U
VN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ph
a
HOÀNG ÁNH DƯƠNG
rm
ac
y,
KHOA Y DƯỢC
Me
dic
ine
an
d
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ XẠ HÌNH XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN
UNG THƯ PHỔI DI CĂN XƯƠNG TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
HOÀNG ÁNH DƯƠNG
rm
ac
y,
KHOA Y DƯỢC
Me
dic
ine
an
d
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ XẠ HÌNH XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN
UNG THƯ PHỔI DI CĂN XƯƠNG TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
ho
ol
of
rm
ac
y,
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Trung
tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, đặc biệt là GS. TS. Mai
Trọng Khoa, PGS. TS. Trần Đình Hà và TS. BS. Phạm Cẩm Phương - những
người đã tạo kiều kiện cho tôi được thực hiện khóa luận tại trung tâm cũng như
đã tận tình giúp đỡ tôi tìm người hướng dẫn cho khóa luận.
an
d
Ph
a
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị
Luyến - Chủ nhiệm bộ môn Liên Chuyên Khoa, Khoa Y Dược, ĐHQGHN và
ThS. Vương Ngọc Dương - Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Bệnh viện
Bạch Mai, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp đỡ
tôi từ những bước đầu tiên trong nghiên cứu khoa học, đồng thời đưa cho tôi
nhiều ý kiến nhận xét quý báu trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Me
dic
ine
rig
ht
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2018
Hoàng Ánh Dương
VN
U
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
y,
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................... 3
rm
ac
1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ PHỔI................................................... 3
1.1.1. Dịch tễ học ..................................................................................... 3
Ph
1.3. TỔNG QUAN VỀ XẠ HÌNH XƯƠNG............................................. 13
ho
1.3.1. Ghi hình cắt lớp vi tính bằng đơn photon (SPECT)..................... 13
1.3.2. Xạ hình xương .............................................................................. 14
@
Sc
1.4. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU UNG THƯ PHỔI DI CĂN
XƯƠNG ....................................................................................................... 16
1.4.1. Nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 16
ht
1.4.2. Nghiên cứu trong nước................................................................. 17
Co
py
rig
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 19
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 19
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ..................................................................... 19
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới .............................................................. 23
ine
3.1.2. Thời gian phát hiện di căn xương ................................................ 24
3.1.3. Triệu chứng lâm sàng ................................................................... 24
dic
3.1.4. Đặc điểm đau xương .................................................................... 25
Me
3.1.5. Tình trạng toàn thân ..................................................................... 27
3.1.6. Tình trạng di căn .......................................................................... 27
of
3.2. ĐẶC ĐIỂM GIAI ĐOẠN BỆNH VÀ MÔ BỆNH HỌC ................... 28
ol
3.2.1. Đặc điểm giai đoạn bệnh .............................................................. 28
ho
3.2.2. Đặc điểm mô bệnh học ................................................................. 29
Sc
y,
3.4.2. Liên quan giữa đau xương và số ổ tổn thương trên xạ hình xương
32
rm
ac
3.4.3. Liên quan giữa giai đoạn bệnh và số ổ tổn thương trên xạ hình
xương 33
Ph
a
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN............................................................................. 33
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN................................. 34
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới .............................................................. 34
an
d
4.1.2. Thời gian phát hiện di căn xương ................................................ 34
4.1.3. Triệu chứng lâm sàng ................................................................... 35
ine
4.1.4. Đặc điểm đau xương .................................................................... 37
dic
py
rig
ht
4.4. LIÊN QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG TRÊN XẠ HÌNH XƯƠNG VÀ
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG ............................................................................ 43
4.4.1. Liên quan giữa vị trí đau và vị trí tổn thương trên xạ hình xương
43
VN
U
4.4.2. Liên quan giữa đau xương và số ổ tổn thương trên xạ hình xương
45
y,
4.4.3. Liên quan giữa giai đoạn bệnh và số ổ tổn thương trên xạ hình
xương 45
rm
ac
KẾT LUẬN .........................................................................................................
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................
d
PHỤ LỤC 1 .........................................................................................................
VN
American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội ung thư Hoa Kì)
ALK
Anaplastic lymphoma kinase
BN
Bệnh nhân
CĐHA
Chẩn đoán hình ảnh
CEA
Carcinoma Embryonic Antigen (Kháng nguyên ung thư biểu mô
phôi)
CRP
C-reactive protein (Protein phản ứng C)
18F-FDG
18F-Fluorodeoxyglucose
rm
ac
Ph
a
an
d
ine
dic
Me
of
ol
ho
Giai đoạn bệnh
Sc
Hội chứng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PS
Positron Emission Tomography/Computed Tomography (Ghi
hình bức xạ positron kết hợp chụp cắt lớp vi tính )
Performance Status (Chỉ số toàn trạng)
Single Photon Emission Computed Tomography (Ghi hình cắt
lớp vi tính bằng bức xạ đơn photon)
99m
Technetium-99m methylene diphosphonate
TNM
Tumor Node Metastasis (Hệ thống phân chia giai đoạn TNM)
UT
Ung thư
UTBM
Ung thư biểu mô
UTP
rm
ac
y,
ol
of
Me
dic
ine
an
d
Tc-MDP
VN
U
SPECT
VN
Bảng 3.8. Tính chất tổn thương trên xạ hình xương ....................................... 30
dic
Bảng 3.9. Vị trí tổn thương trên xạ hình xương .............................................. 30
Me
Bảng 3.10. Các dạng tổn thương trên xạ hình xương ..................................... 31
Bảng 3.11. Liên quan giữa vị trí đau và vị trí tổn thương trên xạ hình xương32
of
Bảng 3.12. Liên quan giữa đau xương và số ổ tổn thương trên xạ hình xương
......................................................................................................................... 33
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
dic
ine
an
d
Hình 3.5. Các vị trí di căn đồng thời với di căn xương .................................. 28
Ung thư phổi là loại ung thư có tiên lượng xấu với tỉ lệ di căn cao, vị trí
di căn hay gặp là não, xương, gan, phổi đối bên, màng phổi...Theo các thống
kê trên thế giới, tỉ lệ ung thư phổi di căn xương chiếm khoảng 30-40% các
trường hợp [30]. Di căn xương thường gây ra các triệu chứng lâm sàng là đau
xương, chèn ép tủy sống, gãy xương bệnh lý…Tuy nhiên, các triệu chứng này
thường biểu hiện ở giai đoạn muộn, trong khi tình trạng di căn xương có thể đã
xuất hiện từ rất lâu trước đó, ngay cả khi chưa có triệu chứng lâm sàng. Vì vậy,
vấn đề cấp thiết được đặt ra đó là phải có các biện pháp để phát hiện sớm các
tổn thương di căn xương, từ đó giúp đánh giá chính xác được giai đoạn bệnh,
đưa ra được tiên lượng và có phác đồ điều trị hợp lý.
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để chẩn đoán ung thư di căn xương,
dấu hiệu gợi ý giúp chúng ta có thể lựa chọn các phương pháp hỗ trợ khác để
khẳng định chẩn đoán.
an
d
Ph
a
Ở Việt Nam, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về ung thư phổi và cũng
có một số nghiên cứu về đặc điểm xạ hình xương ở các bệnh nhân ung thư di
căn xương nói chung. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chi tiết hơn về các đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phổi di căn xương, đặc biệt là về đặc điểm
xạ hình xương và mối liên quan giữa chúng với các yếu tố khác còn khá hạn
chế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nhận xét đặc điểm lâm sàng
dic
ine
và xạ hình xương ở bệnh nhân ung thư phổi di căn xương tại Bệnh viện
Bạch Mai” với hai mục tiêu sau:
Co
py
rig
ht
rm
ac
y,
1.1.
dic
ine
an
d
Ph
a
1.1.1. Dịch tễ học
UTP là một trong những loại ung thư (UT) thường gặp nhất trên thế giới.
Theo GLOBOCAN 2012, trên toàn thế giới có khoảng 1,8 triệu ca mới mắc,
chiếm 12,9 % và xếp thứ 1 về tỷ lệ mới mắc trong số các bệnh UT [34]. Tại
Việt Nam, theo Tổ chức ung thư quốc tế (IARC) số liệu này là trên 21865 ca,
chiếm 17,5% tổng số ca mới mắc, xếp vị trí thứ 2 ở cả nam giới (sau UT gan)
và nữ giới (sau UT vú) [36]. Tỷ lệ mắc UTP khác nhau giữa các vùng địa lý và
nam giới thường mắc nhiều hơn nữ giới. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam
là 41,1/100.000 dân và ở nữ là 12,2/100.000 dân [34].
ol
1.1.2.1. Các triệu chứng đường hô hấp
Ho khan là một trong số các triệu chứng hay gặp nhất trong UTP. BN
thường có ho khan kéo dài nhiều tuần (>2 tuần) và không đỡ khi dùng các
kháng sinh thông thường. Ngoài ra, BN cũng có thể có biểu hiện ho ra máu
nhưng thường là ho ra máu số lượng ít lẫn đờm, có đuôi khái huyết. Nếu ho
3
ol
of
Me
dic
ine
an
d
Ph
a
rm
ac
y,
1.1.2.4. Các hội chứng cận u
HC cận u ít gặp trong UTP nói chung và thường chỉ gặp trong UTP tế
bào nhỏ như HC Pierre Marie, HC Schwartz- Bartter, HC Cushing, vú to ở nam
giới, tăng canxi máu... [3, 7].
rig
ht
@
1.1.2.5. Các triệu chứng toàn thân
Trong UT nói chung và UTP nói riêng, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân và
sốt là những triệu chứng toàn thân hay gặp nhất [3].
Co
py
1.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng
1.1.3.1. Chẩn đoán hình ảnh
4
ht
@
Sc
màng phổi, xẹp phổi... [3].
- Chụp cắt lớp vi tính (CT): Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh (CĐHA)
rất có giá trị để chẩn đoán UTP, vì nó giúp đánh giá chính xác vị trí, kích
thước, hình thái, mức độ xâm lấn của khối u và tình trạng hạch trung thất.
Ngoài ra, CT còn giúp hướng dẫn sinh thiết xuyên thành ngực để lấy
bệnh phẩm làm mô bệnh học [8, 47].
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): có giá trị phát hiện di căn não, cột sống [12].
- Xạ hình xương (XHX): giúp phát hiện di căn xương (DCX) [8].
- Siêu âm ổ bụng: Là phương pháp đơn giản, ít tốn kém, giúp phát hiện di
căn gan, tuyến thượng thận [8].
- PET/CT: Là phương pháp giúp phát hiện tổn thương di căn xa rất sớm,
đồng thời giúp theo dõi đánh giá đáp ứng với điều trị, phát hiện bệnh tái
phát với độ nhạy 90-92% [26]. Ngoài ra, PET/CT còn được sử dụng để
mô phỏng, lập kế hoạch xạ trị [12].
1.1.3.2. Nội soi chẩn đoán
- Nội soi phế quản: giúp quan sát trực tiếp hình thái, kích thước, vị trí khối
u, thấy được mức độ xâm lấn của khối u vào carina để chẩn đoán giai
đoạn bệnh. Ngoài ra, khi nội soi có thể sinh thiết khối u làm mô bệnh học
hoặc lấy dịch rửa phế quản làm tế bào học để chẩn đoán xác định [18].
- Nội soi trung thất: rất có giá trị trong đánh giá hạch trung thất, giúp sinh
thiết hạch làm mô bệnh học để chẩn đoán giai đoạn bệnh [8].
- Nội soi màng phổi: được chỉ định khi có nghi ngờ di căng màng phổi [8].
1.1.3.3. Tế bào học
Tế bào học là phương pháp tìm tế bào UT trong các bệnh phẩm như đờm,
dịch màng phổi, dịch rửa phế quản, chọc hút kim nhỏ xuyên thành ngực hoặc
hạch thượng đòn (nếu có) để chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn bệnh.
Co
py
dic
ine
an
d
Ph
a
+ Ung thư biểu mô (UTBM) tế bào vảy
+ Ung thư biểu mô tuyến
+ Ung thư biểu mô tế bào lớn
+ Ung thư biểu mô tế bào tuyến - vảy
+ Ung thư biểu mô dạng sarcom
+ U carcinoma
1.1.3.5. Các xét nghiệm khác
- Chất chỉ điểm khối u: CEA và Cyfra 21-1 có giá trị trong tiên lượng và
theo dõi, ít có giá trị trong chẩn đoán do độ nhạy và đặc hiệu thấp.
- Xét nghiệm gen: giúp xác định đột biến gen EGFR, ALK trong các
trường hợp UTBM tuyến, có giá trị trong việc chỉ định điều trị đích.
- Đo chức năng hô hấp: giúp đánh giá chức năng hô hấp trước phẫu thuật.
- Xét nghiệm đánh giá Bilan: công thức máu, sinh hóa máu...giúp đánh giá
toàn trạng BN và chức năng các cơ quan trước và sau điều trị [8, 18].
Sc
ho
Ph
a
rm
ac
y,
VN
U
- Tx: không đánh giá được u nguyên phát, hoặc có tế bào ác tính trong
đờm hay dịch rửa phế quản nhưng không thấy u trên phim chụp phổi, nội
soi phế quản.
- T0: không có bất kì bằng chứng nào của khối u nguyên phát.
- Tis: ung thư biểu mô tại chỗ.
- T1: u ≤ 3 cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi,
khi nội soi phế quản u không xâm lấn vào các phế quản trung tâm.
(T1a: u ≤ 2 cm. T1b: 2 cm < u ≤ 3 cm).
ho
-
ol
of
ht
@
Sc
N: Hạch vùng
Nx: không đánh giá được hạch vùng
N0: không di căn hạch vùng
N1: di căn hạch quanh phế quản cùng bên và/hoặc hạch rốn phổi cùng
bên, và hạch trong phổi, bao gồm cả sự lan rộng trực tiếp
- N2: di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới carina
- N3: di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ thang
cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn
M: Di căn xa
- Mx: không đánh giá được di căn xa
7
y,
VN
U
- M0: không có bằng chứng di căn xa
- M1: di căn xa
(M1a: Di căn tới phổi đối bên, xâm lấn màng phổi hoặc tìm thấy tế bào
ung thư trong dịch màng phổi, màng tim. M1b: Di căn xa).
T2a
IIA
T1a, T1b, T2a
Ph
a
an
d
M0
N0
M0
N1
M0
N0
M0
T1a, T1b, T2a, T2b, T3
N2
M1
ine
N1
T2b
Me
T3
ho
Sc
IIIB
ol
of
IIIA
@
IV
M0
Bảng 1.1. Phân loại giai đoạn UTP theo TNM của AJCC (2010)
8
ine
an
d
Ph
a
rm
ac
y,
VN
U
1.1.5.2. Xạ trị
Xạ trị là phương pháp sử dụng các bức xạ ion hóa có năng lượng cao để
tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị tiền phẫu thường được chỉ định cho BN ở
giai đoạn IIIB, khối u quá lớn để phẫu thuật, trong khi xạ trị hậu phẫu lại được
chỉ định cho BN giai đoạn II, IIIA sau phẫu thuật không triệt để. Xạ trị đơn
thuần triệt căn được chỉ định cho BN giai đoạn I, II, IIIA có chống chỉ định
hoặc BN từ chối phẫu thuật, hoá chất. Riêng đối với các BN ở giai đoạn IV có
di căn não, xương... xạ trị được sử dụng để giảm nhẹ triệu chứng [12].
ol
1.2.1. Đại cương
UT di căn xương chính là hiện tượng các tế bào UT nguyên phát lan đến
xương thông qua máu hoặc hệ bạch huyết và phát triển trong cấu trúc xương
gây tổn hại đến các tế bào xương. Cụ thể là các tế bào UT di căn xương gây ra
sự mất cân bằng giữa hoạt động của các tạo cốt bào (tế bào tạo xương) và hủy
cốt bào (tế bào hủy xương). Nếu tăng hoạt động của hủy cốt bào sẽ gây tiêu
xương, hủy xương và ngược lại [57].
Co
py
rig
UTP là ung thư đứng hàng thứ 3 trong số các loại UT có di căn xương,
chỉ sau UT vú và UT tiền liệt tuyến. Khoảng 30-40% số bệnh nhân UTP có di
căn xương [30]. Đối với một khối u đặc như UTP, tổn thương xương chủ yếu
là sự tiêu xương và phá huỷ xương, ngoài ra có thể có sự tăng tạo xương phản
ứng tại chỗ.
9
Ph
a
rm
cơ chế. Thứ nhất là đau có liên quan đến khối u di căn do các tế bào ung thư
tiết ra các yếu tố gây viêm và do kích thích màng xương. Trong trường hợp
này, BN thường đau về nửa đêm gần sáng, sau đó đau có thể giảm dần đi sau
những hoạt động trong ngày hoặc sau khi dùng corticoid. Thứ hai là đau theo
kiểu cơ học do UT di căn vào xương gây lún, xẹp thân đốt sống, chèn ép vào
dây thần kinh. Lúc này, triệu chứng đau thường tăng lên khi vận động, đặc biệt
là khi làm những động tác làm chèn ép cột sống [27].
Sc
ho
ol
of
Mức độ đau trong UT di căn xương cũng thay đổi khác nhau. Lúc đầu có
thể chỉ đau nhẹ, ngắt quãng nhưng về sau đau sẽ nặng dần lên và liên tục, gây
ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của BN. Đau xương cũng có thể gặp ở
nhiều vị trí khác nhau nhưng vị trí hay gặp nhất là cột sống, xương chậu [29].
ht
@
1.2.2.2. Dấu hiệu chèn ép tủy sống
BN có thể có các biểu hiện do chèn ép rễ thần kinh, chèn ép tủy sống như
đau thắt lưng lan xuống chân, yếu cơ, liệt vận động, rối loạn cảm giác (tê bì,
kiến bò), rối loạn cơ tròn... tùy theo vị trí tổn thương [25].
BN sẽ có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân nhanh, thiếu máu, dễ
bị nhiễm trùng, xuất huyết (đặc biệt khi UT di căn vào tủy xương) [29]. Ngoài
ra, BN cũng có thể có các biểu hiện của tăng calci máu như yếu cơ, buồn nôn,
táo bón, khát, thậm chí có biểu hiện nguy hiểm tính mạng như rối loạn nhịp
tim, lú lẫn, hôn mê [23].
Sc
ho
ol
of
Me
dic
ine
an
d
1.2.3. Triệu chứng cận lâm sàng
1.2.3.1. Xét nghiệm máu
Khi UT di căn xương, xét nghiệm calci máu thường tăng, đặc biệt khi sự
huỷ xương xảy ra nhiều. Các xét nghiệm về bilan viêm như máu lắng, CRP
cũng có thể tăng. BN cũng có thể có tình trạng thiếu máu do di căn tuỷ xương
gây suy tuỷ hoặc do suy dinh dưỡng [29, 37].
1.2.3.2. Chụp X quang xương khớp
an
d
Ph
a
rm
ac
y,
VN
U
CT và MRI là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với
XHX trong việc chẩn đoán UT di căn xương. Theo Steiborn (1999), độ nhạy
của MRI là 91,4% còn của XHX là 84,8% [50]. Tuy nhiên, khả năng phát hiện
của CT và MRI còn phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u (trong tủy, dưới
vỏ xương hay ở vỏ xương). CT và MRI có khả năng đánh giá được những tổn
thương trong tủy xương trong khi XHX chưa phát hiện được [54]. Ngoài ra,
phương pháp này còn có giá trị để đánh giá những tổn thương đơn độc trên
XHX và giúp hướng dẫn sinh thiết tổn thương. Tuy nhiên, nó lại có nhược điểm
là chỉ áp dụng với các tổn thương khu trú, không khảo sát được toàn bộ hệ
thống xương và giá thành đắt. Hình ảnh tổn thương của UT di căn xương trên
MRI là những ổ tổn thương không rõ ranh giới, giảm tín hiệu trên T1, tăng tín
hiệu trên T2 và ngấm thuốc đối quang từ mạnh sau tiêm.
Co
py
rig
ht
1.2.4. Chẩn đoán
1.2.4.1. Chẩn đoán xác định
Sinh thiết xương là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định UT di căn
xương. Tuy nhiên, trên lâm sàng có thể chẩn đoán UTP di căn xương khi BN
đã được chẩn đoán xác định UTP bằng mô bệnh học mà có các biểu lâm sàng
của di căn xương và có hình ảnh tổn thương xương điển hình trên XHX, MRI,
CT hoặc PET/CT.
12
VN
U
1.2.4.2. Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt UT di căn xương với các u xương lành tính, UT
xương, loãng xương, bệnh đa u tủy xương (Kahler)....
Ph
a
ol
of
Me
Phẫu thuật: được sử dụng để ổn định xương gãy hoặc để ngăn ngừa gãy
xương. Ví dụ như phẫu thuật tiêm xi măng xương vào đốt sống bị gãy
giúp cố định xương. Hoặc khi khối u lớn có khả năng gây gãy xương,
phẫu thuật được thực hiện để chèn các dụng cụ vào xương giúp ngăn
ngừa gãy xương.
@
Sc
ho
Thuốc ức chế hủy xương: như nhóm bisphosphonate giúp phòng ngừa
gãy xương, làm chậm quá trình tiến triển di căn xương. Đối với những
BN bị tăng calci máu, truyền biphosphonate tĩnh mạch cũng có tác dụng
làm hạ calci máu.
1.3. TỔNG QUAN VỀ XẠ HÌNH XƯƠNG
Co
py
rig
an
d
Ph
a
1.3.1.2. Nguyên lý hoạt động của SPECT
Về nguyên lý tạo ảnh, SPECT cũng giống như CT. Khác biệt ở chỗ, với
CT thì chùm tia X được tạo ra bên ngoài, đi xuyên qua cơ thể và được ghi nhận
ở detector phía đối diện nguồn tia. Còn với SPECT thì không có chùm tia X mà
là các photon gamma phát ra từ các ĐVPX được đưa vào cơ thể dưới dạng dược
chất phóng xạ (DCPX) và chúng sẽ được ghi nhận bởi hệ detector quay quanh
BN. Mặc dù mật độ chùm photon được phát ra khá lớn nhưng đầu dò chỉ ghi
nhận từng photon riêng biệt nên được gọi là chụp cắt lớp đơn photon. Các
DCPX được sử dụng với một lượng nhỏ nhưng sẽ tập trung về các cơ quan cần
ghi hình tuân theo các đặc điểm sinh lý và bệnh lý. Hình ảnh thu nhận được sẽ
cho ta thông tin về chức năng của cơ quan muốn thăm khám [1, 11].
of
Me
1.3.2. Xạ hình xương
XHX là một trong những ứng dụng của SPECT trong chuyên ngành ung
thư nhằm phát hiện UT di căn xương.
@
Sc