ĐẶC điểm mô HÌNH BỆNH tật của BỆNH NHÂN hút và KHÔNG hút THUỐC lá đến KHÁM và điều TRỊ tại TRUNG tâm hô hấp, BỆNH VIỆN BẠCH MAI - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
---***---

ĐÀO MINH THẾ

ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN
HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2012 - 2018


HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
---***---

ĐÀO MINH THẾ
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN
HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Ngành đào tạo : Bác sĩ đa khoa


Sinh viên

Đào Minh Thế


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những số liệu, kết quả được nêu trong khóa luận này là
hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình nào
khác.
Em xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong khóa luận.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018
Sinh viên

Đào Minh Thế


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS

: Acquired Immunodeficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)

BPTNMT : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
CDC

: Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật - Hoa Kỳ)


WHO

: World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC

PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH


10

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hút thuốc lá đứng thứ hai trong các yếu tố nguy cơ gây nên gánh nặng
bệnh tật toàn cầu. Và là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất có thể phòng ngừa
được [1]. Hút thuốc lá là nguyên nhân của 10% số ca tử vong trên toàn thế giới.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), không có sản phẩm nào khác giết nhiều
người như thuốc lá. Số người bị thuốc lá giết chết nhiều hơn AIDS, các loại
chất độc, tai nạn giao thông, tội phạm giết người và tự sát kết hợp lại [2]. Trong
năm 2015, đã có hơn một tỷ người hút thuốc lá và 11,5% số ca tử vong toàn
cầu (tương đương 6,4 triệu người) là do hút thuốc lá. Nếu các mô hình hút

2.

Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hút thuốc lá của
bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh
viện Bạch Mai.


12

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Thuốc lá
1.1.1. Định nghĩa về thuốc lá
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa các sản phẩm thuốc lá được
sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần của lá thuốc lá nguyên liệu, và sẽ được hun
khói, hút, nhai hoặc hít. Tất cả đều chứa các thành phần gây nghiện rất cao
như nicotin [6].
Theo Luật phòng, chống tác hại thuốc lá năm 2012, thuốc lá là sản phẩm
được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến
dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. Sử
dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá [7].
1.1.2. Độc tính của khói thuốc lá
1.1.2.1. Các hình thức hút thuốc lá và dòng khói thuốc lá
Hút thuốc lá có hai hình thức: Hút thuốc lá chủ động xảy ra khi người sử
dụng hút thuốc lá để hít khói thuốc vào chính cơ thể của mình. Hút thuốc lá thụ
động xảy ra ở những người có mặt xung quanh người hút thuốc lá hít phải lượng
khói thuốc lá thừa do người hút thuốc lá thải ra môi trường [8].
Khi hút thuốc lá sẽ hình thành nên 3 kiểu dòng khói thuốc lá như sau:
- Dòng khói chính là dòng khói do người hút thuốc hít vào, đó là luồng
khói đi qua gốc của điếu thuốc, được lọc qua phổi vì vậy nó ảnh hưởng trực

thước các phân tử rắn dao động từ 0,1 – 1 m trong dòng khói chính và từ 0,01
– 1 m trong dòng khói phụ. Dòng khói phụ bị pha loãng hơn nên kích thước
các hạt trở nên nhỏ hơn, vì vậy dễ dàng đi sâu vào trong tổ chức phổi. Mặt
khác, hút thuốc lá là sự đốt cháy không hoàn toàn các sợi thuốc lá, khói thuốc
lá tác hại không những đối với sức khỏe của người hút thuốc trực tiếp mà còn
ảnh hưởng đến cả người không hút thuốc lá và môi trường xung quanh [8],
[9].
1.1.2.2. Các chất độc có trong khói thuốc lá
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khói thuốc lá là một hỗn hợp hóa học phức tạp
với hơn 7000 chất, trong đó khoảng 250 chất có hại là nguyên nhân gây ra các
vấn đề sức khoẻ bất lợi, đặc biệt là ung thư, các bệnh lý tim mạch và bệnh
phổi… thông qua các cơ chế bao gồm tổn thương DNA, viêm và stress oxy hóa.
Nicotin là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy.
Nicotin được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi.
Người hút thuốc lá trung bình đưa vào cơ thể 1 – 2 mg nicotin cho mỗi điếu
thuốc khi hút. Nicotin đến não nhanh chóng, chỉ trong vòng 7 – 10 giây sau
khi hít vào [10]. Nếu sử dụng ở liều thấp, nicotin sẽ tạo ra sự sảng khoái nhẹ


14

nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi. Tuy nhiên, nếu dùng kéo dài sẽ gây
nghiện và tác hại cho cơ thể do tác động lên hệ tiểu động mạch kháng, hệ
thống các kênh ion làm cho nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp
cơ trơn và bài tiết dịch vị dạ dày. Nếu nicotin được sử dụng liều cao có thể
gây tử vong do đột quỵ, các bệnh tim mạch, bệnh mạch máu ngoại biên…
[10], [11].
Carbon monoxid (khí CO) là chất khí có nồng độ cao trong khói thuốc
lá sẽ được hấp thụ vào máu. CO có ái lực với hemoglobin gấp 200 lần so với
ái lực của O2 nên CO sẽ gắn với hemoglobin thành met-hemoglobin làm giảm

hơn PAHs gấp nhiều lần [16]. Nitrosamin là một nhóm các hợp chất gây ung
thư được tìm thấy trong khói thuốc lá đã được chứng minh gây biến đổi
DNA. Ngoài các hóa chất hữu cơ, thuốc lá và khói thuốc lá có chứa một
lượng nhỏ 210 - Pb (210Pb) và Polonium - 210 (210Po), đều là các chất phóng
xạ gây ung thư , nguy hiểm nhất do hoạt động gây ung thư cực mạnh, mãn
tính, chậm và tiến triển [17].
1.1.3. Nghiện thuốc lá – nghiện nicotin
1.1.3.1. Sinh lý bệnh nghiện nicotin
Nicotin là hợp chất hóa học gây ra và duy trì các hiệu ứng nghiện của
thuốc lá. Nicotin trong khói thuốc lá khi hít vào sẽ thấm qua mạch máu phổi
vào máu tuần hoàn, lên đến trung tâm “thưởng” ở não. Tại đây nicotin gắn
vào thụ thể nicotin gây giải phóng các chất trung gian dẫn truyền thần kinh
chủ yếu là dopamin và noradrenalin gây ra các hiệu quả: tăng cường sự chuẩn
xác, độ tập trung, khả năng hoạt động trí óc; gây cảm giác sảng khoái, yêu
đời, hưng phấn; giảm lo âu, tăng chuyển hoá cơ bản và giảm cân nặng.
Khi nồng độ nicotin giảm xuống, người hút sẽ xuất hiện các triệu
chứng của hội chứng cai rất khó chịu: thèm thuốc, mất ngủ, buồn bã hoặc


16

hưng phấn quá mức, lo âu, thèm ăn. Như vậy, để đạt những khoái cảm có
được do hút thuốc lá - còn gọi là củng cố (+) và để tránh những cảm giác khó
chịu khi thiếu thuốc - còn gọi là củng cố (–), người hút thuốc lá sẽ tiếp tục hút
mỗi khi nồng độ nicotin máu giảm xuống dưới ngưỡng thèm thuốc và trở nên
lệ thuộc vào nicotin. Cùng với quá trình hút, số lượng thụ thể nicotin tăng cao
và người hút cần một lượng nicotin nhiều hơn trước để có cùng hiệu quả như
cũ [10], [11].
1.1.3.2. Chẩn đoán nghiện thuốc lá – nghiện nicotin
Theo DSM - V, chẩn đoán nghiện thuốc lá khi có ít nhất 3 trong số 7

ngừng hay kiểm soát việc sử dụng thuốc lá.



Dành phần lớn thời gian để tìm kiếm thuốc lá.



Mọi hoạt động xã hội, nghề nghiệp hay giải trí quan trọng bị từ bỏ
hoặc giảm sút do sử dụng thuốc lá.



Vẫn tiếp tục sử dụng thuốc lá dù biết được hậu quả dai dẳng hay tái
diễn của thuốc lá gây ra cho cơ thể và tâm thần.


17

Có nhiều phương pháp để xác định mức độ phụ thuộc nicotin của người
hút thuốc lá nhưng dễ dàng và được áp dụng rộng rãi nhất là Test Fagerstrom
về sự phụ thuộc nicotin.
Bảng 1.1. Test Fagerstrom về sự phụ thuộc nicotin [19]
Câu hỏi
Sau khi thức dậy bao lâu thì bạn hút
điếu thuốc đầu tiên?
Bạn có gặp khó khăn trong việc kiềm
chế hút thuốc lá ở những nơi bị cấm
hay không? (đình chùa, nhà thờ, bệnh
viện, rạp chiếu phim…)

21 – 30 điếu
Nhiều hơn hoặc bằng 31 điếu

1
0
0
1
2
3


Không

1
0


Không
Tổng điểm

1
0

0 – 3: Thấp
4 – 6: Trung bình
7 – 10: Nặng

1.1.3.3. Cai nghiện thuốc lá
Hiện nay, một số biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá đã được chứng minh là
có hiệu quả. Sử dụng các chế phẩm nicotin thay thế giúp thay thế lượng


19

- Bệnh không lây nhiễm.
- Tai nạn, ngộ độc, chấn thương.
Cách phân loại này đơn giản nhưng cho ta khái quát về mô hình bệnh
tật của nhóm đối tượng được nghiên cứu. Nó có tính chất dự báo xu hướng
thay đổi mô hình bệnh tật trong tương lai và giúp có cái nhìn tổng thể để
hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô. Nhìn vào mô hình bệnh tật có thể đánh
giá được trình độ phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng, quốc gia:
+ Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: bệnh lây nhiễm cao,
bệnh mạn tính không lây nhiễm chiếm tỷ lệ thấp.
+ Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: bệnh lây nhiễm và suy
dinh dưỡng vẫn còn phổ biến nhưng có xu hướng giảm, các bệnh không lây
nhiễm như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư… có xu hướng tăng lên.
+ Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: bệnh mạn tính không lây
nhiễm là chủ yếu.
Việt Nam đang trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập
quốc tế, mô hình bệnh tật đang từng bước tiến tới gần giống mô hình bệnh tật
của các nước phát triển. Từ năm 1976 đến năm 2015, các bệnh lây nhiễm từ
55,5% giảm xuống còn 23,6%; bệnh mạn tính không lây tăng từ 42,6% lên
đến 65,6%; đồng thời các bệnh như tai nạn, ngộ độc, chấn thương tăng gấp
gần 6 lần từ 1,8% lên đến 10,8% [23].
1.2.2.2. Phân loại bệnh tật theo tỷ lệ mắc và chết cao nhất [22]
Đặc điểm cơ bản của cách phân loại này là đưa ra tên bệnh và nhóm
bệnh có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao nhất, có thể phân chia theo từng lứa
tuổi tùy thuộc vào tác giả và yêu cầu nghiên cứu. Từ đó có những chính sách


20




J30 – J39: Các bệnh khác của đường hô hấp trên



J40 – J47: Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính



J60 – J70: Các bệnh phổi do tác nhân bên ngoài



J80 – J84: Các bệnh hô hấp khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ



J85 – J86: Tình trạng nung mủ và hoại tử đường hô hấp dưới


21



J90 – J94: Bệnh khác của màng phổi




Bệnh phổi mạn tính
và hen

Bàng quang

Vô sinh

Cổ tử cung

Gãy xương đùi

Hình 1.3. Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe con người [25]
1.3.1. Thuốc lá và các bệnh đường hô hấp
Hút thuốc lá là nguyên nhân có thể phòng tránh được của nhiều bệnh lý
về phổi. Việc tiếp xúc lâu dài với các hợp chất trong khói thuốc như carbon


22

monoxid và cyanid được cho là có liên quan đến tổn thương phổi và mất tính
đàn hồi trong phế nang. Hậu quả là dẫn đến khí phế thũng, bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính (BPTNMT) và tăng áp lực động mạch phổi. BPTNMT là một
bệnh mạn tính đặc trưng bởi quá trình tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi
phục hoàn toàn, với các triệu chứng khó thở, khò khè, ho dai dẳng và
khạc đờm. Nghiên cứu của Devereux năm 2006 tại Mỹ chỉ ra khói thuốc lá là
yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của BPTNMT với 80 – 90% các trường hợp
do hút thuốc [26]. Khoảng 46% người trưởng thành mắc BPTNMT hiện đang
hút thuốc lá, gấp đôi tỷ lệ hút thuốc ở nhóm người không bị BPTNMT
(19,8%) [27].
1.3.2. Thuốc lá và bệnh ung thư

1.3.4. Thuốc lá và các bệnh lý khác
Ngoài việc tăng nguy cơ ung thư thận, hút thuốc lá cũng có thể góp
phần gây ra thêm tổn thương thận. Người hút có nguy cơ mắc bệnh thận mạn
tính cao hơn đáng kể so với người không hút [35]. Hút thuốc lá cũng làm gia
tăng thêm sự tiến triển của bệnh thận đái tháo đường [36]. Các nghiên cứu
gần đây còn cho thấy có liên quan giữa việc hút thuốc lá và rối loạn lo âu,
trầm cảm. Tỷ lệ hút thuốc lá cao hơn ở những người từng trải qua trầm cảm ở
một thời điểm nào đó trong đời so với những người chưa bao giờ bị trầm cảm.
Những người bị trầm cảm nặng cũng ít có khả năng bỏ thuốc lá hoặc bỏ thì
nhiều khả năng tái phát lại [37].
Tỷ lệ bất lực cao hơn 85% ở nam giới hút thuốc lá so với người không
hút, nguyên nhân chính bởi thuốc lá gây ra rối loạn cương dương và hẹp động
mạch [38]. Nicotin và các hóa chất độc hại khác trong thuốc lá là nguyên
nhân gây vô sinh cho phụ nữ do ảnh hưởng đến khả năng tạo ra estrogen, gây
rối loạn điều hoà sự phát triển của trứng và sự rụng trứng, rối loạn quá trình


24

vận chuyển phôi được thụ tinh và rối loạn quá trình làm tổ. Mức độ tổn
thương phụ thuộc vào số lượng và thời gian mà phụ nữ sử dụng [39]. Một số
nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hút thuốc lá là một yếu tố quan trọng trong sảy
thai ở những người phụ nữ có thai, và nó làm tăng nguy cơ dị tật ống thần
kinh và giảm trọng lượng của trẻ sơ sinh sau khi ra đời [40].


25

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status