BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHOA CƠ XƯƠNG KHỚP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TẬP
VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH
NHÂN VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
ThS.Phạm Thị Minh Nhâm
CN. Trần Hà My
CN. Kiều Lan Hương
HÀ NỘI, 2016
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHOA CƠ XƯƠNG KHỚP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TẬP
VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH
NHÂN VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
ThS.Phạm Thị Minh Nhâm
CN. Trần Hà My
CN. Kiều Lan Hương
Số thứ tự
Số bệnh nhân
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
MỤC LỤC.........................................................................................................4
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1...........................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................3
1.1. Đặc điểm dịch tễ học..............................................................................3
1.2. Triệu chứng lâm sàng [2][3][6][7]..........................................................3
1.3. Điều trị [24][26][27]...............................................................................6
1.4. Tiến triển và biến chứng [22][31][32]....................................................6
1.6. Vận động-phục hồi chức năng trong viêm cột sống dính khớp [33][34]
[35][36][37]...................................................................................................7
1.6.1. Phục hồi chức năng.........................................................................7
1.6.2. Vận động trị liệu [33]......................................................................8
1.6.3. Tập VĐ- PHCN trong VCSDK [22][31][37]..................................9
1.7. Các nghiên cứu về hiệu quả của vận động- phục hồi chức năng và hiểu
biết của BN với VCSDK.............................................................................10
Chương 2.........................................................................................................12
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................12
2.1. Đối tượng ngiên cứu:............................................................................12
2.2. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang..........................................12
2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu:...........................................................12
2.3.1. Thiết kế bộ câu hỏi:.......................................................................12
2.3.2. Thu thập số liệu:............................................................................12
2.5. Vấn đề đạo đức nghiên cứu..................................................................16
4.3. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức-thái độ-hành vi của BN VCSDK
về VĐ-PHCN...............................................................................................39
4.3.1 Các yếu tố liên quan tới kiến thức..................................................39
4.3.2. Các yếu tố liên quan tới hành vi....................................................40
KẾT LUẬN.....................................................................................................41
KIẾN NGHỊ....................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1
PHỤ LỤC 1.......................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi BN nghiên cứu...............................................18
Bảng 3.2: Phân loại bênh nhân theo trình độ học vấn.................................19
Bảng 3.3:.Phân loại BN theo thời gian mắc bệnh.......................................20
Bảng 3.4: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi kiến thức.......................................22
Bảng 3.5: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi thái độ...........................................24
Bảng 3.6: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi về hành vi.....................................24
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN đối với giường
nằm............................................................................................26
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa kiến thức với trình độ học vấn....................29
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa kiến thức với điểm đau VAS......................30
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với thang đau
VAS ........................................................................................31
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với mức độ độc
lập theo Barthel......................................................................31
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thời điểm tập VĐ-PHCN với thang đau
VAS.........................................................................................32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo giới tính.......................................................18
Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo nhóm tuổi khởi phát....................................19
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh khớp viêm mạn tính, chưa rõ
nguyên nhân, được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính. Tổn
thương cơ bản của bệnh: lúc đầu là xơ teo, sau đó là calci hóa dây chằng, bao
khớp và có kèm theo viêm nội mạc các mao mạch [1][2][3] . Bệnh chiếm tỷ lệ
chung trên thế giới là 0,1-1% dân số [4][5] ; hay gặp ở nam giới trẻ tuổi. Ở
Việt Nam, VCSDK chiếm tỉ lệ khá cao trong số các bệnh về cơ-xương-khớp
nói chung, chiếm khoảng 0,15% dân số trên 16 tuổi [4].
Biểu hiện lâm sàng chính là đau, hạn chế vận động cột sống, có thể kèm
theo viêm các khớp chi dưới( khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân). Ở Việt
Nam bệnh nhân( BN) thường có các triệu chứng sớm là viêm khớp háng hoặc
khớp gối [6][7]. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng có thể
dẫn đến biến chứng cứng khớp nhanh chóng, gây tàn phế cho BN, ảnh hưởng
đến chức năng vận động và ảnh hưởng lớn đến vấn đề kinh tế cho bản thân
người bệnh nói riêng và cho toàn xã hội nói chung, nhất là khi bệnh chiếm tỉ
lệ cao ở người trẻ tuổi [3][4].
Bên cạnh các thuốc điều trị đã được nghiên cứu [8][9], các phương pháp
vận động phục hồi chức năng( VĐ-PHCN) được khẳng định là không thể
thiếu trong việc điều trị bệnh VCSDK [10][11][12]. VĐ-PHCN không chỉ có
tác dụng cải thiện các triệu chứng hiện tại như đau khớp mà còn giúp BN
phòng ngừa các biến chứng của bệnh: cứng khớp, dính khớp [13][14] và giảm
bớt chi phí điều trị. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi được hướng dẫn và giám
sát tập VĐ-PHCN người bệnh đã có những cải thiện đáng kể [11][15]. Vì vậy
sự hiểu biết của BN về các phương pháp này rất quan trọng. Tại Việt Nam đã
có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của bệnh, tác dụng của các
thuốc điều trị [16][17][18] nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát sự hiểu
2
biết của BN VCSDK đối với tập VĐ-PHCN và các yếu tố liên quan tới VĐPHCN của BN.
- Thời gian khởi phát thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm và bệnh
thường bị bỏ qua không được điều trị.
Toàn phát
Ở Việt Nam thường hay gặp thể phối hợp có tổn thương cột sống và các
khớp ngoại biên trầm trọng nên tỷ lệ tàn phế khá cao [1].
Triệu chứng tại khớp ngoại vi
- Vị trí khớp tổn thương thường là khớp chi dưới: khớp háng, gối, cổ
chân ở cả hai bên. Tổn thương khớp háng thường sớm, dễ gây tàn phế và dính
4
khớp nhanh chóng.
- Biểu hiện chính: sưng đau, ít nóng đỏ, kèm theo tràn dịch.
Triệu chứng tại khớp cùng chậu
- Tổn thương khớp cùng chậu thường xuất hiện sớm nhất. Biểu hiện ở cả
hai bên: đau vùng mông không xác định lúc bên phải lúc bên trái.
- Tổn thương trên X-quang rất thường gặp.
Triệu chứng tại khớp cột sống
- Ba vị trí giải phẫu của cột sống thường bị viêm: đĩa liên đốt sống, dây
chằng quanh đốt sống, các khớp liên mỏm gai sau.
- Dấu hiệu cơ năng: Đau cột sống dai dẳng ở những người dưới 40 tuổi.
Khởi phát âm ỉ, tăng dần.
Đau kéo dài trên 3 tháng, kèm hạn chế vận động.
- Điều đặc biệt của triệu chứng đau:
Cải thiện sau khi luyện tập.
Thuyên giảm nhanh khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid.
Xuất hiện vào nửa đêm gần sáng có thể kèm cứng cột sống buổi sáng.
- Dấu hiệu thực thể: Hạn chế vận động cột sống
Biến dạng của cột sống
khớp.
Điều trị nội khoa
- Thuốc chống viêm không steroid
- Thuốc giảm đau
- Thuốc giãn cơ
- Thuốc điều trị cơ bản: Sulfasalatin, Methotrexat, thuốc kháng TNF-α
- Glucocoticoid
Điều trị phẫu thuật
Chỉ được chỉ định khi các phương pháp bảo tồn khác không có kết quả.
Điều trị không dùng thuốc [28][29]
- Những hình thức tăng cường vận động, duy trì tư thế tốt, tránh tư thế
xấu và tư thế cố định quá một giờ.
- Các phương pháp vận động phục hồi chức năng: hoạt động thể lực và
chế độ thể dục thể thao hợp lý.
- Một chương trình tập luyện tốt sẽ giúp duy trì tư thế tốt, linh hoạt và
giảm đau cho BN [30].
1.4. Tiến triển và biến chứng [22][31][32]
- Dính khớp
- Giảm tính linh hoạt, hạn chế vận động
- Loãng xương, gãy xương.
7
- Biến chứng ở các cơ quan khác cần chú ý: phổi( giảm thông khí phổi,
khó thở), tim, thận, mắt, thần kinh.
1.6. Vận động-phục hồi chức năng trong viêm cột sống dính khớp [33]
[34][35][36][37]
1.6.1. Phục hồi chức năng
Định nghĩa: PHCN là các biện pháp y học, xã hội, hướng nghiệp, giáo
dục làm hạn chế tối đa giảm chức năng , tạo cho người tàn tật có cơ hội tham
tàn tật sinh sống.
- PHCN dựa vào cộng đồng: là chiến lược phát triển cộng đồng về lĩnh
vực phục hồi chức năng, bình đẳng phúc lợi và hội nhập xã hội của mọi người
tàn tật. PHCN dựa vào cộng đồng được triển khai qua cố gắng hợp tác của
người tàn tật, gia đình họ cũng như cộng đồng với dịch vụ xã hội, nghề
nghiệp, giáo dục và sức khỏe một cách thích ứng. PHCN dựa vào cộng đồng
thể hiện quyền của người tàn tật được bảo đảm.
1.6.2. Vận động trị liệu [33]
Định nghĩa:
Vận động trị liệu là môn học áp dụng các kiến thức vận động vào trong
công tác điều trị, phòng bệnh và PHCN.
Mục đích:
Mục đích của vận động trị liệu là phục hồi tầm hoạt động của khớp, làm
mạnh cơ, điều hợp các động tác, tái rèn luyện cơ bị liệt, bị mất chức năng, tạo
thuận lợi cho cảm thụ bản thể thần kinh cơ, đề phòng các thương tật thứ cấp,
tạo thuận lợi cho khả năng thăng bằng.
Các nguyên tắc của vận động trị liệu:
- Người bệnh cần được thư giãn thoải mái.
- Người bệnh cần được giải thích và hợp tác với thầy thuốc.
- Các động tác cần được thực hiện nhẹ nhàng, tuần tự.
9
- Cần phải loại bỏ các động tác thay thế trong khi tập.
- Tập với thời gian ngắn nhưng được lặp lại nhiều lần trong ngày thường
tốt hơn chỉ tập một lần với thời gian dài.
- Phải theo dõi và lượng giá lại sau mỗi lần tập.
- Tập được coi là quá mức khi có các dấu hiệu đau hoặc khó chịu sau khi
tập 3h.
Các hình thức vận động trị liệu:
bài tập thụ động theo tầm vận động khớp. Nghĩa là khớp bị sưng đau được tập
bằng tay khác hoặc được người khác tập.
- Thực hiện các bài tập duy trì tầm vận động khớp thụ động và chủ động
có trợ giúp hoặc chủ động, ít nhất 2 lần/ ngày.
- Khuyến khích BN thực hiện các VĐ chức năng hàng ngày càng sớm
càng tốt ngay khi có thể, tránh tình trạng bất động tại giường để duy trì chức
năng các thành phần cơ xương khớp và phần mềm quanh khớp.
- Thể dục thể thao: một số môn được phép: bơi, khiêu vũ, cầu lông; một
số môn khác nên tránh: chạy, chơi gold, đá bóng.
- Bơi lội kích thích vận động của lồng ngực, cột sống, vai và háng. Các
cú đạp nước có đỡ đặc biệt tốt với vận động khớp háng. Đây là môn thể thao
tốt nhất cho các BN VCSDK.
- Di chuyển: giúp người bệnh di chuyển trong nhà và ra xung quanh với
khung đi, nạng, gậy hoặc thanh ngang. Nếu các khớp cột sống và háng, gối
đau nhiều hoặc co cứng, để người bệnh di chuyển bằng xe lăn. Nên sửa lại các
bậc lên xuống để xe lăn có thể ra vào được.
1.7. Các nghiên cứu về hiệu quả của vận động- phục hồi chức năng và
hiểu biết của BN với VCSDK
- Nghiên cứu vào năm 2009, Dilek Durmuş , Gamze Alaylı, Oğuz
Uzun và cộng sự đã so sánh ảnh hưởng của 2 chương trình tập luyện khác
11
nhau cho 51 BN VCSDK và thu được kết quả: cả 2 nhóm đều có những cải
thiện ở chức năng phổi, cải thiện về BASDAI, khoảng cách chẩm tường và
đặc biệt là cải thiện trong đau của BN theo thang điểm VAS [11].
- Năm 2015, một nhóm các nhà khoa học tại Hàn Quốc đã tiến hành nghiên
cứu ảnh hưởng của tập thể dục tại nhà đối với BN VCSDK. Sau 8 tuần, họ đã thu
được cải thiện đáng kể ở các chỉ số mở rộng lồng ngực, khoảng cách ngón tay sàn,
các động tác vận động hông, vận động đầu gối [38].
hành hỏi thử nhằm mục đích: bổ sung thiếu sót và giảm tối đa sai số.
2.3.2. Thu thập số liệu:
•
Lựa chọn đối tượng: chọn theo tiêu chuẩn chọn BN.
•
Nhận định BN dựa theo bảng câu hỏi:
13
- Thông tin hành chính.
- Đánh giá điểm đau theo thang điểm VAS.
- Đánh giá mức độ độc lập sinh hoạt theo Barthel.
- Khảo sát kiến thức- thái độ- hành vi của BN qua bộ câu hỏi. Trong
đó các câu hỏi về kiến thức được chấm điểm từ thấp đến cao. Trả lời càng
đúng thì điểm càng cao.
- Câu hỏi đánh giá kiến thức
STT
1.
Nội dung câu hỏi
Anh (chị) có biết về các phương pháp VĐ-PHCN trong
Điểm
bệnh VCSDK không?
2.
o PHCN vận động các khớp
1
o Giảm đau
1
o Cả 3
3
o Không biết
Tập VĐ-PHCN không đúng phương pháp có thẻ làm tình
0
trạng của anh( chị) xấu đi không?
5.
o Có
1
o Không
Theo Anh (chị) tập VĐ-PHCN ở đâu mới có hiệu quả?
0
0
o Chia nhỏ số lần tập, ít nhất 2 lần/ ngày
1
o Càng nhiều càng tốt
0
o Rảnh thì tập, không cố định
0
o Không biết
Theo Anh (chị) cường độ tập thế nào là đúng?
0
o Từ từ, tăng dần khi có thể
1
o Một mức cố định và duy trì không đổi
0
o Không biết
Anh (chị) có biết các loại dụng cụ hỗ trợ trong tập VĐ-
15
1. Anh (chị) biết các phương pháp VĐ-PHCN thông qua phương tiện
nào?
o
Chủ động tự tìm hiểu
o
Tình cờ biết được thông qua: tivi, báo chí, truyền thanh...
o
Thông qua tư vấn của nhân viên y tế
2. Anh (chị) biết phương pháp VĐ-PHCN vào thời gian nào?
o
Khi bắt đầu phát hiện bệnh
o
Khi đã có nhiều đợt đau do bệnh
3. Anh (chị) có nghĩ mình biết đúng và đầy đủ về các phương pháp VĐPHCN hay không?
o
Có
o
Không
4. Theo Anh (chị) các phương pháp VĐ-PHCN có thực sự quan trọng
Nôi dung câu hỏi
1. Anh (chị) đang nằm loại giường nào?
o Giường đệm không lún, phẳng không đệm
16
o Giường đệm lún
2. Anh (chị) có tập VĐ-PHCN không?
o Có( tiếp câu 18,19)
o Không
3. Anh (chị) tập có thường xuyên không?
o Tập hàng ngày
o Vài ngày một lần
o Thỉnh thoảng, rất ít
4. Anh (chị) bắt đầu tập từ khi nào?
o Khi bắt đầu phát hiện bệnh
o Khi đã bị đau nhiều lần
2.4. Sai số và cách khắc phục
• Sai số: một số tình huống có thể làm sai lệch thông tin như đối tượng không
hiểu rõ câu hỏi nên trả lời không đầy đủ hoặc sai lệch; trả lời theo cảm tính.
• Cách khắc phục:
- Bộ câu hỏi được thiết kế ngắn ngọn, rõ ràng, hạn chế sử dụng thuật
ngữ chuyên môn.
- Bộ câu hỏi được chạy thử để hạn chế tối thiểu vấn đề khó hiểu.
- Nghiên cứu viên luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp thắc mắc.
2.5. Vấn đề đạo đức nghiên cứu
- Đề tài đã được hội đồng chấm đề cương xem xét và chấp nhận.
- Mọi thông tin về đối tượng được giữ bí mật và chỉ phục vụ công tác
nghiên cứu.