Khảo sát tình trạng đột biến gen BRAF v600e ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai - Pdf 55

VN

U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Ph
a

DƯƠNG THỊ HƯỜNG

rm
ac

y,

KHOA Y DƯỢC

ho

ol

of

Me

dic

ine

an


rm
ac

y,

KHOA Y DƯỢC

Ph
a

Người thực hiện: DƯƠNG THỊ HƯỜNG

Me

dic

ine

an
d

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN
BRAF V600E Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN
GIÁP THỂ BIỆT HÓA TẠI TRUNG TÂM
Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU
BỆNH VIỆN BẠCH MAI

ol



rm
ac

y,

VN

Tôi tên là Dương Thị Hường, sinh viên Y6 đa khoa – Khóa QH.2012.Y,
Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin phép được gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến những người Thầy, người Cô, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và
chỉ bảo nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp trong
thời gian vừa qua.

an
d

Ph
a

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. BS Vũ Hữu Khiêm, Bác sĩ tại Trung
tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai – người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ dạy và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm khóa
luận.

ine

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Luyến, trưởng bộ môn
Liên chuyên khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội – người đã luôn
đôn đốc, chia sẻ, và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận.

py

rig

ht

Tôi xin chân thành cảm ơn!


VN

U

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer)

BN:

Bệnh nhân

BRAF:

B-Raf proto-oncogene

DIT:

Diiodotyrosine

FNA:


TRH:

Hocmon giải phóng TSH (Thyrotropin releasing hormon)

T3:

Triiodothyronin

T4:

Tetraiodothyronin

of

Me

dic

ine

an
d

Ph
a

rm
ac



VN

U

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tuổi, giới của bệnh nhân

y,

Bảng 3.2. Vị trí u tuyến giáp

rm
ac

Bảng 3.3. Vị trí hạch cổ di căn

Bảng 3.5. Tình trạng di căn xa và vị trí di căn
Bảng 3.6. Các phương pháp điều trị

Ph
a

Bảng 3.4. Phân loại mô bệnh học

an
d

Bảng 3.7. Tình trạng đột biến gen BRAF ở các nhóm tuổi
Bảng 3.8. Tình trạng đột biến gen BRAF theo giới


Bảng 3.12. Tình trạng đột biến gen BRAF V600E theo tình trạng di căn xa


U
VN

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1.2: Cấu tạo mô học của tuyến giáp
Hình 1.3: Hình thái tế bào nang tuyến giáp

Hình 1.5: Cấu tạo B-raf

an
d

Hình 1.6: Đột biến BRAF V600E trong UTTG

Ph
a

Hình 1.4: Con đường dẫn truyền tín hiệu trong UTTG

rm
ac

y,

Hình 1.1: Giải phẫu tuyến giáp


of

Hình 3.5. Tình trạng đột biến gen BRAF V600E


U

MỤC LỤC

VN

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................ 3
TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ TUYẾN GIÁP ..................................................................... 3

y,

1.1.

Giải phẫu và sinh lý tuyến giáp ......................................................................... 3

1.1.2.

Bệnh lý ung thư tuyến giáp ............................................................................... 8

rm
ac

1.1.1.


Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ...................................................................... 23

2.1.2.

Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ........................................................................ 23

2.2.

dic

2.1.1.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 23
Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 23

2.2.2.

Cỡ mẫu nghiên cứu......................................................................................... 23

2.2.3.

Quy trình tiến hành ........................................................................................ 24

2.2.4.

Các nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24

2.2.5.


3.1.2 .

Đặc điểm lâm sàng .......................................................................................... 27

3.1.3 .

Đặc điểm cận lâm sàng ................................................................................... 29

3.1.4.

Phân loại UTTG ............................................................................................. 30

3.1.5.

Các phương pháp điều trị ............................................................................... 31

Co

py

rig

ht

3.1.1 .


TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN BRAF V600E Ở BỆNH NHÂN UTTG BIỆT HÓA

U

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG.............................................................. 36
4.1.1. Tuổi, giới của bệnh nhân ung thư tuyến giáp ....................................................... 36

ine

4.1.2. Triệu chứng lâm sàng đầu tiên ............................................................................. 37
4.1.4. Phân loại mô bệnh học ......................................................................................... 39

dic

4.2. PHÂN LOẠI UNG THƯ TUYẾN GIÁP ..................................................................... 39
4.2.1 Phân loại theo TNM .............................................................................................. 39

Me

4.2.2. Phân loại theo AJCC 2010.................................................................................... 40
4.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP .................................... 40

of

4.4. TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN BRAF V600E Ở BỆNH NHÂN UTTG .................... 41

ol

KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 44

ho

KIẾN NGHỊ ......................................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tuyến giáp chiếm tỷ lệ 90% trong các loại ung thư của hệ thống
nội tiết và chiếm khoảng 1% trong số các loại ung thư. Tỷ lệ mắc ở nữ giới cao
hơn ở nam giới. Ở Mỹ, theo số liệu của Viện Ung thư quốc gia, năm 2013 có
60.220 ca UTTG được chẩn đoán và 1.850 trường hợp tử vong vì căn bệnh này.
Còn tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của 6 vùng về bệnh UTTG cho thấy
Hà Nội có tỷ lệ mắc UTTG là 1,9/100000 dân, tỷ lệ mắc ở nữ cao hơn nam 2,6
lần; ở Thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ mắc UTTG ở nữ là 2,8/100000 và ở
nam là 1,5/100000 dân [15].

dic

ine

an
d

Theo mô bệnh học, ung thư tuyến giáp được chia làm 2 nhóm khác nhau
về lâm sàng cũng như tiên lượng, đó là UTTG thể biệt hóa và UTTG thể không
biệt hóa [13]. UTTG thể biệt hóa tiến triển chậm, bệnh nhân thường đến viện ở
giai đoạn chưa di căn xa, u tại chỗ và hạch di căn còn có thể cắt bỏ được, thường
có tiên lượng tốt. UTTG thể không biệt hóa tiến triển nhanh, bệnh nhân thường
đến viện khi khối u và hạch đã xâm lấn rộng, không cắt bỏ được, di căn sớm và
thường có tiên lượng xấu.

ht

@

Sc

với hai mục tiêu:

1


Co

py

rig

ht

@

Sc

ho

ol

of

Me

dic

ine

an


1.1.

VN

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Ph
a

rm
ac

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể. Tuyến giáp gồm hai thùy
(thùy trái, thùy phải) nối với nhau bởi eo tuyến (hình 1), mỗi thùy áp vào mặt
trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản. Thùy phải thường to hơn thùy
trái [15,23].

an
d

Tuyến giáp có màu nâu đỏ được cấu tạo ở ngoài bởi một bao xơ được tạo ra
từ lớp cân sâu gắn tuyến giáp vào sụn giáp, nên khi nuốt tuyến di động theo
thanh quản.

Hình 1.1: Giải phẫu tuyến giáp [50]

Co



rm
ac

y,

VN

U

Có 4 tuyến cận giáp trạng và dây thần kinh nằm ở vùng sau của tuyến giáp.
Mạch nuôi tuyến giáp gồm 2 động mạch giáp trạng trên (nhánh của động mạch
cảnh) và 2 động mạch giáp dưới (nhánh của động mạch dưới đòn). Các tĩnh
mạch tuyến giáp đổ về thân tĩnh mạch cánh tay đầu. Mạch bạch huyết: nhánh
của mạch bạch huyết trên và bên đổ vào mạch cảnh trong, nhánh dưới đổ vào
mạch quặt ngược và cảnh trong. Thần kinh: đám rối thần kinh giao cảm quanh
động mạch cảnh chi phối [30,50].

Co

py

rig

ht

@

Sc



4


U
VN
y,
rm
ac
Ph
a
an
d

ine

Hình 1.3: Hình thái tế bào nang tuyến giáp [7]
b) Chế tiết

dic

a) Bình thường

Me

1.1.1.2. Sinh lý tuyến giáp
a. Quá trình sinh tổng hợp và bài tiết hormon tuyến giáp

ho



5


VN

U

Nhờ cơ chế này mà bình thường nồng độ iod trong tuyến giáp có thể cao
gấp 30 lần nồng độ trong máu, khi tuyến giáp hoạt động tối đa thì mức chênh
lệch này có thể lên tới 250-10000 lần.

y,

- Sự hình thành các hormon giáp:

rm
ac

Sự hình thành các hormon chính của tuyến giáp là T3, T4 gồm các bước
sau:

Ph
a

 Oxy hóa iodua thành dạng oxy hóa

ine

an

- Giải phóng hormon giáp vào máu:

Co

py

rig

ht

@

Khi các hormon giáp (T3, T4) cần được tiết vào máu, phân tử thyroglobulin
được phân hủy dưới tác dụng của một số men như protease và peptidase ở trong
liên bào tuyến. Trong sản phẩm của thyroglobulin thủy phân còn có cả MIT và
DIT, nhưng các iodotyrosin này không được tiết vào máu mà được các men
trong liên bào tuyến khử iod. Iod này là iod trong tuyến giáp và được tái sử
dụng.

6


VN

U

TSH kích thích quá trình thủy phân thyroglobulin giúp cho việc giải phóng
hormon vào máu. Nếu iod có nồng độ cao trong máu sẽ có tác dụng ức chế
TSH, đây là cơ sở của việc điều trị bệnh ưu năng giáp nguyên nhân do TSH.


Me

Các hormon tuyến giáp (T3, T4) là những chất có hoạt tính sinh học cao và
có tác dụng [7]:

Sc

ho

ol

of

- Phát triển cơ thể, trí tuệ và biệt hóa tổ chức.
- Tăng các hoạt động chuyển hóa của tế bào, tăng tốc độ các phản ứng hóa
sinh, tăng sử dụng oxy, chuyển hóa cơ sở.
- Tăng quá trình tổng hợp, đồng hóa protein.
- Tác dụng lên chuyển hóa lipid, glucid.
- Tác dụng ảnh hưởng lên hệ tim mạch, tiêu hóa, xương khớp, thần kinh.
c. Điều hòa hoạt động chức năng tuyến giáp

rig

ht

@

Điều hòa hoạt động chức năng tuyến giáp thông qua điều hòa sự bài tiết các
hormon tuyến giáp. Sự bài tiết hormon tuyến giáp được điều hòa bởi các cơ chế
sau [23]

– điều hòa ngược.
- Khi nồng độ iod vô cơ trong tuyến giáp cao sẽ ức chế bài tiết T3, T4; khi
nồng độ iod hữu cơ cao dẫn đến giảm thu nhận iod do đó làm giảm tổng hợp
T3, T4.
- Những biến động về thần kinh, tinh thần đều tác động đến tuyến giáp thông
qua vùng dưới đồi là nơi tập trung những xung động thần kinh từ vỏ não và
các trung tâm thần kinh thực vật, gây giải phóng nhiều TRH và TSH, do đó
làm tăng tiết T3, T4.
1.1.2. Bệnh lý ung thư tuyến giáp

ine

Tại Việt Nam ung thư tuyến giáp (UTTG) đứng hàng thứ 13 trong các loại
ung thư [8].

dic

1.1.2.1. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp

ol

of

Me

UTTG có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc cao ở nhóm tuổi từ 40-65. UTTG
ở trẻ em cũng được ghi nhận trên toàn thế giới, nhưng tỷ lệ này thấp ở tất cả
các nước [15]. Các nhà khoa học đã nhận ra rằng UTTG xuất hiện ở phụ nữ
nhiều gấp 2-3 lần so với nam giới và thường gặp ở người da trắng hơn người
da đen [63].

Ph
a

1.1.2.2. Phân loại mô bệnh học ung thư tuyến giáp

rm
ac

y,

VN

U

- Một số bệnh lý tuyến giáp cũng là yếu tố nguy cơ cho UTTG như: Basedow,
viêm tuyến giáp, suy giáp, …
- UTTG có liên quan đến yếu tố di truyền, nhất là ung thư thể tủy ở người trẻ
tuổi. Khoảng 3% bệnh nhân UTTG có tiền sử gia đình.
- Người ta cũng nhận thấy ở những quốc gia mà hàm lượng iod trong lương
thực, thực phẩm đầy đủ thì có trên 80% là UTTG thể biệt hóa trong đó 6080% là thể nhú.

an
d

Hầu hết UTTG đều xuất phát từ tế bào biểu mô và do đó thuộc loại ung thư
biểu mô. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [8,24,40] mô bệnh học UTTG
được chia ra như sau:

Me


trung ương [46]; di căn theo đường bạch huyết vào thùy bên tuyến giáp, các
hạch bạch huyết vùng cổ. Tiên lượng thường xấu hơn PTC. Cũng có khoảng
20% UTTG thể hỗn hợp nhú – nang, tiên lượng gần như thể nhú.

Co

py

rig

Ung thư tế bào Hurthle: thường được xếp vào cùng với ung thư thể nang,
nhưng đây là một loại tế bào khác. Loại này có cả u lành tính và u ác tính, phải
có kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật mới xác định được ác tính hay lành tính.
Ung thư tế bào Hurthle hay gặp ở người lớn tuổi, trung bình là 55 tuổi. Loại
9


VN

U

này ít khi lan ra hạch bạch huyết nhưng có thể tái phát tại chỗ (10%) và di căn
vào phổi hoặc xương.

dic

ine

an
d


- UTTG không biệt hóa: chiếm khoảng 15% các trường hợp UTTG, thường
gặp ở người cao tuổi (từ 70-80). Đây là loại tăng trưởng nhanh nhất trong tất
cả các loại UTTG. Bệnh xuất hiện với một khối u to nhanh, kèm theo khàn
giọng, khó nuốt, khó thở. Carcinoma tế bào vảy và carcinosarcoma có thể coi
như biến thể của ung thư biểu mô không biệt hóa. Về mô học chia làm 2 loại:
loại tế bào nhỏ và loại tế bào khổng lồ. Loại tế bào khổng lổ có độ ác tính cao
nhất, khoảng 50% bệnh nhân tử vong trong 6 tháng.

Sc

1.1.2.3. Các yếu tố tiên lượng ung thư tuyến giáp

ht

@

Tiên lượng UTTG phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi, giới, kích thước
u, sự xâm lấn mạch máu, độ biệt hóa u, tình trạng di căn, độ tập trung I-131,
loại mô bệnh học, các phương pháp điều trị ban đầu, … [15,41,55].

Co

py

rig

UTTG ở nam giới, tuổi trên 16, dưới 45, gia đình không có người bị bệnh,
kích thước u nhỏ, không có xâm lấn mạch máu, chưa có di căn hạch cổ và chưa
di căn xa thì tiên lượng bệnh tốt hơn. Theo tiêu chuẩn của WHO nếu u có kích

Ph
a

Kích thước u lớn, xấm lấn rộng, mức độ di căn hạch và di căn xa nhiều thì
tiên lượng càng xấu. Một số tác giả cho rằng u đa nhân trong UTTG thể nhú
thường có biểu hiện lan rộng theo đường bạch huyết, di căn tới hạch lympho,
tái phát tại chỗ và di căn xa [32]. Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kết hợp I131 thì tiên lượng tốt hơn. Theo Diana S.D, nghiên cứu 859 bệnh nhân UTTG
thể nhú (1946 -1979), dựa vào các yếu tố: tuổi, giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn
của u, kích thước u để tiên lượng UTTG loại biệt hóa, tỷ lệ tử vong sau 20 năm
là 1,1% (nhóm có nguy cơ thấp) và 39% (nhóm có nguy cơ cao) [58]. Một
nghiên cứu điều trị 821 bệnh nhân UTTG biệt hóa (1941 -1980) dựa vào tuổi,
di căn, mức độ xâm lấn của u, kích thước u để tiên lượng, tỷ lệ tử vong sau 20
năm là 1,2% (nhóm có nguy cơ thấp) và 39,5% (nhóm có nguy cơ cao) [35].

ol

of

1.1.2.4. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp
1.1.2.4.1. Chẩn đoán lâm sàng
a. Triệu chứng cơ năng

Sc

ho

- Giai đoạn đầu: các triệu chứng cơ năng thường nghèo nàn, ít có giá trị.
Bệnh nhân thường đi khám bệnh vì u giáp hay hạch cổ di căn đơn độc hoặc một
ung thư biểu hiện trên lâm sàng với đầy đủ tính chất ác tính [18,20].


a

rm
ac

y,

- U tuyến giáp: thường biểu hiện là tuyến giáp to, có một hoặc nhiều nhân,
cứng, bờ rõ, bề mặt nhẵn hay gồ ghề, di động theo nhịp nuốt. U giáp có thể có
ở một bên hoặc cả hai thùy hoặc ở vùng eo tuyến [15]. Da vùng trên u có thể
đỏ, sùi loét, chảy máu, sưng đau.

ine

an
d

- Hạch cổ: hạch cổ di căn trong UTTG đa số là hạch cùng bên. Vị trí thường
thấy ở vùng cảnh thấp, vùng thượng đòn hoặc vùng góc hàm. Hạch thường rắn,
to chậm, di động và không đau. Một số trường hợp thấy có hạch trước khi tìm
thấy u nguyên phát [15]. Ở người trẻ tuổi, hạch cổ gợi ý UTTG ngay cả khi
không có u giáp [2,26,42,54].

ol

of

Me

dic

không độc hại, kinh tế. Siêu âm đặc biệt hữu ích trong việc hướng dẫn chọc hút
tế bào bằng kim nhỏ (FNA: Fine Needle Aspiration) các nhân giáp. Ngoài ra
siêu âm còn giúp phát hiện các hạch bất thường vùng cổ, hạch thượng đòn,
trong trung thất mà khi khám lâm sàng có thể bỏ sót hoặc không phát hiện được

12


VN

U

[15]. Siêu âm trong mổ phát hiện những u không sờ thấy hay tổ chức tuyến giáp
còn sót lại sau phẫu thuật [27,29].

Ph
a

rm
ac

y,

- Chụp X quang vùng cổ, ngực: Chụp X quang cổ thẳng, nghiêng có uống
barite giúp xác định tình trạng u giáp chèn ép khí quản, thực quản, dấu hiệu vôi
hóa trong tuyến giáp. Đặc điểm hình ảnh X quang cổ trong chẩn đoán các khối
u giáp nghi ngờ ác tính là các nốt vôi hóa với 4 dạng: vôi hóa mạch máu, vôi
hóa không có hình định hướng, vôi hóa như đường cung hay đường thẳng, vôi
hóa lấm tấm như cát, nhỏ, tách biệt.
Chụp X quang phổi giúp xác định các tổn thương di căn phổi [15].

ol

- Xạ hình tuyến giáp và xạ hình toàn thân bằng I-131: ghi hình tuyến giáp
dựa trên khả năng bắt giữ được các chất phóng xạ trong tổ chức nhu mô tuyến
giáp. Xạ hình cho thấy kích thước, hình dạng, vị trí, hình ảnh chức năng tuyến
giáp và nhân tuyến giáp. Đa số nhân UTTG không bắt phóng xạ, hình ảnh nhân
lạnh nhiều khả năng ác tính hơn nhân nóng. Tỷ lệ ác tính với nhân lạnh là 5 15% [9,38]. Ashcraft nghiên cứu trên 8177 bệnh nhân UTTG bằng xạ hình với
131I, kết quả cho thấy: 17% nhân lạnh, 3% nhân nóng. Khi xạ hình với 99mTc, UTTG có 22% nhân lạnh, 29% nhân nóng [28].

Co

py

rig

Xạ hình tuyến giáp phát hiện tổ chức giáp còn sót lại sau phẫu thuật, theo
dõi UTTG tái phát hoặc di căn hạch sau điều trị phẫu thuật kết hợp I-131.
Xạ hình toàn thân sau khi đã cắt toàn bộ tuyến giáp để phát hiện các ổ tái
phát, di căn và để tiên lượng bệnh [24].
13


Ph
a

rm
ac

y,


dic

Sinh thiết tức thì trong mổ: phương pháp này có độ chính xác rất cao, đặc
biệt đối với ung thư thể nang hoặc tế bào Hurthle, vì loại này chẩn đoán chỉ dựa
vào sự xâm lấn mạch máu hay vỏ bao của khối chứ không dựa vào đặc tính của
tế bào. Tuy nhiên, không phải bất cứ bệnh nhân nào có chỉ định phẫu thuật
tuyến giáp cũng tiến hành sinh thiết tức thì [13,15].

@

Sc

ho

ol

- Xét nghiệm thyroglobulin (Tg): định lượng Tg huyết thanh có ý nghĩa
trong việc tiên lượng và theo dõi sau điều trị UTTG thể biệt hóa bằng phẫu
thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kết hợp I-131. Nồng độ Tg tăng cao ở bệnh nhân
UTTG có di căn hạch cổ và di căn xa, tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu không
cao [1,9,13].
1.1.2.4.3. Chẩn đoán giai đoạn

rig

ht

Đánh giá TNM theo UICC sửa đổi lần thứ 7 và AJCC 2010 [3,13].

py

𝑇2 : khối u có kích thước chiều lớn nhất > 2cm nhưng không quá 4cm

-

Ph
a

và còn khu trú trong bao tuyến giáp

- 𝑇3 : khối u có kích thước chiều lớn nhất > 4cm hoặc bất kỳ kích thước

an
d

nhưng có xâm lấn tối thiểu qua vỏ bao tuyến giáp nhưng chưa xâm lấn
qua các cơ quan lân cận
- 𝑇4 : khối u xâm lấn các cơ quan lân cận

+ 𝑇4𝑎 : khối u xâm lấn vào khí quản, thực quản, thần kinh quặt ngược

ine

thanh quản

+ 𝑇4𝑏 : khối u xâm lấn xuống trung thất, động mạch và tĩnh mạch cảnh

dic

- Tất cả các khối u UTTG không biệt hóa đều được xếp 𝑇4 trong đó:
+ 𝑇4𝑎 : khối u còn khu trú trong tuyến giáp


M: metastasis (di căn xa)

rig

- 𝑀𝑥 : không xác định được

Co

py

- 𝑀0 : không có di căn xa
- 𝑀1 : di căn xa

b. Phân loại UTTG theo AJCC (Hiệp hội ung thư Mỹ) 2010
15


𝑀0

 Giai đoạn II:
Bất kỳ T
- Bệnh nhân trên 45 tuổi
Giai đoạn I:
T1

Bất kỳ N

𝑀1


𝑀0

Bất kỳ T

Bất kỳ N

𝑀1

𝑁0

𝑀0

ine
dic

ol

of

 Thể tủy (mọi lứa tuổi)
Giai đoạn I:
𝑇1

𝑇2 , 𝑇3

𝑁0

𝑀0

Giai đoạn III:


Bất kỳ N

𝑀1

Sc

ho

Giai đoạn II:

rig

ht

@

Giai đoạn IVA:

py

𝑀0

𝑁0

Me

Giai đoạn IVC:

𝑀0


Co

N0

Giai đoạn II:

VN

Bất kỳ N

rm
ac

Bất kỳ T

y,

 Giai đoạn I:

U

 Thể nhú và nang
- Bệnh nhân dưới 45 tuổi

 UTTG thể không biệt hóa (tất cả UTTG thể không biệt hóa đều
phân loại ở giai đoạn IV)
16




y,

Giai đoạn IVA:

Ph
a

Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, điều trị UTTG thể biệt hóa bằng
phương thức phối hợp: phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần, dùng I-131 hủy nốt
phần tuyến giáp còn lại và tổ chức ung thư di căn, sau đó dùng liệu pháp hormon
tuyến giáp đã đem lại kết quả tốt đẹp, giảm tỷ lệ tái phát, giảm tỷ lệ tử vong
[15].

an
d

Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp [9,13]:
a. Phẫu thuật

ine

Chỉ định phẫu thuật:

Sc

ho

ol


được chỉ định cắt thùy và eo giáp. Vét hạch cổ trong UTTG biệt hóa thường áp
dụng phương pháp vét hạch cổ chọn lọc, chỉ vét những hạch sờ được thấy trên
lâm sàng, trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh và thăm khám kiểm tra đánh
giá tổn thương trong mổ.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status