BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI
TẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI
TẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên nghành : Y tế công cộng
Mã số
: 8 72 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Quỳnh Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCS
: Bao cao su
BPTT
: Biện pháp tránh thai
BPTTHĐ
: Biện pháp tránh thai hiện đại
BV
: Bệnh viện
CBCC
: Cán bộ công chức
CS SKSS
: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu.................................................................................19
2.1.3.Thời gian nghiên cứu..................................................................................19
2.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................19
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu.........................................................................19
2.3. Biến và chỉ số nghiên cứu............................................................................21
2.4. Quy trình thu thập thông tin.........................................................................25
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin:........................................................................25
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin.........................................................................25
2.5. Sai số và biện pháp khống chế sai số...........................................................26
2.6. Xử lý số liệu.................................................................................................26
2.7. Đạo đức của nghiên cứu...............................................................................27
2.8. Hạn chế của đề tài........................................................................................27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................28
3.1. Thưc trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi)........................................................................28
3.2. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại.............38
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN..................................................................................44
4.1. Thưc trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi)........................................................................44
4.2. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện
đại tại địa bàn nghiên cứu....................................................................................53
KẾT LUẬN.........................................................................................................62
KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................64
PHỤ LỤC 1.........................................................................................................69
pháp tránh thai hiện đại.......................................................................................37
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn..........................37
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thưc trạng sử dụng
biện pháp tránh thai hiện đại...............................................................................38
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa yếu tố tuổi và thời gian kết hôn và sử dụng
biện pháp tránh thai hiện đại...............................................................................38
Bảng 3. 18. Mối liên quan giữa số con hiện có, mong muốn, giới tính của con
và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại.............................................................39
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa tiền sửu thai sản và việc sử dụng biện pháp
tránh thai hiện đại................................................................................................40
Bảng 3. 20. Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biện
pháp tránh thai hiện đại với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại.............41
Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa thái độ đánh giá về nội dung các buổi truyền
thông với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại..........................................41
Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa các yếu tố tiếp cận biện pháp tránh thái của
đối tượng và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại............................................42
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là yếu tố cơ bản để
nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.
Thưc hiện tốt việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là yếu tố
quan trọng làm giảm tỷ lệ phát triển dân số trong chiến lược dân số sức khoẻ
sinh sản, thưc hiện chính sách dân số trong tình hình mới và lồng ghép các
vấn đề Dân số và phát triển vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất
sức khỏe; đồng thời kiến thức, sư chuyển đổi hành vi về việc sử dụng các biện
pháp tránh thai vẫn chưa bền vững. Đó vẫn là những yếu tố cản trở đến việc
chấp thuận và sử dụng các biện pháp tránh thai.
Để tìm hiểu rõ về thưc trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng
các biện pháp tránh thai hiện đại tại Ninh Bình, chúng tôi thưc hiện đề tài
“Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bình năm
2018 và một số yếu tố liên quan”, với 2 mục tiêu:
1.
Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ
chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) tại tỉnh Ninh Bình năm 2018.
2.
Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện
đại của đối tượng nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1. Kế hoạch hóa gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ)
bao gồm những hoạt động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạt được
những mục tiêu:
- Tránh những trường hợp sinh không mong muốn;
- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn;
- Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh;
hưởng gì đến sức khỏe cũng như khoái cảm của nam giới trong quan hệ vợ
chồng. Thắt và cắt ống dẩn tinh có tác dụng ngăn tinh trùng di chuyển ra khỏi
túi tinh và tránh thụ thai. Thủ thuật không đụng chạm gì đến tinh hoàn nên
không thể biến những người đàn ông cường tráng thành “hoạn quan” như
nhiều người lo ngại.
Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung là biện pháp làm
nghẽn ống dẫn trứng để ngăn tinh trùng và trứng gặp nhau bằng cách cột và
cắt rời vòi trứng; là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn, có tính an toàn. Với
những quốc gia có dân số đông, triệt sản thể hiện trách nhiệm để giảm gánh
nặng cho đất nước. Chỉ định cho phụ nữ trên 30 tuổi với đủ số con khỏe
mạnh. Con nhỏ nhất phải trên 3 tuổi. Cặp vợ chồng không muốn có con thêm.
Quan hệ vợ chồng bền vững.
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC): Vòng tránh thai là một dụng
cụ nhỏ (thường có hình chữ T) được đặt vào lòng tử cung tạo nên hiệu quả
tránh thai kéo dài nhiều năm. Vòng tránh thai có thể được quấn đồng hay
không để làm tăng hiệu quả ngừa thai. Hiện tại dụng cụ tử cung (DCTC) hiện
đại nhất là loại vòng có chứa nội tiết progestin (vòng Mirena) được phóng
5
thích dần dần tạo hiệu quả tránh thai rất cao. Cơ chế tác dụng chính của dụng
cụ tử cung là gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi về
sinh hóa tế bào nội mạc và không tạo điều kiện thuận lợi để trứng thụ tinh làm
tổ. Là một trong những biện pháp tránh thai phổ biến được các chị, em tin
tưởng áp dụng. Phương pháp này không gây đau nhiều, không ảnh hưởng sức
khỏe cũng như đời sống tình dục của chị, em.
- Thuốc tiêm tránh thai: Thuốc tránh thai dạng tiêm là một dạng khác của
thuốc viên tránh thai hormone. Thuốc tiêm có tác dụng kéo dài trong nhiều
tuần hơn so với thuốc viên uống. Những thuốc dạng tiêm này được tạo thành
từ một loại hormone tương tư như progesterone. Depo-Provera và Noristerat
trường hợp cần thiết nhất. Nếu đã quan hệ tình dục mà không được bảo vệ bởi
một biện pháp tránh thai nào thì bạn hãy dùng loại thuốc tránh thai khẩn cấp
này sau khi quan hệ tình dục trong vòng 75 giờ.
1.1.2.2. Biện pháp tránh thai truyền thống (hay còn gọi là tránh thai tư nhiên)
Là biện pháp không cần dụng cụ, không dùng thuốc men hay thủ thuật
nào để ngăn cản sư thụ tinh. Tránh thai truyền thống là các phương pháp được
áp dụng rộng rãi thích hợp cho các đối tượng đặc biệt các trường hợp chống
chỉ định dùng các phương pháp tránh thai có sử dụng thuốc hay sử dụng dụng
cụ. Cần tuân thủ đúng phương pháp và có sư đồng thuận cả vợ chồng.
- Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này còn gọi là giao
hợp gián đoạn, đòi hỏi sư chủ động của nam giới trong lúc giao hợp. Dương
vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước khi phóng tinh và phóng tinh
ra ngoài âm đạo. Không để tinh dịch rỉ ra khi dương vật còn trong âm đạo và
không để tinh dịch đã phóng ra ngoài rơi trở lại âm đạo.
- Phương pháp tránh ngày phóng noãn: Phương pháp này có tên gọi khác
là phương pháp nhận biết thời điểm rụng trứng để tránh thai. Là phương pháp
sinh lý tránh thụ thai, cụ thể là tránh giao hợp vào những ngày có nhiều khả
năng thụ thai nhất trong chu kỳ kinh. Có 2 cách:
+ Tránh ngày phóng noãn bằng cách đo thân nhiệt cơ bản: có thể tránh
giao hợp vào 3 ngày trước ngày dư kiến có phóng noãn và 2 ngày sau khi
7
nhiệt độ đã lên cao, thời kỳ đầu sau kinh là thời kỳ an toàn tương đối, thời kỳ
sau khi nhiệt độ lên cao là thời kỳ an toàn tuyệt đối. Muốn xác định ngày
phóng noãn đúng qua đường biểu diễn thân nhiệt, cần thiết phải đo thân nhiệt
3 - 6 chu kỳ liên tiếp. Đây là phương pháp dễ làm, không tốn kém và rất chính
xác để chọn ngày phóng noãn, chỉ cần thưc hiện đúng quy tắc đo thân nhiệt.
+ Tránh ngày phóng noãn bằng cách dưa trên tính chất của chất nhầy
cổ tử cung.
một ở Châu Đại Dương. Các quốc gia có tỷ lệ cao nhất của thuốc tránh thai sử
dụng 40% bao gồm Algeria, Cộng ḥa Séc, Pháp, Ma-rốc, Hà Lan, Bồ Đào
Nha, Reunion và Zimbabwe. Về phần thuốc sử dụng biện pháp tránh thai nói
chung, có nhiều quốc gia mà ở ít nhất 30% số người sử dụng biện pháp tránh
thai dưa vào thuốc hơn ở các nước có tỷ lệ tương tư là chiếm được một trong
hai thuốc tránh thai hoặc dụng cụ tử cung. Ở nhiều nước, uống thuốc là phổ
biến hơn những người sử dụng biện pháp tránh thai so với triệt sản nữ hoặc
dụng cụ tử cung ngay cả khi tính phổ biến của thuốc là thấp hơn so với triệt
sản nữ hoặc dụng cụ tử cung [43].
Ở các nước phát triển, phương pháp phổ biến nhất là thuốc tránh thai
(18%) và bao cao su nam (18%), ngược lại ở các nước đang phát triển phương
pháp có tỷ lệ cao nhất là triệt sản nữ với 21% và dụng cụ tử cung với 15%.
Bao cao su nam sếp thứ tư trong số các biện phỏp trỏnh thai hiện đại được
phổ biến trên toàn cầu với 8% ở phụ nữ 15-49, tỷ lệ sử dụng bao cao su là cao
nhất tại Hồng Kông đặc khu hành chính của Trung Quốc (50%) và 30% hoặc
cao hơn ở Argentina, Botswana, Hy Lạp, Nhật Bản, Liên bang Nga và
Uruguay. Biện pháp tránh thai hiện đại khác cũng rất phổ biến trong một số
khu vưc. Ở Đông Phi và Nam Phi, thuốc cấy tránh thai là phương pháp phổ
biến nhất, chiếm hơn 40% sử dụng BPTT. Phương pháp truyền thống, mặc dù
có hiệu quả thấp hơn hơn so với phương pháp hiện đại, vẫn thường được sử
dụng ở Trung Phi, Tây Phi và Tây Á tương ứng là 57% , 29% và 33% phụ nữ
15-49 đă kết hôn hoặc sống như vợ chồng hiện đang sử dụng một phương
pháp biện pháp tránh thai dưa vào một phương pháp truyền thống. Các quốc
gia có tỷ lệ cao 30% trở lên là Albania, Azerbaijan, Malta và Serbia [43].
9
Ở châu Á, triệt sản nữ và dụng cụ tử cung là lưa chọn phổ biến nhất, đặc biệt
là khu vưc Đông Á. Trong khi đó, các quốc gia khu vưc Nam Á có xu hướng sử
dụng triệt sản nữ và viên uống tránh thai nhiều hơn. Các quốc gia Đông Nam Á
nước là 68,8% [18], [20]. Số liệu của các cuộc điều tra của Việt Nam trong
nhiều năm qua cũng cho thấy có mối liên hệ trưc tiếp giữa giảm sinh và tăng
tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai, đặc biệt là các biện phỏp trỏnh thai hiện
đạI [21], [22]. Tổng tỷ suất sinh (TFR) liên tục giảm qua các năm, tỷ lệ với việc
tăng cường sử dụng các biện phỏp trỏnh thai. Năm 2001, TFR của Việt Nam là
2,25 đến năm 2004 giảm xuống là 2,23 và năm 2009 TFR chỉ cc̣n 2,09 [22].
Tại Việt Nam cũng tương tư như các quốc gia khác trong khu vưc và trên
thế giới, cơ cấu sử dụng các biện phỏp trỏnh thai cũng có sư thay đổi. Điều tra
biến động dân số và Kế hoạch hoá gia đỡnh hàng năm từ năm 1997 cho đến
năm 2004 cho thấy, từ trước năm 1993, biện phỏp trỏnh thai chủ yếu được sử
dụng vẫn là dụng cụ tử cung chiếm 33,1% vào năm 1988 và tăng lên đến
42,9% vào năm 1995, đến năm 2008 tỷ lệ sử dụng dụng cụ tử cung chiếm tới
55,8% trong tổng số các biện phỏp trỏnh thai hiện đại được sử dụng [9], [16].
Kết quả trên là do sư nhận thức cc̣n phiến diện về công tác Dõn số - Kế hoạch
hoá gia đỡnh. Trước hội nghị Cairo 1994, Dụng cụ tử cung được coi là
phương pháp tránh thai tốt nhất và được khuyến khích sử dụng tại Việt Nam,
vt́ vậy chúng ta cứ tuyên truyền về dụng cụ tử cung [9]. Kể từ sau hội nghị
này, Việt Nam đă chủ trương đa dạng hóa các biện phỏp trỏnh thai trong
chương tŕnh Kế hoạch hoỏ gia đỡnh vt́ vậy cơ cấu sử dụng các biện phỏp trỏnh
thai cũng đă bắt đầu có sư thay đổi, tuy nhiên kết quả vẫn chưa được như
mong đợi. Tỷ trọng sử dụng dụng cụ tử cung vẫn rất lớn, các biện pháp khác
cũng được tuyên truyền rộng răi tuy nhiên tỷ lệ sử dụng chưa cao. Tỷ lệ sử
dụng bao cao su (BCS) từ 9,3% năm đă tăng lên 10,8% vào năm 2008 và tỷ lệ
sử dụng viên uống tránh thai cũng tăng từ 7,9% lên 13,2% trong khoảng thời
gian này [18]. Các biện phỏp trỏnh thai như triệt sản nam, triệt sản nữ có xu
hướng ít được sử dụng (giảm từ 6,3% vào năm 2001 cc̣n 5,3% năm 2008 [20])
do sư e ngại trong tiềm thức của người Việt Nam khi coi triệt sản là mất đi
bản lĩnh đàn ông, ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng.
12
định tính nhằm đánh giá tt́nh ht́nh an ninh hàng hóa phương tiện trỏnh thai và
các vấn đề liên quan ở Việt Nam, cung cấp thông tin và đưa ra các khuyến
nghị để xây dưng Chiến lược Quốc gia về an ninh hàng hóa phương tiện trỏnh
thai. Báo cáo cho thấy, trong cơ cấu sử dụng biện phỏp trỏnh thai, tỷ lệ sử
dụng dụng cụ tử cung sẽ giảm từ 54,2% năm 2006 cc̣n 40% năm 2015; thuốc
viên tăng từ 9,4% lên 17,4%. Hai biện pháp tránh thai thuốc tiêm và thuốc cấy
tăng nhẹ từ 1,5% lên 3,9% năm 2015. Trong cùng giai đoạn này, bốn biện
phỏp trỏnh thai có xu hướng tăng là: bao cao su, thuốc tiêm, thuốc viên và
thuốc cấy [12].
Kết quả Điều tra biến động dõn số 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng cỏc biện
phỏp trỏnh thai bất kỳ đạt 77,6%, tăng 1,9 điểm phần trăm so với kết quả
Điều tra biến động dõn số 2015. Số liệu của cỏc cuộc Điều tra biến động dõn
số hàng năm cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai bất kỳ của Việt Nam
hiện đang ở mức cao [14].
Bảng 1.1. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, giai đoạn 2002-2016
Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá
gia đình 1/4/2016 [14]
13
Hình 1.1. Tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai theo vùng (2017)
Nguồn: Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNFPA) và Bộ Y tế [8]
Nghiên cứu của UNFPA 2017 cho thấy tỷ lệ phụ nữ đang sử dụng các
biện pháp kế hoạch hóa gia đình (còn được gọi là tỷ lệ sử dụng các biện pháp
tránh thai-CPR) là tỷ lệ phụ nữ đã kết hôn cho biết họ hoặc chồng/bạn đời
hiện đang sử dụng một biện pháp Kế hoạch hoá gia đình nào đó tại thời điểm
Bảng 1. 1. Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng đang sử dụng biện
pháp tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng, giai đoạn 2005-2016
1.2.3. Tại tỉnh Ninh Bình
Trong những năm qua công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. của
tỉnh đã đạt được những kết quả rất phấn khởi. Các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh và
mức sinh liên tục giảm. Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp
nhận và sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tăng nhanh. Cơ cấu sử dụng
các biện pháp tránh thai đang có sư thay đổi theo hướng đa dạng hoá, thuận
tiện cho người có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ sinh sản, áp dụng các biện pháp
tránh thai nhằm thưc hiện Kế hoạch hoá gia đình. Phong trào Chăm sóc sức
khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình phát triển rộng khắp, nhiều mô hình,
câu lạc bộ không sinh con thứ 3, câu lạc bộ gia đình hạnh phúc; các nhóm
giúp nhau chăm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình và tăng
thu nhập… phát huy hiệu quả và đang được nhiều người hưởng ứng tích cưc.
Trước năm 2012, hầu hết các phương tiện tránh thai được cung cấp
miễn phí do nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư thông qua Chương trình Mục