Ph
a
PHẠM KHẮC CƢƠNG
rm
ac
y,
VN
KHOA Y DƢỢC
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
an
d
MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM
ine
SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI
TỬ CUNG
ho
ol
rm
ac
y,
KHOA Y DƢỢC
an
d
Ph
a
Ngƣời thực hiện: PHẠM KHẮC CƢƠNG
MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM
ine
SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI
dic
TỬ CUNG
of
Me
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã
y,
nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin
rm
ac
chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học
Ph
a
Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Ban giám đốc Bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phụ Sản Hà
Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn
an
d
thành khóa luận này.
Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong hội đồng khoa học thông qua đề cương,
hội đồng khoa học bảo vệ khóa luận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá
rig
ht
@
Sc
ho
Xin trân trọng cảm ơn!
Phạm Khắc Cương
BVPSTU
Bệnh viện phụ sản trung ương
BVBMVTSS
Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh
BTC
Buồng tử cung
βhCG
β human chorionic gonadotropin
Lâm sàng
Me
TC
PTNS
of
XN
rig
ht
@
Sc
ho
SMLT
ol
SÂ
rm
ac
Tử cung
Phẫu thuật nội soi
Xét nghiệm
Siêu âm
Sẹo mổ lấy thai
U
MỤC LỤC
VN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
y,
ĐẶT VẤN ĐỀ
rm
ac
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 1
1.1. Định nghĩa ............................................................................................. 1
Ph
a
1.6.1. Triệu chứng lâm sàng ................................................................... 7
ho
1.6.2. Cận lâm sàng . ............................................................................... 8
Sc
1.7. Chẩn đoán chửa ngoài tử cung ......................................................... 13
1.8. Điều trị chửa ngoài tử cung ............................................................... 13
@
1.8.1. Điều trị ngoại khoa ...................................................................... 13
ht
1.8.2. Điều trị nội khoa .......................................................................... 15
rig
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 17
Co
py
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................... 17
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. ...................................................... 17
d
3.2. Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. .................................... 21
3.2.1. Phân bố theo tuổi......................................................................... 21
ine
3.2.2. Phân bố theo tiền sử sản - phụ khoa. ........................................ 21
3.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của CNTC.............................. 24
dic
3.3.1. Triệu chứng cơ năng. .................................................................. 24
Me
3.3.2. Triệu chứng thực thể .................................................................. 25
3.3.3. Xét nghiệm βhCG trƣớc khi điều trị ......................................... 26
3.3.4. Kết quả siêu âm. .......................................................................... 27
of
3.3.6. Kết quả giải phẫu bệnh lý .......................................................... 29
ol
3.4. Điều trị CNTC .................................................................................... 29
ho
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tiền sử sản- phụ khoa..................................................................21
y,
Bảng 3.2. Triệu chứng cơ năng…………………………………………….22
rm
ac
Bảng 3.3. Triệu chứng thực thể ………………………………………...…23
Bảng 3.4. Kết quả siêu âm……………………………………………..…..25
Ph
a
Bảng 3.5. Kết quả giải phẫu bệnh lý............................................................27
Bảng 3.6. Phƣơng pháp xử trí và điều trị……………………………..…..27
Bảng 3.7. Các phƣơng pháp xử trí trong phẫu thuật……………….........28
an
d
Bảng 3.8. So sánh vị trí khối chửa khi phẫu thuật với các tác giả khá….29
Bảng 3.9. Thời gian điều trị………………………………………...……...30
ine
Bảng 3.10. Tỷ lệ thành công của phƣơng pháp điều tri nội khoa.............31
Biểu đồ 3.4. Thời gian vào viện theo dõi đến khi phẫu thuật……......…..30
VN
U
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là hiện tượng trứng được thụ tinh và không làm
tổ trong buồng tử cung [1], [2]. Đây là một cấp cứu chảy máu trong 3 tháng đầu của
rm
ac
gây chảy máu trong ổ bụng và có thể dẫn đến tử vong.
y,
thai kỳ, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời khối chửa có thể vỡ đột ngột
Hiện nay chửa ngoài tử cung là một trong những cấp cứu thường gặp trong
sản phụ khoa và luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong công tác chăm sóc sức
Ph
a
khỏe sinh sản trong cộng đồng không chỉ là ở việt nam mà còn trên toàn thế giới vì
nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng cũng như khả năng sinh sản của
ho
Chửa ngoài tử cung khi chưa có biến chứng: các triệu chứng nghèo nàn,
Sc
không điển hình, không có các xét nghiệm và các biện pháp thăm dò đặc hiệu cho
nên chẩn doán sớm CNTC rất khó khăn. Nếu được theo dõi và chẩn đoán sớm
@
CNTC kịp thời thì sẽ giảm được tỉ lệ tử vong và các biến chứng. Bệnh nhân sẽ được
áp dụng các phương pháp điều trị tối ưu như: phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung
ht
hay điều trị nội khoa...góp phần bảo vệ khả năng sinh sản của người phụ nữ đồng
Co
py
rig
thời rút ngắn quá trình điều trị tại bệnh viện sẽ tiết kiệm kinh phí.
1
Sc
ho
ol
of
Me
dic
ine
an
d
Ph
a
Nội.
2
U
Chƣơng 1
VN
thành chậu hông và mở thông với ổ bụng ở sát bề mặt của buồng trứng, có nhiệm vụ
đưa noãn- trứng về buồng tử cung [2], [8].
dic
Vòi tử cung dài khoảng 10- 12cm, được chia làm 4 đoạn:
Me
- Đoạn kẽ: nằm trong thành tử cung, dài khoảng 1cm, hẹp dưới 1mm.
- Đoạn eo: dài khoảng 2- 4cm, khẩu kính khoảng 1mm.
of
- Đoạn bóng: dài khoảng 5- 7cm, trong lòng không đều do các nếp gấp cao của
niêm mạc, là nơi noãn và tinh trùng gặp nhau tạo nên sự thụ tinh.
ol
- Đoạn loa dài khoảng 2cm, hình phễu và có từ 10- 12 tua, mỗi tua dài 1-
ho
1,5cm. Tua dài nhất là tua Richard dính vào dây chằng vòi- buồng trứng. Có nhiệm
Sc
vụ hứng noãn được phóng ra khỏi buồng trứng vào vòi tử cung [2], [8].
Về mô học vòi tử cung được cấu tạo bởi 4 lớp:
rm
ac
y,
VN
nội mạc tử cung có thể biệt hoá thành tế bào màng rụng trong CNTC [1], [2].
U
+ Tế bào hình thoi ở lớp đệm có khả năng phát triển giống như tế bào đệm của
dic
Hình 1.1. Tử cung nhìn ngoài [25]
Me
Sinh lý và chức năng của vòi tử cung.
Thời gian di chuyển của phôi trong vòi tử cung 6- 7 ngày. Noãn, tinh trùng,
phôi được vận chuyển trong VTC nhờ 3 yếu tố:
of
+ Sự co bóp của lớp cơ VTC chủ yếu là vai trò lớp cơ dọc.
ol
+ Sự di chuyển các lông của tế bào lông đẩy noãn và phôi về phía tử cung.
cung đều dân đến CNTC.
2
U
1.3. Các yếu tố nguy cơ
VN
1.3.1. Các yếu tố cơ học
- Viêm vòi tử cung: đây là nguyên nhân hàng đầu gây CNTC. Do viêm niêm
y,
mạc vòi gây viêm làm huỷ hoại lớp niêm mạc gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn
rm
ac
toàn vòi tử cung [2], [8].
- Viêm dính quanh VTC: là hậu quả viêm nhiễm sau đẻ, sẩy, viêm tiểu khung,
lạc nội mạc tử cung, viêm đường sinh dục lâu ngày... làm cho VTC bị biến dạng,
Ph
a
ol
tăng. Theo nghiên cứu của Mai Thanh Hằng tỉ lệ CNTC ở người có 1 lần nạo hút thai
ho
là 17,87%, nạo hút thai trên 2 lần là 25,95% [5]; theo Phan Viết Tâm thì tỉ lệ lần 1 có
nạo hút thai là 14,85%; trên 2 lần là 33,07% [14] và theo nghiên cứu của Nguyễn Thị
Sc
Bích Thanh tỷ lệ nạo hút thai có CNTC là 54,7% [15].
- Khối u: u xơ tử cung, u buồng trứng, u tiểu khung làm rối loạn chức năng vòi
@
trứng [2], [8].
- Dụng cụ tử cung tăng nguy cơ CNTC gấp 2 lần [1].
rig
ht
- Thuốc ngừa thai đơn thuần progestin [1].
- Tiền sử vô sinh [1].
Co
py
a
cung, thụ tinh trong ống nghiệm, sử dụng các thuốc kích thích phóng noãn [8].
1.3.4. Sự bất thường của phôi
Do phôi phát triển quá nhanh trong quá trình phân bào hoặc chửa nhiều thai
an
d
nên đường kính của nó lớn hơn VTC và bị giữ lại, làm tổ trong vòi tử cung [2].
1.4. Phân loại chửa ngoài tử cung
1.4.1. Phân loại theo lâm sàng
ine
Nói chung CNTC thường có biểu hiện là có thai kèm theo đau bụng và ra
huyết, tùy theo dấu hiệu lâm sàng mà phân loại như sau [1], [2], [8]:
dic
- Chửa ngoài tử cung chưa vỡ (2%): lâm sàng triệu chứng đau là điển hình
Me
nhất. Khám âm đạo: CTC hơi tím, mềm, đóng kín; tử cunglớn hơn bình thường, mềm
và không xứng với tuổi thai. Cạnh khối u tử cung mềm, bờ không rõ ràng, di động
chạm đau.
of
rig
bệnh tổ chức để chẩn đoán xác định.
- Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang:
Biểu hiện lâm sàng là rong huyết kéo dài, thiếu máu, vàng da, sốt nhẹ. Khám
thấy cạnh tử cung có khối u mật độ chắc, bờ không rõ, không di động, ấn rất tức. Có
4
U
thể thấy các triệu chứng của đường tiêu hoá như bán tắc ruột, táo bón, kích thích trực
VN
tràng hoặc đái rắt do bàng quang bị kích thích bởi khối huyết tụ.
1.4.2. Phân loại theo vị trí khối chửa
rm
ac
đoạn bóng là 78%, đoạn eo 12%, đoạn loa 5%, đoạn kẽ 2% [1], [8].
y,
- Chửa ở vòi tử cung: chửa ở vòi tử cung chiếm khoảng 95%- 98%. Trong đó
- Chửa ở buồng trứng (0,7- 1%): Người bệnh có các triệu chứng chung của
CNTC, thường chỉ chẩn đoán được khi mổ mở hay nội soi ổ bụng [1], [8].
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
trong cơ tử cung.
Hình 1.2. Các vị trí chửa ngoài tử cung [27].
5
U
1.4.3. Phân loại theo diễn biến bệnh
VN
Tại hội thảo quốc tế chuyên đề về chửa ngoài tử cung và vô sinh do nguyên
nhân vòi tử cung - Vichy, Pháp 1995, các tác giả đề nghị 3 mức độ hoạt năng sinh
ường hợp này có thể được điều trị bảo tồn qua nội soi ổ bụng hoặc bằng MTX.
1.5. Sinh lý bệnh và sụ tiến triển của chửa ngoài tử cung
Me
* Khi trứng làm tổ vòi tử cung, gai rau không gặp ngoại sản mạc, không tạo
thành hồ huyết do đó không được cấp máu đầy dủ dẫn đến một trong hai biến chứng
of
sau [8], [19]:
ol
- Vỡ vòi tử cung: gây chảy máu trong ổ bụng, tùy lượng máu mất mà có các
ho
biểu hiện lâm sàng cụ thể [19]. Có thể chảy máu ồ ạt trong ổ bụng hoặc chảy máu ít
một đọng lại khu trú ở vùng thấp.
Sc
- Sẩy thai: vì thai làm tổ sai chỗ nên gai rau dễ bị bong ra gây sảy thai, chảy
máu trong ổ bụng và chảy máu âm đạo như sẩy thai tự nhiên nếu thai nằm trong tử
@
cung [19].
y,
* Chửa trong ổ bụng hiếm gặp: thai không đủ điều kiện sống sẽ chết sớm hoặc
rm
ac
caxi hóa. Một số trường hợp gai rau bám vào các cơ quan lân cận do vậy thai vẫn
được cung cấp chất dinh dưỡng và có thể phát triển đến đủ tháng. Như vậy khi phát
hiện cần chủ động can thiệp mổ lấy thai chủ động khi thai đã đủ tuổi để phòng tránh
Ph
a
biến chứng [8], [19].
1.6. Triệu chứng
1.6.1. Triệu chứng lâm sàng
an
d
1.6.1.1. Triệu chứng cơ năng
- Chậm kinh: đây là triệu chứng thường gặp. Có khi chỉ chậm kinh vài ngày
hoặc có rối loạn kinh nguyệt [8], [19]. Một số bệnh nhân ra máu âm đạo trùng với
ine
ngày kinh nên rất khó phân biệt, cần khai thác kỹ tiền sử kinh nguyệt để có thể phân
Thăm âm đạo tử cung lớn hơn bình thường, mềm nhưng không tương xứng
với tuối thai. Sờ nắm bụng thấy có khối u cạnh tử cung mềm, bờ không rõ, di dộng,
ht
chạm đau hoặc hiếm hơn có thể sờ thấy khối u dạng hơi dài theo chiều dài của vòi tử
rig
cung. Túi cùng sau đầy và rất đau khi có chảy máu trong [1], [8], [19].
py
1.6.1.3. Triệu chứng toàn thân
Khi CNTC vỡ có choáng mất máu, đau khắp bụng, bụng chướng... Biểu hiện
Co
sớm của choáng mất máu là mạch nhanh và huyết áp tụt. Đôi khi bệnh nhân có ngất
7
U
do quá đau và mất máu khi khối chửa vỡ, đây là triệu chứng hiếm gặp nhưng có giá
VN
bình lượng βhCG tăng gấp đôi sau 48 giờ. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong CNTC
dic
- Tăng hoặc giảm ít hoặc ở dạng bình nguyên.
- Thời gian tăng gấp đôi kéo dài ≥ 7 ngày.
Me
- Nếu thời gian bán hủy trên 1,4 ngày.
- 15% CNTC có nồng độ βhCG huyết thanh giống thai trong tử cung.
of
- 10% thai trong tử cung có nồng độ βhCG huyết thanh giống CNTC.
- Nồng độ βhCG huyết thanh và vị trí CNTC không liên quan đến nhau.
ol
Vì vậy định lượng βhCG huyết thanh định kỳ trong thai nghén sẽ giúp ích nhiều
ho
trong việc chẩn đoán phân biệt giữa CNTC, sẩy thai không hoàn toàn hoặc theo dõi một
CNTC còn tồn tại sau điều trị bảo tồn với một thai nghén bình thường [8], [27].
Sc
Theo Vương Tiến Hòa: Nồng độ huyết βhCG thay đổi rất nhanh, phân bố
+ Đầu dò đường bụng: loại này tần số 2.5- 3.5 MHz. Hạn chế của siêu âm
đường bụng là sóng siêu âm rất dễ bị hấp thụ bởi thành bụng, các quai ruột nên hình
y,
ảnh các tạng không rõ ràng. Mặt khác muốn phân biệt giữa các tạng trong tiểu khung
rm
ac
thì bàng quang phải đầy nước tiểu.
+ Đầu dò âm đạo: cho hình ảnh các tạng rõ ràng chính xác và cũng không cần
bàng quang đầy nước tiểu. Tuy nhiên siêu âm đầu dò cũng có điểm hạn chế là nếu
Ph
a
không tuân thủ tốt việc vô khuẩn sẽ làm bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là các
bệnh lây qua đường tình dục vì đầu dò đặt trong âm đạo. Có 5% siêu âm đầu dò làm
sai lệch chẩn đoán do thai nằm quá cao qua tầm phát sóng của đầu dò.
an
d
Siêu âm đầu dò đường bụng phát hiện CNTC kém hiệu quả hơn so với đầu dò
âm đạo [4], [8].
Ngày nay, với sự phát triển của trang thiết bị kỹ thuật thì siêu âm màu Doppler
- Hình ảnh chửa vòi tử cung: ở giai đoạn đầu thấy có khối đường kính 1- 3 cm,
ở giữa thưa âm vang viền xung quanh bởi vùng âm vang dày, đều. Tạo nên hình ảnh
@
chiếc nhẫn một vòng. Nếu trong lòng "cái nhẫn" đó mà có âm vang thai hoặc túi noãn
hoàng thì tính đặc hiệu rất cao. Khi thấy hoạt động của tim thai thì thường là muộn
rig
ht
và nguy cơ vỡ cao [4], [8], [27].
- Hình ảnh chửa trong ổ bụng: tử cung to, niêm mạc tử cung phát triển. Bờ
py
khối thai không đều, mặt bánh rau không không phẳng, nuớc ối thường ít. Mạc nối,
Co
ruột, tổ chức rau tạo thành hình ảnh một vỏ dày [4], [8].
9
U
- Dịch ở túi cùng Douglas: khi thấy hình ảnh này thì thường là muộn do khối
thường, niêm mạc tử cung phát triển tạo âm vang dày giữa buồng tử cung. Phần dưới
ine
tử cung phình ra làm tử cung biến dạng. Thai thường không phát triển, chết và xảy ra
ngoài [4], [8].
dic
- Hình ảnh chửa ở vết mổ: Không có túi thai trong buồng tử cung và ống cổ tử
Me
cung. Túi thai nằm ở thành trước và eo tử cung. Có sự phân bố mạch máu quanh túi
thai khi kết hợp với siêu âm Doppler cho thấy gia tăng mạch máu quanh túi thai. Mất
hay thiếu lớp cơ bình thường giữa bàng quang và túi thai [8].
of
- Hình ảnh chửa trong ổ bụng.
ol
Thai có thể phát triển ở những nơi khác nhau trong ổ bụng. Các gai rau lại tiếp
ho
tục bám các bộ phận lân cận như ruột, phúc mạc, mạc nối lớn tiếp tục nhận dinh
dưỡng cung cấp cho thai phát triển. Thai có thẻ phát triển hết chu kì kinh đầu của thai
Siêu âm đơn thuần ít có giá trị chẩn đoán CNTC. Siêu âm kết hợp với xét
VN
nghiệm hCG thì giá trị rất cao [4].
Do đó, chỉ định phẫu thuật sớm khi chửa ngoài tử cung chưa vỡ dựa vào: triệu chứng
y,
lâm sàng, xét nghiệm βhCG và chẩn đoán siêu âm trong tử cung không có thai [4].
rm
ac
1.6.2.3. Soi ổ bụng
Hình ảnh CNTC qua soi ổ bụng là một khối tím, sẫm màu, làm căng phồng
vòi tử cung, kích thước phụ thuộc vào từng trường hợp và có nhiều mạch máu. Có
Ph
a
thể thấy rỉ máu qua loa hoặc có máu ở túi cùng Douglas. Có thể âm tính nếu soi quá
sớm, tỉ lệ âm tính giả từ 1,6- 4% tùy từng nghiên cứu.
Theo Vương Tiến Hoà (2002) khi nồng độ βhCG trên 700mUI/ml và siêu âm dầu
an
ho
Trong 8- 10 tuần đầu thai nghén, hàm lượng progesteron thay đổi ít, phản ánh
sự hoạt động của hoàng thể thai nghén. Xét nghiệm này có thể dùng để kiểm soát thai
Sc
nghén nói chung và CNTC nói riêng. Khi nồng độ progesteron huyết thanh
Năm 1999 Job- Spira nhận thấy 60,8% CNTC chưa vỡ có nồng độ βhCG
trong huyết thanh
Co
ổ bụng ≤ 50ml. Tại BVPSTƯ tỷ lệ chẩn đoán sớm CNTC tăng lên qua các năm. Theo
12
U
Nguyễn Minh Nguyệt (1991) tỷ lệ này là 49.63%, theo Phạm Thanh Hiền (1998) tỷ
VN
lệ này là 69.9% [7], [13].
Theo nghiên cứu của Trần Danh Cường thì triệu chứng lâm sàng đặc hiệu nếu
y,
kết hợp với một số xét nghiệm: hCG, chọc dò cùng đồ sau thì khả năng chẩn đoán
rm
ac
đúng lên tới 74% với hCG (+) và 95.8% với chọc dò Douglas có máu thẫm không
đông [3].
Cũng theo nghiên cứu Trần Danh Cường: triệu chứng không đặc hiệu cần sử
vòi tử cung lấy khối thai, cầm máu không khâu hoặc hoặc khâu lại vòi tử cung bằng
ol
chỉ tiêu một lớp mũi rời. Phẫu thuật viên có kinh nghiệm có thể tiến hành nối tận -
ho
tận vòi tử cung khi đoạn còn lại có độ dài trên 4cm.
Tỷ lệ cắt bỏ vòi tử cung trong điều trị CNTC tại BVPSTƯ năm 1998 là 95%,
Sc
năm 2002 là 87,7% và năm 2004 là 81,1%. Điều trị bảo tồn vòi tử cung được chỉ
định trong trường hợp bệnh nhân chưa đủ số con mong muốn [8], [14]. Tỷ lệ tái phát
@
CNTC trên vòi tử cung bị tổn thương do thai làm tổ, do thao tác của phẫu thuật cũng
ht
không cao hơn bên VTC đối diện [27].
rig
Chửa ngoài tử cung chưa vỡ: phẫu thuật cắt vòi tử cung hay điều trị bảo tồn
tuỳ trường hợp phụ thuộc vào các yếu tố như: nhu cầu sinh đẻ, tình trạng vòi tử cung
Ph
a
có thể là nguyên nhân gây nhiễm trùng, áp xe ổ bụng, tắc ruột...[8], [22].
- Chửa ở ống cổ tử cung: trường hợp chưa có con thì nên giữ lại tử cung. Sau
nạo chèn gạc vùng rau bám để cầm máu. Nếu không kết quả hoặc nhưng trường hợp
an
d
đã có đủ con thì cắt tử cung hoàn. Nếu chẩn đoán sớm có thể điều trị bằng MTX [8].
1.8.1.2. Phẫu thuật nội soi (PTNS)
ine
Năm 1974 phẫu thuật nội soi được Bruhat M.A thực hiện làn đầu tiên tại Pháp
[20]. Năm 1997 ông là người đầu tiên thực hiện bảo tồn VTC qua nội soi. Ngày nay
dic
PTNS trở thành phổ biến để điều trị chửa ngoài tử cung [8].
Tại Việt Nam điều trị CNTC bằng nội soi được áp dụng lần đầu tiên để điều trị
Me
CNTC năm 1993 tại Bệnh viện Từ Dũ, năm 1998 kỹ thuật này được áp dụng tại Bệnh
viện Phụ sản Trung ương. Phẫu thuật nội soi dần trở thành phương pháp chính để điều
+ Lượng hCG ban đầu lớn hơn 20.000 mUI/ml.
- Chống chỉ định điều trị triệt để cắt vòi tử cung trong phẫu thuật nội soi
Co
CNTC [12]:
+ Chống chỉ định chung của gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi.
14
U
+ Tình trạng sốc.
VN
+ Chửa ở kẽ vòi tử cung.
+ Dính nhiều ở tiểu khung.
y,
+ Huyết tụ thành nang.
thuộc vào kinh nghiệm của phẫu thuật viên [8].
1.8.2. Điều trị nội khoa
Ph
a
1.8.2.1. Điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexat
of
một chưa kết quả và bệnh nhân không có chống chỉ định dùng MTX.
ol
Chống chỉ định [16]:
ho
+ Huyết động học không ổn định.
+ Có dấu hiệu vỡ: đau bụng dưới nhiều và tăng dần, hoặc siêu âm có lượng
Sc
dịch > 300 ml hay có dịch ổ bụng.
+ Có phối hợp thêm thai trong tử cung.
@
+ Dị ứng MTX.
ht
+ Có các bệnh nội khoa: suy thận, lét dạ dày, bệnh phổi hoạt động, suy giảm
rig
miễn dịch
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
dic
ine
an
d
Ph
a