THỰC TRẠNG BỆNH sâu RĂNG và NHU cầu điều TRỊ của SINH VIÊN năm NHẤT KHOA RĂNG hàm mặt TRƯỜNG đại học y dược hải PHÒNG năm học 2018 2019 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

PHẠM THỊ HẢI YẾN

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU
ĐIỀU TRỊ CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2018-2019

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

HẢI PHÒNG - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

PHẠM THỊ HẢI YẾN

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU
ĐIỀU TRỊ CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2018-2019
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
Hướng dẫn khoa học: ThS.BS.Đỗ Quốc Uy



Phạm Thị Hải Yến


MỤC LỤC
1.3. PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG........................................11
1.4. DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG 13
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước.13
1.4.2. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên thế giới và trong
nước....................................................................................16
1.5. CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG...............................................17
1.5.1. Chẩn đoán sâu men (Theo tiêu chuẩn WHO 1997)
[21]......................................................................................18
1.6. ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG...........................................20
1.7.2. Các biện pháp can thiệp...........................................22
Mục tiêu NC.........................................................................26
Biến số................................................................................26
Tiêu chuẩn đánh giá các biến số.........................................26
Cách thu thập......................................................................26
Giới 26
Nam, nữ...............................................................................26
Phiếu nghiên cứu.................................................................26
Mô tả thực trạng bện sâu răng của đối tượng nghiên cứu. .26
Số răng sâu.........................................................................26
Tổng số răng bị sâu của đối tượng......................................26
Khám...................................................................................26
Số răng sâu theo địa dư......................................................26
Tổng số răng sâu theo khu vữ sông thành phố hoặc nông thôn
, miền núi......................................................................26
Số răng sâu theo vị trí hàm.................................................26



DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

M

: Mất răng

S

: Sâu răng

SL

: Số lượng

SMT

: Sâu mất trám

T

: Trám răng

VSRM

: Vệ sinh răng miệng

WHO


Ở Việt Nam theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001
cho thấy tỷ lệ người mắc sâu răng rất cao, chiếm 75,2% ở lứa tuổi từ 18 - 34 tuổi và


2

tăng lên 93,7% ở lứa tuổi từ 45 trở lên. Chỉ số sâu mất trám (SMT) ở lứa tuổi từ 45
trở lên rất cao và ở mức 8,93. Chỉ số SMT gia tăng theo tuổi, từ 2,84 ở lứa tuổi 18
đến 4,7 ở lứa tuổi trung niên và 8,93 ở nhóm tuổi cao hơn [1].
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng là trường đại học đào tạo đa ngành, đa
cấp. Hàng năm trường tuyển sinh hàng trăm sinh viên cho đào tạo đại học và sau
đại học. Địa bàn tuyển sinh của trường là các tỉnh rộng khắp cả nước, sinh viên
mới nhập trường, họ đến từ các tỉnh thành khác nhau cho nên có những đặc
điểm khác nhau về điều kiện sống cũng như những hiểu biết về phòng bệnh. Ở
những khu vực như Lạng Sơn ,Cao Bằng,… đa số các sinh viên đã sinh sống
trên vùng cao, điều kiện được chăm sóc vệ sinh răng miệng có khác hơn các sinh
viên đã sinh sống ở thành phố Hải Phòng. Khi tất cả các sinh viên họ được sống,
sinh hoạt trong một trường đại học Y, họ có thể có thêm được những kiến thức,
những điều kiện cho việc chăm sóc sức khỏe.
Những năm gần đây đã có những nghiên cứu, khảo sát về thực trạng sâu
răng trên đối tượng sinh viên trường Đại Học Y Dược Hải Phòng nhằm phát
bệnh để điều trị, can thiệp và kiến nghị một số giải pháp can thiệp cộng đồng
như các chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng, chế độ ăn hợp lý, thăm
khám định kỳ nhằm thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng. Mặt khác
sinh viên y1 khoa răng hàm mặt trường Đại Học Y Dược Hải Phòng là những
người đã nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của sức khỏe răng
miệng, chính vì vậy các em đã lựa chọn chuyên ngành, qua đó chúng ta thấy
được nhận thức của các em sinh viên y1 khoa Răng Hàm Mặt về bệnh lý cũng
như biến chứng răng hàm mặt.
Vì vậy đề tài :


5

Đặc điểm tổ chức học của răng [2], [3]
Cấu tạo ngoài của răng gồm 3 phần: thân răng, cổ răng và chân răng.
1.1.1. Thân răng:
Là phần nằm trong hốc miệng có 5 mặt: mặt ngoài giáp môi má,
mặttrong giáp lưỡi, mặt gần là mặt gần đường giữa, mặt nhai với răng hàm và
rìa cắn với răng cửa và răng nanh. Đối với cấu tạo thân răng, mặt nhai các
răng hàm có nhiều núm, rãnh, nơi tiếp giáp giữa mặt gần và mặt xa các răng
là nơi rắt thức ăn dễ bị sâu răng.
1.1.2. Cổ răng
Cổ răng là đường cong uốn nhiều lần vòng quanh răng, phân chia
thân răng và chân răng. Đây chính là đường tiếp nối men – cement, tức cổ
răng giải phẫu. Ở người cao tuổi bị tụt lợi có thể để lộ một phần chân răng
1.1.3. Chân răng
Chân răng rất thay đổi về hình dạng. Nói chung chân răng có hình
chóp, đáy ở vùng cổ răng, đỉnh ở chóp chân răng. Mạch máu và thần kinh
qua lỗ chóp để vào ra tủy răng.
Số lượng chân răng trên một răng có thể thay đổi từ một chân đến
nhiều chân. Nhìn chung các chân răng đều hơi nghiêng xa và ở phần ba
chóp có chỗ uốn về phía xa, chóp chân răng thường tròn, có thể hơi nhọn.
1.1.4. Mô học răng [2], [3]
Về cấu tạo, răng được cấu tạo bởi men răng, ngà răng và tủy răng.
1.1.5. Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì,
có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%). Men răng phủ toàn bộ thân
răng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm, mỏng
nhất ở vùng cổ răng. Men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần




7

trình hình thành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà, dây tôm.
- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành rồi, nó gồm ngà
thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm 2 , đường kính ống từ 3-5
µm, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt
ở ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận
cùng của ống ngà chính.Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi được ngấm vôi,
sắp xếp thẳng góc với ống ngà.
Dây tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo
ngà.
1.1.7. Tủy răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân.
Tủy răng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống
tủy gọi là tủy chân, các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy.
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống
của nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng. Trong
tủy có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh.
Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm các lớp
tế bào tạo ngà (2 - 3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi
tạo keo. Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức
sợi.Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ ngoại bì, là
mô cứng nhất trong cơ thể.
1.2. BỆNH SÂU RĂNG
1.2.1. Định nghĩa [2].
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặc trưng
bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của

khuẩn phát triển và gây sâu răng. Các mảnh thức ăn còn bám vào các kẽ răng, nếu


9

không chải răng thường xuyên hoặc không lấy cao răng định kỳ cũng sẽ là môi
trường thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển.
- Tình trạng môi trường miệng như: nước bọt, pH… cũng là những
yếu tố ảnh hưởng đến sâu răng.Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh
căn sâu răng là do chất đường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải
thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keyes [5].

Hình 1.2 Sơ đồ Keyes [5]
Cũng từ năm 1975, White đã thay thế vòng tròn “chất đường” của sơ đồ
Keys bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt và dòng chảy pH
củamôi trường quanh răng để giải thích căn nguyên bệnh sâu răng


10

Dòng chảy PH
quanh răng
Nước bọt
Vi
khuẩn

Chất
nền

men

Các yếu tố bảo vệ:

+ VSRM kém

+ Nước bọt, dòng chảy nước
bọt
+ Khả năng kháng acid của men
+ Fluor có ở bề mặt men răng
+ Trám bít hố rãnh
+ Độ Ca++, PO43- quanh răng
+ pH > 5,5
+ VSRM tốt
1.3. PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG
Phân loại theo WHO (1997) [21]
Sâu men (S1): tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ.
Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng ở răng thì sâu răng đã tới đường men ngà.
Sâu ngà (S2,S3): khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên răng thì chắc chắn là sâu
ngà. Sâu ngà được chia làm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu (S3), đây là
2 loại chúng ta thường gặp trên lâm sàng.
Chẩn đoán sâu men
Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu
Chưa gây ra triệu chứng chủ quan.


12

Lâm sàng:
-Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai.
-Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên men (tiêu
chuẩn ICDAS). Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng chuyển

thám trâm.
• Sử dụng các thử nghiệm tủy: dương tính
- Xquang: dựa vào phim cận chóp để chẩn đoán. Phim cận chóp cho
phép đánh giá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng để có biện
pháp điều trị phù hợp. Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh cắn rất có ích trong
hỗ trợ chẩn đoán.
Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng, thử nhiệm tủy
dương tính
1.4. DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước


Thế giới [7], [8]
Bản đồ sâu răng toàn cầu (Dental cares world map – WHO 2004)

Hình 1.4. Tỷ lệ sâu răng theo quốc gia (trên 100.000 dân)
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng phụ thuộc vào
chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 và lứa tuổi 35 – 44 như sau


14

[24], [25].
Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO
Mức độ
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao

như Thái lan, Uganda, Zaire. Tới thập kỷ 1970 và 1980 thì chỉ số này lại tăng
lên và ở mức từ 3,0 - 5,0 và một số nước còn cao hơn như Chile là 6,3. Nhìn
chung tình trạng sâu răng của các nước đang phát triển đều có xu hướng ngày
càng tăng Đó [11]. là do điều kiện kinh tế còn thấp, vấn đề sức khỏe răng miệng


15

chưa được quan tâm đúng mức, không được fluor nước uống, thiếu sự giáo dục
nha khoa và chế độ ăn không khoa học nhất là đồ ăn có đường [24], [29], [30].
Theo chương trình Y tế Quốc gia và khảo sát kiểm tra dinh dưỡng, 1999 2004, tại Hoa Kỳ. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn (STM)
Bảng 1.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tại Hoa Kỳ (SMT) 1999-2004
Tuổi

Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn

16 - 19

67,49%

20 - 34

85,58%

Trong nước [1], [12].
So sánh kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc năm 1991 với
kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001, tình hình sâu răng ở Việt Nam
cũng có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong cả
nước.
Điều tra răng miệng toàn quốc năm 1991, Võ Thế Quang đã so sánh kết


72,33

Miền bắc

59,33

Miền Nam

86,33

18 - 34 tuổi

Việt Nam

77,5

2,84

34 – 44 tuổi

Việt Nam

75,2

3,29

Từ 45 tuổi trở lên

Việt Nam


1.4.2. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước
• Trên thế giới.
Trong nhiều thập kỷ qua, đã có nhiều báo cáo trên thế giới thống nhất
bệnh sâu răng đang giảm một cách đáng kể và ngày càng giảm do việc sử dụng
kem đánh răng và các sản phẩm có chứa fluor, chất trám bít hố rãnh, chế độ ăn
được cải thiện, nhiều dịch vụ chăm sóc và giáo dục sức khỏe răng miệng ngày
càng tốt hơn. Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây lại đưa ra cảnh báo bệnh sâu
răng đang có xu hướng tăng lên ở trẻ em và cả người trưởng thành. Điều này có
ảnh hưởng đến nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng [29].
Ở Mỹ (2009) sâu răng được xem là một bệnh mạn tính, có tỷ lệ mắc cao ở
trẻ em từ 5 – 17 tuổi, cao gấp 5 lần so với bệnh hen và gấp 7 lần so với bệnh sốt
mùa hè. Trên 50% trẻ từ 5 – 9 tuổi và 78% trẻ 17 tuổi có ít nhất 1 răng bị sâu cần
trám phục hồi, 25% trẻ em Mỹ chưa được đi khám răng miệng bao giờ, nhất là
những trẻ có điều kiện kinh tế xã hội thấp{22}.


17

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ sâu răng ở các nước vẫn còn cao
nhưng tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp, nhất là các nước đang phát triển.
Điều đó chứng minh tại sao hiện nay tỷ lệ sâu răng lại có xu hướng tăng lên.
Trong nước.
Đã có rất nhiều nghiên cứu về tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi học đường nhưng
chưa có được nhiều nghiên cứu đi sâu phân tích nhu cầu điều trị bệnh sâu răng ở
các lứa tuổi này.
Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc Trần Văn Trường và
cộng sự (2001) đã công bố ở trẻ 12 tuổi trung bình 1 em có 1,87 răng sâu, tỷ lệ
răng sâu được trám chiếm 1,6% và tỷ lệ răng sâu không được điều trị chiếm
97,9% [13].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status