BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, NHU CẦU
ĐIỀU TRỊ VÀ NHẬN XÉT MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HẢI PHÒNG, NĂM HỌC 2018 - 2019
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
NĂM 2013-2019
HẢI PHÒNG - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, NHU CẦU
Thạc sỹ ĐỖ QUỐC UY, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ,
động viên và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Con xin cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho con trong suốt 6 năm học và trong thời gian thực hiện
khóa luận. Sau cùng, em xin kính chúc các thầy, các cô thật dồi dào sức
khỏe, công tác tốt .
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, Ngày 18 tháng 6 năm 2019
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Hải Yến
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... ...1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................4
1.1. GIẢI PHẪU RĂNG VÀ TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG...................4
1.1.1. Giải phẫu răng.............................................................................4
1.1.2. Tổ chức học của răng..................................................................4
1.2. ĐỊNH NGHĨA VÀ SINH BỆNH HỌC SÂU RĂNG........................7
1.2.1. Định nghĩa...................................................................................7
1.2.2. Sinh bệnh học sâu răng...............................................................7
1.3. PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG................................................... 11
1.4. DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG....13
1.4.1. Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước................13
1.4.2. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước......16
1.5. CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG............................................................ 16
1.5.1. Chẩn đoán sâu men...................................................................18
1.5.2. Chẩn đoán sâu ngà....................................................................19
1.6. BIẾN CHỨNG SÂU RĂNG............................................................20
Chương 4: BÀN LUẬN.............................................................................46
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............46
4.2. TỶ LỆ SÂU RĂNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............46
4.2.1. Tỷ lệ sâu răng............................................................................46
4.2.2. Chỉ số sâu mất trám...................................................................47
4.2.3. Phân bố tỷ lệ mức độ sâu răng.................................................. 49
4.2.4. Phân bố vị trí răng bị sâu...........................................................51
4.3. NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........51
4.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH SÂU RĂNG CỦA
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................ 52
KẾT LUẬN................................................................................................55
KIẾN NGHỊ...............................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO
.........................................................................................................................
14
Bảng 1.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tại Hoa Kỳ 1999-2004
.........................................................................................................................
15
Bảng 1.3. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở Việt Nam năm 1991 và 2001
.........................................................................................................................
16
Bảng 1.4. Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2000
.........................................................................................................................
22
Bảng 1.5. Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2010
.........................................................................................................................
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa thực hành và bệnh sâu răng của đối tượng
.........................................................................................................................
41
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa kết hợp sử dụng các biện pháp vệ sinh răng
miệng khác và bệnh sâu răng của đối tượng
...................................................................................................
42
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tần suất đi khám răng miệng/ năm và bệnh
sâu răng của đối tượng
...................................................................................................
42
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa nhận thức, thái độ về sức khỏe răng miệng
của đối tượng nghiên cứu và bệnh sâu răng
...................................................................................................
43
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa dịch vụ y tế và bệnh sâu răng của đối tượng
.........................................................................................................................
44
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.
Giải phẫu răng..............................................................................4
Hình 1.2. Sơ đồ Keyes.................................................................................9
Hình 1.3.
Sơ đồ White................................................................................10
: Số lượng
SMT
: Sâu mất trám
T
: Trám răng
VSRM
: Vệ sinh răng miệng
WHO
: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế
Giới)
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay sâu răng là một bệnh phổ biến có tỷ lệ mắc cao không chỉ ở
Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Bệnh sâu răng nếu không được
điều trị kịp thời có thể gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khỏe răng miệng,
sức khỏe chung, thẩm mĩ. Chi phí cho việc chữa răng cũng rất tốn kém. Bệnh
sâu răng được Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) đã xếp 3
bệnh trong số hơn 10 bệnh phổ biến là tai họa của loài người: bệnh tim mạch,
và sau đại học. Địa bàn tuyển sinh của trường là các tỉnh rộng khắp cả nước,
sinh viên mới nhập trường, họ đến từ các tỉnh thành khác nhau cho nên có
những đặc điểm khác nhau về điều kiện sống cũng như những hiểu biết về
phòng bệnh. Ở những khu vực như Lạng Sơn, Cao Bằng, … đa số các sinh
viên đã sinh sống trên vùng cao, điều kiện được chăm sóc vệ sinh răng miệng
có khác hơn các sinh viên đã sinh sống ở thành phố Hải Phòng. Khi tất cả các
sinh viên họ được sống, sinh hoạt trong một trường đại học Y, họ có thể có
thêm được những kiến thức, những điều kiện cho việc chăm sóc sức khỏe.
Những năm gần đây đã có những nghiên cứu, khảo sát về thực trạng
sâu răng trên đối tượng sinh viên trường Đại Học Y Dược Hải Phòng nhằm
phát bệnh để điều trị, can thiệp và kiến nghị một số giải pháp can thiệp cộng
đồng như các chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng, chế độ ăn hợp lý,
thăm khám định kỳ nhằm thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng.
Mặt khác sinh viên y1 khoa răng hàm mặt trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
là những người đã nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của sức
khỏe răng miệng, chính vì vậy các em đã lựa chọn chuyên ngành, qua đó
chúng ta thấy được nhận thức của các em sinh viên y1 khoa Răng Hàm Mặt
về bệnh lý cũng như biến chứng răng hàm mặt.
3
.Vì vậy đề tài:
“Thực trạng bệnh sâu răng, nhu cầu điều trị và nhận xét một số yếu
tố liên quan trên sinh viên năm thứ nhất Khoa Răng Hàm Mặt trường Đại
học Y Dược Hải Phòng, năm học 2018- 2019.” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng bệnh sâu răng của sinh viên năm thứ nhất Khoa
Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Hải Phòng, năm học 20182019.
2. Mô tả nhu cầu điều trị bệnh sâu răng ở đối tượng nghiên cứu trên.
3. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở đối tượng
mặt xa các răng là nơi rắt thức ăn dễ bị sâu răng.
1.1.2. Cổ răng
Cổ răng là đường cong uốn nhiều lần vòng quanh răng, phân
chia thân răng và chân răng. Đây chính là đường tiếp nối men –
cement, tức cổ răng giải phẫu. Ở người cao tuổi bị tụt lợi có thể để
lộ một phần chân răng
1.1.3. Chân răng
Chân răng rất thay đổi về hình dạng. Nói chung chân răng có hình
chóp, đáy ở vùng cổ răng, đỉnh ở chóp chân răng. Mạch máu và thần
kinh qua lỗ chóp để vào ra tủy răng.
Số lượng chân răng trên một răng có thể thay đổi từ một chân
đến nhiều chân. Nhìn chung các chân răng đều hơi nghiêng xa và ở
phần ba chóp có chỗ uốn về phía xa, chóp chân răng thường tròn,
có thể hơi nhọn.
1.1.4. Mô học răng [2], [3]
Về cấu tạo, răng được cấu tạo bởi men răng, ngà răng và tủy răng.
1.1.5. Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại
bì, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%). Men răng phủ toàn bộ
thân răng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là
1,5mm, mỏng nhất ở vùng cổ răng. Men răng không có sự bồi đắp
6
thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi vật lý và hóa học
với môi trường trong miệng.
Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3
[Ca 3(PO4) 2]. 2H2O còn lại là các muối cacbonat của magiê, và một
lượng nhỏ clorua, fluorua và muối sunfat của natri và kali. Thành
ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm2, đường kính ống từ 3-5
m, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu
chốt ở ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên,
nhánh tận cùng của ống ngà chính. Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi
được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc với ống ngà.
Dây tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo
ngà.
1.1.7. Tủy răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy
thân. Tủy răng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng
trong ống tủy gọi là tủy chân, các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc
tủy.
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự
sống của nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của
răng. Trong tủy có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu
tận cùng thần kinh.
Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm
các lớp tế bào tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ
chức sợi tạo keo. Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào,
ít tổ chức sợi. Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc
từ ngoại bì, là mô cứng nhất trong cơ thể
8
1.2. BỆNH SÂU RĂNG
1.2.1. Định nghĩa [2].
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được
đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành
nguy cơ sâu răng rất lớn.
- Tình trạng vệ sinh răng miệng không tốt sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho vi khuẩn phát triển và gây sâu răng. Các mảnh thức ăn còn bám
vào các kẽ răng, nếu không chải răng thường xuyên hoặc không lấy cao
răng định kỳ cũng sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng
phát triển.
- Tình trạng môi trường miệng như: nước bọt, pH… cũng là
những yếu tố ảnh hưởng đến sâu răng. Trước năm 1970, người ta cho
rằng bệnh căn sâu răng là do chất đường, vi khuẩn Streptococcus
Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keyes [5].
Hình 1.2 Sơ đồ Keyes [5]
Cũng từ năm 1975, White đã thay thế vòng tròn “chất đường” của
sơ đồ Keys bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt và
dòng chảy pH của môi trường quanh răng để giải thích căn nguyên bệnh
sâu răng
10
Dòng chảy PH
Nước
bọt
Chất
Vi
khuẩn
me
n
nước bọt hay acid
+ Acid từ dạ dày trào
ngược
+ pH < 5
+ VSRM kém
Các yếu tố bảo vệ:
+ Nước bọt, dòng chảy nước bọt
+ Khả năng kháng acid của men
+ Fluor có ở bề mặt men răng
+ Trám bít hố rãnh
+ Độ Ca++, PO43- quanh răng
+ pH > 5,5
+ VSRM tốt
1.3. PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG Phân loại theo WHO (1997) [21]
Sâu men (S1): tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ.
Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng ở răng thì sâu răng đã tới đường
men ngà. Sâu ngà (S2, S3): khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên răng thì chắc
chắn là sâu ngà. Sâu ngà được chia làm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà
sâu (S3), đây là 2 loại chúng ta thường gặp trên lâm sàng.
Chẩn đoán sâu men
Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành
lỗ sâu Chưa gây ra triệu chứng chủ quan.
Lâm sàng:
- Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai.
- Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên men
(tiêu chuẩn ICDAS). Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng
chuyển thành mờ đục, không nhẵn như men thường, mắc thám trâm khi
khám.
cho phép đánh giá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng
để có biện pháp điều trị phù hợp. Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh
cắn rất có ích trong hỗ trợ chẩn đoán.
Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng, thử nhiệm
tủy dương tính
1.3. DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước
Thế giới [7], [8]
Bản đồ sâu răng toàn cầu (Dental cares world map – WHO 2004)
Hình 1.4. Tỷ lệ sâu răng theo quốc gia (trên 100.000 dân)
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng phụ
thuộc vào chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 và lứa tuổi 35
– 44 như sau [24], [25].
Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO
Mức độ
SMT 12
SMT 35 – 44 tuổi
Rất thấp
tuổi
0 – 1,1