các bệnh lý tim mạch nặng nề, sẽ kết hợp với các tốn thương tim mạch đã có
do bệnh ĐTĐ gây ra. Do vậy biến chứng hệ tim mạch sẽ nặng nề và phức tạp
hơn, làm tăng nguy cơ và tỉ lệ tử vong cho người bệnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status