BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
TRỊNH TIẾN BÌNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------------TRỊNH TIẾN BÌNH
KHÓA : 2017 - 2019
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU
TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
HỌC VIÊN
Trịnh Tiến Bình
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu luận văn này là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trịnh Tiến Bình
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 2
MỤC LỤC ........................................................................................................ 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................... 5
MỞ ĐẦU: ......................................................................................................... 6
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 6
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 7
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................... 7
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 7
KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC.................................................................... 8
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: ..................................................................... 99
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 99
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
DAĐT
Dự án đầu tư
NSNN
Ngân sách nhà nước
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
QLDA
Quản lý dự án
7
Từ những tồn tại trên, tác giả chọn vấn đề “Giải pháp tăng cường công tác
quản lý chi phí đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý
đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái” làm đề tài nghiên cứu của mình.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dự án nói chung, quản lý
chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, kết hợp với việc phân tích
các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn thành phố Yên Bái, qua đó đề xuất một số giải
pháp hữu hiệu và khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí của Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài đã hệ thống những vấn đề lý luận về công tác quản lý chi phí dự án để
làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, công tác quản lý chi
phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Yên Bái nói riêng.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Những kết quả nghiên cứu, đề xuất của luận văn không chỉ là tài liệu tham
khảo hữu ích cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái mà
còn là tài liệu cho các đơn vị thực hiện công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng nói chung.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê; phương
pháp phân tích; phương pháp khảo sát, phương pháp chuyên gia, phương pháp
đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp nghiên cứu
hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Yên Bái được thành lập tại quyết định số 05/QĐ-UBND Yên Bái
ngày 05/01/2004 của UBND tỉnh Yên Bái; Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày
06/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái về việc kiện toàn Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái.
Những đặc điểm chính của đơn vị, các tổ chức đảng, đoàn thể:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái thực hiện các chức
năng chính như sau:
Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp,
giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng các công trình dân
dung, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của
pháp luật.
10
Thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tạo
điều 68, điều 69 của Luật xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng
công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng
công trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có
đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các
dự án đã được giao.
Cơ cấu tổ chức Ban quản lý đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái gồm có giám
đốc, phó giám đốc, phòng kế hoạch - tài chính - tổng hợp, phòng kỹ thuật.
Trong đó gồm 2 phòng chuyên môn:
a. Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc:
c. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng nghiệp vụ:
* Phòng Kế hoạch-Tài chính-Tổng hợp:
- Chức năng:
Tham mưu, giúp Ban giám đốc các kế hoạch công tác của Ban QLDA, kế
hoạch giải ngân, các giải pháp khắc phục khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh
tiến độ giải ngân, thanh quyết toán; tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực
hiện các dự án. Tổng hợp, báo cáo, tình hình giải ngân, quản lý ngân sách và
tài sản, công tác hành chính, quản trị, thi đua khen thưởng, công tác tổ chức
cán bộ, tổng hợp, báo cáo và đảm nhiệm một số chức năng khác do Giám đốc
Ban QLDA phân công. Thực hiện công tác tổ chức đối với các hoạt động của
cơ quan.
- Nhiệm vụ, quyền hạn
+ Theo dõi đôn đốc, kiểm tra, và phối hợp với bộ phận kỹ thuật triển khai
thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban QLDA;
+ Thông báo, truyền đạt các ý kiến, văn bản, tài liệu chỉ đạo điều hành của
lãnh đạo Ban QLDA đến các phòng và viên chức trong cơ quan, giúp lãnh
12
đạo Ban QLDA theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; thu
thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo Ban QLDA. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất
theo quy định.
+ Tham mưu cho lãnh đạo Ban QLDA về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ
luật, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức trong cơ quan;
+ Tham mưu các công tác: Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền
lương, quản lý tài chính, tài sản, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, viên chức của Ban QLDA; sắp xếp, sử dụng cán bộ, viên chức,
thực hiện các công tác nghiệp vụ về tổ chức và nhân sự; Tuyển dụng, điều
+ Tham mưu cho ban giám đốc về kỹ thuật xây dựng, các hệ thống văn bản
pháp lý thuộc lĩnh vực xây dựng;
+ Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình, hạng mục công trình, báo
cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý làm chủ đầu tư
và quản lý dự án;
+ Trực tiếp theo dõi các công trình từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn
thành dự án;
Những thuận lợi và khó khăn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành
phố Yên Bái:
Những thuận lợi của Ban quản lý:
- Bộ máy của Ban ổn định đi vào hoạt động tốt:
- Chi bộ độc lập trực thuộc thành ủy thành phố Yên Bái.
- Tổ chức chính quyền trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái.
- Công đoàn cơ sở trực thuộc thành phố Yên Bái
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Yên Bái thành lập đã lâu nên
mọi hoạt động của Ban đã ổn định và nề nếp về tổ chức và có kinh nghiệm
quản lý XDCB.
14
Công tác tổ chức đã cơ bản ổn định hầu hết cán bộ của ban trẻ nhiệt tình công
tác vững vàng chuyên môn, có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật và
trách nhiệm với công việc tốt.
Được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo thành phố do vậy các dự án do
Ban quản lý tăng về số lượng và giá trị công trình, các công trình chuyển tiếp
đều được ghi kế hoạch do vậy các dự án ban chủ động ngay từ đầu, các dự án
lớn tập trung việc quản lý triển khai thực hiện giám sát có nhiều thuận lợi,
được trang sắm phương tiện và thiết bị văn phòng.
Một số dự án có khối lượng lớn tập trung nên việc triển khai để có sản lượng
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có trách nhiệm nhận vốn trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để quản lý và tổ
chức thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn
thành dự án đưa vào khai thác sử dụng theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án theo quy định của pháp luật.
- Lập hồ sơ cấp đất, giải phóng mặt bằng theo đúng trình tự xây dựng
cơ bản
- Thương thảo, ký kết hợp đồng, nghiệm thu thanh toán khối lượng
hoàn thành các dự án.
- Giám sát thi công xây dựng. Lập báo cáo tổng hợp thực hiện dự án,
báo cáo tài chính, quyết toán công trình hoàn thành theo quy định.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và tài sản của đơn vị.
- Chủ động giải quyết những vướng mắc khi thực hiện dự án trong
phạm vị quyền hạn được giao. Lưu giữ hồ sơ dự án và làm việc với cơ quan
Kiểm toán,Thanh tra, kiểm tra.
1.2. Tình hình đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn thành
phố Yên Bái trong thời gian vừa qua (giai đoạn 2016-2018):
1.2.1. Dự án cầu Tuần Quán:
16
a. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
* Vị trí xây dựng:
- Điểm đầu dự án: Giao với đường tránh ngập thành phố Yên Bái, đoạn
nối Trung tâm Km 5 với Quốc lộ 32C tại lý trình Km 1 + 400 m.
- Điểm cuối dự án: Giao với Quốc lộ 32C tại lý trình Km 92 + 600 m.
b. Quy mô đầu tư xây dựng:
* Phần cầu:
- Tần suất thiết kế P = 1%.
- Về sơ đồ và bố trí chung cầu: Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố L
= 513,75 m được bố trí theo sơ đồ: (2 x 33) m + (75 + 120 + 75) m + (5 x 33)
m.
- Về kết cấu phần trên:
- Cầu được thiết kế với khổ cầu K = 16 m, bề rộng toàn cầu B = 17 m.
- Trắc dọc cầu nằm trên đường cong tròn đứng với bán kính R = 4.500
m.
- Cầu gồm phần cầu chính và phần cầu dẫn:
+ Cầu chính: Gồm 01 nhịp dầm liên tục bằng BTCT dự ứng lực đúc hẫng cân
bằng 3 nhịp, bố trí theo sơ đồ (75 + 120 + 75) m, chiều cao dầm thay đổi từ H
= 6 m tại trụ và H = 2,3 m tại giữa nhịp và 02 đầu dầm. Mặt cắt ngang dầm
dạng hộp đơn, thành hộp xiên, bề rộng đáy hộp thay đổi, bề rộng nắp hộp B =
16,7 m.
+ Cầu dẫn: Là nhịp dầm tiết diện chữ I, bằng BTCT DƯL có chiều dài mỗi
nhịp L = 33 m, mặt cắt ngang gồm 07 dầm chủ, tim các dầm chủ đặt cách
nhau a = 2,3 m, chiều cao dầm H = 1,65 m, bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại
chỗ có chiều dày 20 cm.
18
- Dốc dọc mặt cầu theo đường cong đứng R = 4.500 m trong phạm vi
360 m, sau đó dốc 4% về 2 phía.
- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa asphalt có chiều dày h = 7 cm,
phía dưới là lớp phòng nước dùng vật liệu chống thấm dạng dung dịch, thi
công theo phương pháp phun thẩm thấu.
- Gối cầu chính dạng chậu thép; gối cầu nhịp dẫn bằng cao su cốt bản thép.
- Khe co dãn dạng răng lược thép và khe ray nhập ngoại.
- Hệ thống lan bằng thép ống và thép bản được mạ kẽm nhúng nóng, gờ chắn
bánh xe, chân lan can bằng bê tông cốt thép.
cắt với các đường ngang hoặc đường dân sinh được khống chế cao độ nhằm
tạo thành các nút giao đảm bảo các yêu cầu của nút giao cùng mức. Tổng
chiều dài tuyến thiết kế L = 3.945,16 m (bao gồm cả phần cầu); độ dốc dọc
thiết kế lớn nhất Imax = 4 %.
- Trắc ngang: Trắc ngang nền đường được thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật
như sau:
- Bề rộng nền đường Bn = 15 m + 2 x 5 m = 25 m, trong đó: Bề rộng mặt
đường Bm = 15 m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2 x 5 m = 10 m.
- Độ dốc ngang phần xe chạy i = 2%, độ dốc ngang vỉa hè Ivh = 1%
(hướng vào tim đường).
- Độ dốc mái ta luy đào 1/1, tại những vị trí có chiều sâu đào lớn thì cứ
8 m chiều cao mái ta luy đào thiết kế giật 01 cấp (bề rộng cấp B = 2 m). Thiết
kế rãnh thu nước bằng bê tông M150 dày 10 cm trên toàn bộ bề mặt cấp (bề
rộng rãnh B = 2,4 m).
- Độ dốc mái ta luy đắp 1/1,5, tại các vị trí có chiều cao đắp lớn thì cứ 6 m
chiều cao mái ta luy đào (tính từ vai đường trở xuống) thiết kế giật 01 cấp với bề
rộng cấp B = 2 m, kết hợp tăng thoải mái ta luy đến đường thiên nhiên với độ
dốc mái 1/1,75.
20
- Rãnh dọc kết cấu xây gạch bê tông M100, trên có boóc đuya, tấm đậy
rãnh hoàn chỉnh.
- Vỉa hè lát gạch block tự chèn dày h = 4,5 cm, phía dưới là lớp cát đệm
đầm chặt có chiều dày h = 3,5 cm.
* Kết cấu áo đường: Thiết kế kết cấu áo đường mềm đạt Eyc = 133 MPa, bao
gồm các lớp kết cấu như sau:
- Lớp thảm bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.
- Lớp thảm bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
* Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Theo quy định hiện
hành.
* Tổng mức đầu tư:
Tổng mức: 897.835 triệu đồng
(Tám trăm chín mươi bẩy tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 712.030 triệu đồng;
- Chi phí bồi thường, GPMB, tái định cư (tạm tính): 11.700 triệu đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 7.561 triệu đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 26.448 triệu đồng;
- Chi phí khác: 22.987 triệu đồng;
- Chi phí dự phòng: 117.109 triệu đồng.
f. Nguồn vốn đầu tư: Dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
g. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
h. Phương thức thực hiện dự án: Theo quy định hiện hành.
i. Thời gian thực hiện dự án: 05 năm kể từ ngày khởi công xây dựng.
1.2.2. Dự án Kè chống sạt lở và thoát lũ suối Hào Gia (đoạn từ cống
chợ Km 6 cầu D1, đường Lê Lợi), thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái:
22
a. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng công trình Kè chống
sạt lở và thoát lũ suối Hào Gia (đoạn từ cống chợ Km 6 cầu D1, đường Lê
Lợi), thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái góp phần đảm bảo an toàn về tính
mạng và tài sản cho nhân dân trong vùng dự án. Chỉnh trang đô thị, phát triển
không gian đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Công trình Kè chống sạt lở
- Chân kè: Kết cấu BTCT M200, đệm móng bằng đá dăm dày 10 cm;
kích thước chân kè b x h = 50 x 60 cm.
- Thiết kế kè ốp mái bằng kết cấu khung BTCT M200; dầm dọc kích
thước b x h = 20 x 25 cm, dầm ngang kích thước b x h = 20 x 25 cm. Phần nằm
giữa các mắt khung được đổ bê tông M150 dày 18 cm, đệm móng bằng bê tông
M100 dày 5 cm. Trên phần mái kè bố trí các ống thoát nước bằng nhựa PVC
- Hệ số mái kè m = 1,0; chiều cao mái kè h = 4,5 m.
- Đất đắp mái kè đạt độ chặt K95.
- Thiết kế 05 công trình cầu dân sinh qua kè là cầu bản, kết cấu BTCT
M200.
* Phần đường:
- Bình đồ hướng tuyến: Hướng tuyến bám dọc theo tuyến kè, đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật của tuyến đường, hạn chế đền bù tài sản của nhân dân
dọc tuyến.
- Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến bị khống chế bởi đường đỉnh kè,
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn của tuyến đường.
- Trắc ngang tuyến:
- Bề rộng nền đường Bn = 4,0 m; bề rộng mặt đường Bm = 3,0 m (riêng
các đoạn tuyến có bố trí quỹ đất dân cư dọc tuyến thiết kế với bề rộng nền
đường Bn = 7,0 m, bề rộng mặt đường Bm = 6,0 m).