LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc t ới
Th.S Nguyễn Hà Linh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô
giáo trong khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại h ọc S ư ph ạm Hà N ội đã
giảng dạy, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin g ửi l ời c ảm ơn chân thành t ới Ban Giám Hi ệu tr ường
mầm non SHK, Mỹ Đình và các giáo viên cùng toàn b ộ các em h ọc sinh
đã cộng tác, giúp đ ỡ, t ạo đi ều ki ện t ốt nh ất trong quá trình ti ến hành
điều tra th ực tr ạng t ại tr ường.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Hà Nội, tháng 3 năm 2017
Tác giả
Lưu Phương Anh
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2
NXB
: Nhà xu ất b ản
GDMN
tảng ấy có được là nhờ chương trình đào tạo thông minh, phù h ợp,
thống nhất trong toàn xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và h ội nh ập
quốc tế, một trong những yếu tố quyết định là chúng ta ph ải tranh th ủ,
tận dụng những thuận lợi đã và đang có, vượt qua nh ững thách th ức
trước mắt. Trên thực tế, tính đến tháng 7- 2005, n ước ta có 2.339.091
người có trình độ Cao đẳng và Đại học trở lên, 18000 thạc sĩ, 16000 tiến
sĩ và Tiến sĩ Khoa học. Tuy nhiên những con số khổng lồ ấy liệu đã phát
huy hết tác dụng của nó chưa? Đó là câu hỏi lớn mà toàn xã h ội quan
tâm.
Ngành học Mầm non là bậc học đầu tiên, là nền tảng giúp tr ẻ phát
triển một cách toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ, lao động.
Giáo dục Mầm non Việt Nam xác định mục tiêu là xây dựng và hình thành
ở trẻ nhân cách con người mới của xã hội mới. Chương trình giáo d ục
đào tạo ngay ở cấp học Mầm non vô cùng quan trọng, nó là nền tảng, là
bước đệm đầu tiên khởi đầu cho hành trình đến v ới tri th ức c ủa nhân
loại. Tuy nhiên, việc dạy trẻ hình thành kiến th ức về thế giới xung
quanh là một đề tài không phải dễ. Vì vậy, ở lứa tuổi mẫu giáo, ho ạt
động chơi chiếm vai trò chủ đạo. Thực hiện dạy học theo phương châm
“học mà chơi, chơi mà học”- thông qua hoạt động vui ch ơi giúp tr ẻ phát
triển một cách toàn diện về thế giới xung quanh trẻ, trong đó th ế gi ới
thực vật là một trong những nhiệm vụ học tập hàng đầu ở cấp học mầm
non.
4
Môi trường xung quanh đặc biệt là thế giới thực vật chính là cơ
hội để trẻ khám phá, được sử dụng các giác quan để lĩnh h ội ki ến th ức.
Từ đó hình thành các biểu tượng ban đầu về thế giới th ực v ật nh ằm
phát triển tư duy và khả năng quan sát của trẻ. Tuy nhiên không ph ải tr ẻ
nào cũng có khả năng tiếp nhận toàn bộ kiến thức mà giáo viên truy ền
mầm non.
- Đề xuất cách sử dụng trò chơi học tập để hình thành biểu tượng
về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi ở trường mầm non.
6
V. Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên c ứu thi ết k ế
trò chơi học tập để hình thành biểu tượng về thế giới thực vật cho trẻ
24 – 36 tháng tuổi ở trường mầm non SHK.
VI. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa trong các tài li ệu có liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: là phương pháp tiến hành điều tra giáo
viên, phụ huynh bằng phiếu hỏi với hàng loạt các câu hỏi được trình bày
dưới dạng đóng mở để xác định nhận thức, thái độ của h ọ về quá trình
tổ chức các trò chơi nhằm hình thành biểu tượng về thế giới th ực vật
cho trẻ . Đối tượng cần điều tra : giáo viên, phụ huynh, học sinh (24 – 36
tháng tuổi) về mảng nhận thức, thái độ, hiểu biết về biểu tượng thế
giới thực vật.
+ Phương pháp quan sát: Là quá trình tri giác có chủ đích về đối
tượng trẻ khi tổ chức cho trẻ các hoạt động làm quen v ới các bi ểu
tượng của thế giới thực vật để thu thập thông tin. Đồng th ời theo dõi
hiệu quả của quá trình hoạt động và rút ra bài h ọc kinh nghi ệm trong
việc cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh nói chung và “ hình
thành biểu tượng về thế giới thực vật” nói riêng. Đặc biệt ,vai trò quan
tâm, hướng dẫn, động viên trẻ là việc cần thiết của mỗi giáo viên giúp
1.2. Khái niệm về “Biểu tượng”
+ Theo quan niệm về tâm lí học, “biểu tượng” là hình ảnh t ượng
trưng, là hình ảnh của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của
sự vật còn giữ lại trong đầu khi tác dụng của sự vật này vào các giác
quan đã chấm dứt.
8
+ Theo quan niệm của Freud, “biểu tượng” diễn đạt một cách gián
tiếp, bóng gió và ít nhiều khó nhận ra niềm ham muốn hay các xung đ ột.
Biểu tượng là mối liên kết thống nhất nội dung rõ rệt của m ột hành vi,
tư tưởng, mọi lời nói với ý nghĩa tiềm ẩn của chúng.
+ C. G. Jung cho rằng: “Biểu tượng không phải là m ột phúng dụ,
cũng chẳng phải một dấu hiệu đơn giản mà đúng hơn là m ột hình ảnh
thích hợp để chỉ ra đúng hơn cả cái bản ch ất ta m ơ h ồ, nghi hoặc của
tâm linh”.
+ Theo quan điểm của tôi, “biểu tượng” là hình ảnh tượng trưng, là
hình ảnh của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh c ủa s ự v ật
còn giữ lại trong đầu khi tác dụng của sự vật này vào các giác quan đã
chấm dứt.
1.3. Khái niệm về “Thế giới thực vật”
Thế giới thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình ch ất
dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành nh ững
phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lục l ạp c ủa
thực vật. Thế giới thực vật quanh ta vô cùng phong phú và đa dạng, gồm
khoảng 35000 loài thực vật (nấm, tảo, cây cối, rong rêu , …).
1.4. Khái niệm “Trò chơi học tập nhằm hình thành về thế giới thực
vật”
Trò chơi học tập nhằm hình thành về thế giới thực vật là ph ương
pháp dạy học thông qua các trò chơi vận động cả về t ư duy và hành
hơn với việc tìm hiểu đề tài ở lứa tuổi 24 – 36 tháng tuổi.
III. Đặc điểm của trò chơi học tập nhằm hình thành biểu
tượng về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tu ổi.
Trò chơi học tập là loại trò chơi mà nhiệm vụ trí lực được th ực
hiện dưới hình thức nhiệm vụ chơi vui vẻ và thoải mái. Ở đây n ội dung
học tập được lồng ghép vào nội dung chơi, động cơ học tập hòa quy ện
10
vào động cơ chơi. Việc thực hiện các thao tác chơi, hành động ch ơi chính
là thực hiện các nhiệm vụ trí dục. Như vậy giữa chơi và học có m ối quan
hệ chặt chẽ với nhau. Đứng về phương diện học tập thì đó là k ết qu ả,
nhưng xét về phương diện hành động thì đó là ch ơi. Do v ậy, ph ương
thức “học mà chơi, chơi mà học” là cách học độc đáo và hiệu qu ả ở l ứa
tuổi mầm non.
Xét về cấu trúc thì trò chơi học tập có cấu trúc gồm 3 ph ần: n ội
dung chơi, hành động chơi và luật chơi. Ba thành phần này có liên quan
chặt chẽ với nhau, thiếu một trong ba thành phần này thì trò ch ơi không
thể tiến hành. Nội dung chơi chứa đựng nhiệm vụ nhận thức. Nó có th ể
phát triển một số chức năng tâm lí nào đó của hoạt động trí tu ệ, nh ững
điều mới mẻ mà trẻ tự khám phá được hoặc củng cố m ột bi ểu t ượng
mà trẻ đã biết.
Hành động chơi là hệ thống các thao tác chủ yếu là thao tác trí óc
nhằm bthực hiện nhiệm vụ nhận thức mà trò chơi đặt ra, hành động
chơi càng phong phú bao nhiêu thì trò ch ơi càng lí thú b ấy nhiêu. H ệ
thống thao tác trong hành động chơi do nhiệm vụ chơi quy định và đ ược
diễn ra theo một luật chơi.
Luật chơi là những quy định mà nhất thiết trẻ phải tuân thủ trong
khi chơi, nếu phá vỡ chúng thì trò chơi cũng bị phá vỡ.
Trong trò chơi học tập có sự tự nguyện bình đẳng. Mọi trẻ e m đều
tuổi.
II. Đối tượng nghiên cứu
Một số trò chơi học tập nhằm hình thành biểu t ượng về th ế gi ới
thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại trường mầm non SHK.
III. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp quan sát
Là quá trình tri giác có chủ động với trẻ 24 – 36 tháng tu ổi nh ằm
tìm hiểu về cách trẻ làm quen với các biểu tượng của thế giới th ực v ật
để thu thập thông tin. Đặc biệt theo dõi cả quá trình hoạt đ ộng c ủa tr ẻ
và rút ra kinh nghiệm về việc dạy trẻ sau này.
3.2. Phương pháp đàm thoại
Phương pháp này giúp phân tích các phản ứng của đối tượng xoay
quanh chủ đề : “thế giới thực vật”, từ đó có các biện pháp kịp th ời đ ể tìm
hiểu về sự hiểu biết của trẻ về môi trường sống, các đặc điểm thích
nghi, tên các loài cây,...
3.3. Phương pháp phiếu hỏi
Phương pháp tiến hành điều tra dựa vào các phiếu có ghi các câu
hỏi liên quuan đến chủ đề “ Thế giới thực vật”. Đối tượng điều tra gồm:
học sinh, phụ huynh học sinh, giáo viên để thống kê, tổng h ợp v ề các kết
quả đã nêu trước đó.
3.4. Phương pháp thống kê toán học
- Các công thức toán học về Trung bình, cách tính %.
13
- Các phần mềm ứng dụng : Excel 2003, SPSS,...
IV. Thực trạng nghiên cứu
4.1. Thực trạng việc hình thành biểu tượng về thế giới thực
vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại trường Mầm non SHK.
4.1.1. Vài nét về đối tượng khảo sát
SHK.
Bảng 4.1.2.1: Mức độ nhận biết về biểu tượng thế giới thực vật c ủa tr ẻ
Mẫu giáo 2 – 3 tuổi tại trường Mầm non SHK.
Tiêu chí
Rất tốt
N
%
2 – 3 tuổi 0
0
Tuổi
Biểu tượng thế giới thực vật
N
1
Tốt
%
3.33
Trung bình
N
%
28
93.34
Không
N
%
1
3.33
TCDG
TCĐVTCĐ
Rất
thường
xuyên
3.33
6.66
6.66
3.33
Mức độ
Thường
Ít khi
xuyên
33.33
56.68
36.66
43.33
56.66
33.33
46.66
46.68
Tổng
Chưa bao
giờ
6.68
3.33
kiến
cấu tạo
trường
khác
sống
(dưới
nước, trên
cạn)
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
20
66.6 15
50.0 10
13.3 0
0.00 30
100.0
7
0
26.67
Tổng
Không hứng
thú lắm
N
%
20
66.67
Không
hứng thú
N
%
2
6.66
N
30
%
100.0
0
Thông qua tổ chức TCHT nhằm hình thành biểu tượng về th ế giới
thực vật cho trẻ 24 – 36 thâng tuổi có thể thấy trẻ “h ứng thú” v ới TCHT
chiếm 26.67%, với biểu hiện là: chăm chú lắng nghe, hăng hái tham gia
các hoạt động trong chủ đề, hò hét và cổ vũ khi bạn tham gia hoạt đ ộng.
Ngoài ra, phần động trẻ đều có biểu hiện “không h ứng thú l ắm”, chi ếm
66.67% như sau: chăm chú lắng nghe, hăng hái tham gia các ho ạt đ ộng
N
%
3
50.0
0
1
16.67
Tổng
Ý kiến
khác
N
%
N
%
0
6
100.0
0
0.00
6
3
50.00
6
%
100.00
100.00
về chủ đề khám
phá
Có nhiều cách
thức hoạt động
khác nhau với
đối tượng
Ý kiến khác
4
66.67
6
100.00
0
%
66.67
83.33
50.00
33.33
Tổng
N
6
6
6
6
%
100.00
100.00
100.00
100.00
Qua bảng trên ta thấy, mỗi giáo viên đều tìm đến nh ững trò ch ơi
mang lại hiệu quả cao trong công tác giáo d ục trẻ. V ới nh ững ki ến th ức
chuyên ngành và kinh nghiệm đã có, các nhà giáo sục s ử d ụng TCVĐ
chiếm ưu thế rõ ràng (83.33%), tiếp đó là TCĐVTCĐ chiếm 66.67%,
TCHT (50.00%), TCDG (33.33%). Tuy vậy, việc sử dụng TCHT trong hoạt
19
động dạy và học còn chưa nhiều. Chính vì vậy, cần tìm ra nh ững thi ết kế
học tập phù hợp hơn để các tiết học của trẻ sẽ phong phú và đ ạt hiệu
Không
thường
xuyên
N
%
0
0.00
Tổng
Chưa bao
giờ
N
%
N
%
0
0.00
6
100.0
0
83.33
6
100.00
hẹp
Dụng cụ học
6
100.00
6
100.00
tập còn hạn chế
Ý kiến khác
2
33.33
6
100.00
Những khó khăn gặp phải khi tổ chức trò chơi học tập cho trẻ
20
Qua bảng trên ta thấy, giáo viên đã đưa ra biểu hiện đươc coi là
khó khăn nhất chính là “Dụng cụ học tập còn hạn chế” chiếm 100.00%,
tiếp đó là: “Không gian chật hẹp” chiếm 83.3%, không có nhiều v ườn
thực vật để trẻ có thể quan sát trong phạm vi của trường. Đồng th ời “số
lượng trẻ đông” cũng là một trong những khó khăn nh ất đ ịnh, chi ếm
66.67%. Ngoài ra, giáo viên còn đưa ra thêm một vài biểu hiện khác nh ư:
chưa có những chuyến đi thực tế giành cho trẻ, chưa tổ ch ức các hoạt
động trò chơi ở trong trường học( các phiên chợ quê thu nhỏ,...). Từ
những nhận thức về khó khăn trên mỗi GV cần lắng nghe, trau dồi kiến
thức nghiệp vụ để có thể giải quyết những khó khăn tr ước mắt góp
phần phát triển vốn tư duy về thế giới thực vật cho trẻ.
N %
3 4
13.3 26 86.6 0
0.0
3
7
0
N
0
%
0.0
0
N
30
%
100.00
Qua bảng trên ta thấy, các bậc phụ huynh đều cho r ằng vi ệc cho
trẻ làm quen với thế giới thực vật ở tuổi này là rất cần thiết chiếm
13.33% và mức độ cần thiết chiếm đến 86.67%. Đáng chú ý là không có
phụ huynh nào phủ nhận tầm quan trọng của việc làm quen với th ực
vật ở độ tuổi này. Như vậy, bước đầu phụ huynh đã có nhận thức đúng
đắn trong việc cho trẻ làm quen với thế giới thực vật ngay ở độ tuổi này.
21
7
Tổng
N
3
0
%
Qua bảng trên ta thấy, hầu hết phụ huynh đều cho trẻ đi tham
quan, dã ngoại vào cuối tuần với tỉ lệ 20% ở mức độ thường xuyên và
63.3% ở mức độ thỉnh thoảng. Tuy nhiên, còn một số phụ huynh không
có thời gian tham gia vào việc này để trẻ có thể mở rộng biểu t ượng về
thế giới thực vật do việc gia đình và việc cá nhân. Và đặc biệt, không có
phụ huynh nào phủ nhận việc cần cho trẻ đi tham quan các công viên đ ể
mở rộng vốn tri thức cho trẻ về thực vật, sinh động, trực quan h ơn là ch ỉ
dạy trẻ trên sách vở.
22
Bảng 4.2.4.3: Mức độ phụ huynh cho trẻ làm quen với thế giới thực
vật khi ở nhà.
Tiêu chí
Mức độ phụ huynh cho trẻ làm quen và chăm
Tổng
sóc cây xanh khi ở nhà
Tuổi
với môi trường thực vật ngay cả ở nhà. Tuy nhiên, có phụ huynh lại cho
rằng, việc này là của nhà trường và giáo viên dạy trẻ lúc trẻ ở trường. Vì
vậy, câu hỏi đặt ra liệu phụ huynh có th ực sự quan tâm đến việc cho trẻ
làm quen với thế giới thực vật hay không?
Bảng 4.2.4.4: Loại trò chơi đem lại hiệu quả khi trẻ tham gia tìm
hiểu về thế giới thực vật.
Loại trò chơi
TCHT
TCVĐ
TCĐVTCĐ
TCDG
N
4
3
5
2
%
66.66
50.00
83.33
33.33
Tổng
N
6
6
6
6
trong và sau
hoạt động chơi
Thử lồng ghép
các trò chơi, có
phần thưởng
khuyến khích
khi con hoàn
thành tốt
Ý kiến khác
N
%
Tổng
26
86.67
N
30
%
100.00
13
43.33
25