Một số giải pháp
tăng cường công
tác quản lý chống
bán phá giá hàng
nhập khẩu
i
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường nội
địa của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 3
I. Giới thiệu về Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 3
1) Lịch sử hình thành và phát triển 3
2) Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công
thương…………………………………………………………………………………….4
2.1) Vị trí 4
2.2) Chức năng 4
2.3) Nhiệm vụ 4
3) Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 7
3.1) Các đơn vị chuyên môn 7
3.2) Các đơn vị hỗ
trợ 10
3.3) Các đơn vị sự
nghiệp 10
II.Một số quy định về chống bán phá giá và thuế chống bán phá giá 11
1) Hiệp định chống bán phá giá của WTO 11
1.1) Xác định việc bán phá
giá 11
1.1.1) Tính biên độ phá giá 12
1.1.2) Cách xác định giá xuất
khẩu 12
1) Thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương trong xử lý
chống bán phá giá 25
2) Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc chống bán phá
giá 26
IV.Thực trạng bán phá giá trên thị trường Việt Nam 28
1) Vụ việc Coca
cola 29
2) Vụ việc áo sơ mi Trung
Quốc 30
iii
3) Vụ việc thép cuộn Trung
Quốc 31
4) Vụ việc kính nổi 32
Chương II: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng
nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 34
I) Dự báo tình hình nhập khẩu của Việt Nam đến 2020 34
1) Nhập khẩu của Việt Nam sau hơn 20 năm đổi
mới 34
1.1) Giá trị nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu………………………….
…… 35
1.2) Thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam……………
…….36
2) Dự báo khả năng tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam đến
2020 38
3) Khó khăn của Việt Nam khi đối mặt với tranh chấp bán phá giá 41
II) Kinh nghiệm phát hiện, kiểm soát và xử lý bán phá giá của một số
quốc gia trên thế giới 44
1) Hoa Kỳ 44
2) Liên minh Châu Âu ( EU ) 46
của hàng hóa nước xuất khẩu trái với nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh như bán
phá giá, trợ cấp…Trong đó, biện pháp bán phá giá hàng hóa đang được sử dụng
khá phổ biến và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cả trước mắt và lâu dài cho
nước nhập khẩu, gây ra tác động tiêu cực cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự
của nước nhập khẩu, ảnh hưởng đến việc làm của người lao động…
Từ những tác động kể trên của việc bán phá giá hàng nhập khẩu, đòi hỏi
mỗi quốc gia cần chủ động đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời. Chuyên đề
‘’một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập
khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương’’ nhằm nghiên cứu
những vấn đề về bán phá giá, Hiệp định chống bán phá giá của WTO, Pháp lệnh
về chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Việt Nam, tác động của bán phá giá
đến các ngành sản xuất trong nước để đưa ra một số giải pháp nhằm đối phó với
những hành vi bán phá giá hàng nhập khẩu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chọn
lọc các vấn đề liên quan để đánh giá thực trạng bán phá giá trên thị trường trong
nước và kinh nghiệm chống bán phá giá của một số quốc gia trên thế giới để từ
1
đó đưa ra những giải pháp cho vấn đề chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu
vào thị trường Việt Nam.
Chuyên đề gồm lời mở đầu, thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên
cứu cùng với danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính của chuyên đề bao
gồm hai chương như sau:
Chương I: Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường
nội địa của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương.
Chương II: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng
nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương.
2
Chương I : Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường
2) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công
Thương
2.1) Vị trí
Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương là cơ quan do Chính phủ
thành lập trong hệ thống tổ chức của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng và trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Cục Quản lý cạnh
tranh với chức năng chính là giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quản lý
Nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống bán phá giá,
chống trợ cấp và tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được nhà nước giao và tính phức tạp trong
quản lý và hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Nội vụ đã chính thức xếp
Cục Quản lý cạnh tranh vào Cục loại I (ngang Tổng Cục).
2.2) Chức năng
Theo Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 9/1/2006 của Chính phủ, Cục
Quản lý cạnh tranh là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương có chức năng giúp
Bộ trưởng thực hiện các công việc sau:
- Quản lý nhà nước về cạnh tranh - thực thi Luật cạnh tranh
- Quản lý nhà nước về chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp
tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam – thực thi 3 pháp lệnh về chống
bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Thực thi pháp lệnh về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
- Phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trong việc đối phó với các
vụ kiện trong thương mại quốc tế liên quan đến bán phá giá, trợ cấp và áp dụng
các biện pháp tự vệ.
2.3) Nhiệm vụ
Cục Quản lý cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự
4
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ
theo quy định của pháp luật;
- Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng thuế chống bán
phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời và quyết định áp dụng các biện pháp tự vệ
tạm thời theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo điều tra lên Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp
và tự vệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết đinh áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ với
hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện, rà soát việc
chấp hành các quyết định áp dụng các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ
cấp và tự vệ.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng trong nước trong việc đối
phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ của nước ngoài
đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
+ Về bảo vệ người tiêu dùng:
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và xử lý vi phạm pháp luật về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và thực thi pháp luật cạnh tranh, chống
bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng.
+ Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ, sử dụng tư vấn nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách có liên quan
+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của
Cục;
6
+ Quản lý tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức, tài sản, tài chính được giao
a) Đối với các vụ doanh nghiệp Việt Nam kiện hàng hóa nhập khẩu bán phá giá,
trợ cấp và tự vệ vào Việt Nam
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về chống bán phá giá,
chống trợ cấp và các biện pháp tự vệ với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào
Việt Nam để bảo vệ các ngành công nghiệp sản xuất trong nước đối phó với các
hành vi thương mại không công bằng của nước ngoài trong thương mại quốc tế.
Trực tiếp tổ chức điều tra các vụ kiện trong thương mại quốc tế gồm:
+ Bán phá giá hàng nhập khẩu
+ Bán hàng hóa được trợ cấp vào lãnh thổ Việt Nam;
+ Áp dụng các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào
Việt Nam
+ Xây dựng và đề xuất Cục trưởng báo cáo kết quả điều tra lên Hội đồng
xử lý chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ xem xét về các vụ kiện trong
thương mại quốc tế.
+ Đề xuất Cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp
dụng các biện pháp tạm thời, quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biện
pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
+ Tiến hành rà soát và đề xuất Cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương quyết định tiếp tục áp dụng hoặc gia hạn, điều chỉnh mức thuế, chấm
dứt trước thời hạn và chấm dứt việc áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán
phá giá và các biện pháp tự vệ theo quy định của pháp luật.
Giúp Cục trưởng phát hiện và kiến nghị cơ quan có liên quan theo thẩm
quyền về những văn bản đã ban hành của các ngành, các cấp có nội dung không
phù hợp với quy định của pháp luật chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
b) Đối với các vụ hàng hóa xuất khẩu của Việt nam bị kiện bán phá giá, trợ cấp
và tự vệ vào thị trường nước ngoài.
Tổ chức nghiên cứu luật pháp quốc tế và các luật pháp của các nước về
chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ.
8
3.2) Các đơn vị hỗ trợ
Ban Hợp tác quốc tế: là bộ phận tổng hợp, có chức năng tuyên truyền,
giáo dục, phổ biến pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự
vệ và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam và nước ngoài; Phối hợp với các đơn vị
có liên quan trong việc xây dựng, điều phối và tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế cho Cục Quản lý cạnh tranh.
Văn phòng: có chức năng tổng hợp, điều phối hoạt động của các đơn vị
của Cục theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác hành chính
quản trị đối với các hoạt động của Cục; Làm đầu mối tổng hợp các ý kiến đóng
góp về các văn bản quy phạm pháp luật được đưa ra trưng cầu nhân dân và các
cơ quan nhà nước; Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm phương tiện và điều kiện
làm việc của Cục, quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Cục.
Văn phòng đại diện của Cục tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh: trực tiếp
hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống
bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ tại địa phương; Tiếp nhận các đơn thư khiếu
nại, hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, hồ sơ yêu cầu áp dụng các biện pháp
chống bán phá giá, chống trợ cấp và đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp tự vệ
của tổ chức, cá nhân tại địa phương.
3.3) Các đơn vị sự nghiệp
Trung tâm thông tin: là đơn vị sự nghiệp có chức năng xây dựng hệ thống
thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá,
chống trợ cấp và tự vệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Tổ chức thống kê số
liệu liên quan đến hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh.
Trung tâm đào tạo điều tra viên: là đơn vị sự nghiệp có chức năng xây
dựng các chương trình đào tạo điều tra viên cạnh tranh Việt Nam: Xây dựng và
tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức thuộc Cục Quản lý cạnh tranh.
10
II) Một số quy định về chống bán phá giá và thuế chống bán
1.1.1) Tính biên độ phá giá:
Cách tính giá trị thông thường: Trường hợp không có giá nội địa của sản
phẩm tương tự ở nước xuất khẩu do: Sản phẩm tương tự không được bán ở nước
xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường, hoặc có bán ở nước xuất
khẩu nhưng trong điều kiện đặc biệt, hoặc số lượng bán ra không đáng kể (dưới
5% số lượng sản phẩm tương tự bán ở nước nhập khẩu). Thì giá trị thông thường
= giá xuất khẩu sản phẩm tương tự sang nước thứ ba, hoặc = giá thành sản xuất
+ chi phí + lợi nhuận.
Trường hợp sản phẩm tương tự được xuất khẩu từ một nước có nền kinh
tế phi thị trường (giá bán hàng và giá nguyên liệu đầu vào do chính phủ ấn định)
thì các quy tắc trên không được áp dụng để xác đinh giá trị thông thường.
1.1.2) Cách xác định giá xuất khẩu:
Giá xuất khẩu = giá mà nhà sản xuất nước ngoài bán sản phẩm tương tự
cho nhà nhập khẩu đầu tiên.
Trường hợp giá bán sản phẩm tương tự không tin cậy do: Giao dịch xuất
khẩu thực hiện trong nội bộ công ty, hoặc theo một thỏa thuận đền bù nào đó thì
giá xuất khẩu = giá mà sản phẩm nhập khẩu được bán lần đầu tiên cho một
người mua độc lập ở nước nhập khẩu.
1.1.3) So sánh giá thông thường và giá xuất khẩu
Để so sánh một cách công bằng giá trị thông thường và giá xuất khẩu,
Hiệp định quy định nguyên tắc so sánh như sau:
+ So sánh hai giá này trong cùng điều kiện thương mại (bán buôn/bán lẻ,
cùng xuất xưởng), thường lấy giá ở khâu xuất xưởng,
+ Tại cùng một thời điểm hoặc thời điểm càng gần nhau càng tốt.
Việc so sánh giá trị thông thường và giá xuất khẩu là một quá trình tính
toán rất phức tạp, vì không phải bao giờ cũng có sẵn mức giá xuất xưởng của giá
trị thông thường và giá xuất khẩu mà chỉ có mức giá bán buôn hoặc bán lẻ của
sản phẩm tương tự ở thị trường nước xuất khẩu và giá tính thuế hải quan, giá
12
- Tác động của hàng nhập khẩu đó lên giá sản phẩm tương tự: Giá của hàng
nhập khẩu đó có rẻ hơn giá sản phẩm tương tự được sản xuất ở nước nhập khẩu
nhiều không?; Có làm sụt giảm hoặc kìm giá sản phẩm tương tự ở thị trường
nước nhập khẩu không?
Khi sản phẩm thuộc diện điều tra được nhập khẩu từ nhiều nước: đánh giá
gộp tác động, nếu biên độ phá giá >=2% giá xuất khẩu và khối lượng hàng nhập
khẩu từ mỗi nước >=3% khối lượng nhập khẩu sản phẩm tương tự.
Việc khảo sát tác động của hàng nhập khẩu bị bán phá giá đối với một
ngành sản xuất trong nước phải xem xét tất cả các yếu tố kinh tế có thể ảnh
hưởng đến ngành sản xuất đó, gồm những yếu tố sau: năng suất, thị phần, biên
độ phá giá, giá nội địa ở nước nhập khẩu, suy giảm thực tế và nguy cơ suy giảm
doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, sản lượng, tình trạng thất nghiệp,
lương, tác động tiêu cực đến luồng tiền, huy động năng lực, lợi nhuận, tỷ lệ thu
hồi vốn đầu tư, đầu tư, khả năng huy động vốn, tốc độ tăng trưởng.
Khi xác định mối liên hệ giữa việc bán phá giá hàng nhập khẩu và thiệt
hại cho một ngành sản xuất trong nước cần tính đến những yếu tố khác ngoài
việc bán phá giá, nếu các yếu tố này gây thiệt hại cho ngành sản xuất đó thì
không được quy thiệt hại của ngành sản xuất đó là do hàng nhập khẩu bị bán phá
giá gây ra.
Nguy cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước: Để xác định nguy
cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước cần xem xét:
- Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu và khả năng tăng trưởng nhập khẩu trong tương
lai,
- Khả năng tăng năng lực xuất khẩu của nhà xuất khẩu dẫn đến khả năng tăng
nhập khẩu,
- Tình hình hàng nhập khẩu làm sụt giá sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu,
- Số lượng tồn kho sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu
1.3) Trình tự điều tra
14
hoặc phần lớn sản phẩm liên quan ra thị trường đó, và nhu cầu của thị trường đó
với sản phẩm tương tự nhập khẩu từ nước khác là không đáng kể.
1.3.2) Áp dụng biện pháp tạm thời
Biện pháp tạm thời có thể được áp dụng dưới các hình thức:
+ Thuế hoặc đặt cọc khoản tiền tương đương với khoản thuế chống bán phá giá
dự kiến, hoặc cho thông quan nhưng bảo lưu quyền đánh thuế và nêu rõ mức
thuế nhập khẩu thông thường và mức thuế chống bán phá giá sẽ áp dụng.
Điều kiện áp dụng biện pháp tạm thời:
- Cơ quan điều tra tiến hành điều tra theo đúng thủ tục, gửi thông báo và tạo điều
kiện cho các bên quan tâm cung cấp thông tin và trình bày ý kiến,
- Có kết luận sơ bộ về việc xảy ra bán phá giá và dẫn đến thiệt hại cho ngành sản
xuất trong nước và
- Cơ quan điều tra kết luận biện pháp tạm thời là cần thiết để ngăn chặn thiệt hại
trong quá trình điều tra.
Biện pháp tạm thời chỉ được áp dụng sớm nhất là 60 ngày sau khi bắt đầu
điều tra và được duy trì càng ngắn càng tốt, không được quá 4 tháng hoặc 6
tháng trong trường hợp cần thiết. Trường hợp cơ quan điều tra bán phá giá xác
định được rằng khoản thuế thấp hơn biên độ phá giá là đủ để khắc phục thiệt hại
thì thời hạn áp dụng biện pháp tạm thời có thể là 6 tháng hoặc 9 tháng.
1.3.3) Cam kết giá
Việc điều tra có thể ngừng hoặc kết thúc mà không cần áp dụng biện pháp
tạm thời hoặc thuế chống bán phá giá nếu một nhà xuất khẩu tự nguyện cam kết
tăng giá lên hoặc ngừng xuất khẩu phá giá vào khu vực thị trường đang điều tra
và được cơ quan điều tra nhất trí cho rằng biện pháp này sẽ khắc phục được thiệt
hại. Mức giá tăng không nhất thiết phải lớn hơn mà thường nhỏ hơn biên độ phá
giá nếu đã đủ để khắc phục thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước.
Cơ quan điều tra sẽ không chấp nhận cho các nhà xuất khẩu cam kết giá
nếu thấy việc cam kết không khả thị, giả dụ như khi số lượng nhà xuất khẩu thực
16
17
thuế chống bán phá giá. Sau một thời gian áp dụng, nếu nhà nhập khẩu đề nghị
được hoàn thuế với phần trị giá cao hơn biên độ bán phá giá thì cơ quan điều tra
sẽ tiến hành xem xét hoàn thuế trong 12 tháng, chậm nhất là 18 tháng sau khi
nhận được đề nghị hoàn thuế kèm theo đầy đủ bằng chứng. Việc hoàn thuế được
thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ khi ra quyết định.
Trường hợp số lượng nhà xuất khẩu bán phá giá lớn, không tính riêng
biên độ phá giá được thì cơ quan điều tra sẽ giới hạn việc điều tra ở một số nhà
xuất khẩu nhất định trên cơ sở trao đổi với các nhà xuất khẩu có liên quan. Mức
thuế áp dụng với các nhà xuất khẩu không điều tra không vượt quá bình quân
gia quyền của các nhà xuất khẩu được điều tra.
Sau mỗi đợt rà soát, hàng nhập khẩu thuộc diện không điều tra được hoàn
lại thuế bằng bình quân gia quyền của biên độ bán phá giá cũ trừ đi (-) bình quân
gia quyền biên độ bán phá giá mới.
Khi có yêu cầu từ các nhà xuất khẩu không được điều tra, cơ quan điều tra
sẽ tính lại mức thuế bằng bình quân gia quyền giá trị thông thường của nhà xuất
khẩu có điều tra trừ đi (-) giá xuất khẩu của nhà xuất khẩu không điều tra.
Loại trừ biên độ bằng không và biên độ tối thiểu (=2%) khi tính bình quân gia
quyền biên độ phá giá.
1.3.5) Rà soát
Sau một thời gian áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan điều tra tiến hành rà
soát việc tiếp tục đánh thuế theo đề nghị của bên liên quan về vấn đề:
+ Có tiếp tục áp thuế không
+ Nếu không hoặc thay đổi mức thuế thì có gây ra thiệt hại không.
Cơ quan điều tra sẽ ngừng đánh thuế nếu sau khi rà soát xác định rằng không
cần thiết tiếp tục đánh thuế nữa.
Về nguyên tắc, thuế chống bán phá giá được áp dụng tối đa trong 5 năm.
Trước khi hết thời hạn đánh thuế, cơ quan điều tra có thể tiến hành rà soát và
đưa ra kết luận nều ngừng đánh thuế có thể gây ra thiệt hại thì tiếp tục đánh
thuế.
19