BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________
***
__________________
BÙI VĂN QUỲ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
BẢO TRÌ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ðƯỜNG TỈNH,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________
***
Tác giả luận văn
Bùi Văn Quỳ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược
nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS. Nguyễn Văn Song,
người hướng dẫn Khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức cũng như phương
pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những người
thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp
của các thầy cô giáo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sự tận tình cung cấp
thông tin của Sở giao thông vận tải Hưng Yên, ðoạn Quản lý ñường bộ Hưng
Yên, các Hạt quản lý ñường và các Phòng ban. Tôi xin ñược ghi nhận và cảm ơn
những sự giúp ñỡ này.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy,
cô giáo và tất cả bạn bè.
Hải Dương, ngày
tháng
2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản..................................................................................4
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của hệ thống giao thông ñường tỉnh ............................6
2.1.3 Yêu cầu về công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao ñường tỉnh.................. 10
2.1.4 Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh ........... 11
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao
thông ñường tỉnh ............................................................................................... 23
2.2 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 25
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường giao thông của một số nước
trên thế giới ....................................................................................................... 25
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông tỉnh
ở Việt Nam ........................................................................................................ 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông
ñường tỉnh ......................................................................................................... 36
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 39
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ....................................................................... 39
3.1.1 Vị trí ñịa lý ............................................................................................... 39
3.1.2 ðịa hình, thổ nhưỡng ................................................................................ 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.3 Khí hậu và thời tiết ................................................................................... 41
3.1.4 Dân số và lao ñộng ................................................................................... 41
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật ñường bộ và ñường thủy ...................................... 42
3.1.6 Khái quát kết quả phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên ............................ 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 46
3.2.1 Khung phân tích ....................................................................................... 46
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu ......................................................... 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ATGT
An toàn giao thông
BDTX
Bảo dưỡng thường xuyên
BGTVT
Bộ Giao thông Vận tải
BTCT
Bê tông cốt thép
BTCT-DUL
Bê tông dự ứng lực
Cấp phối ñá dăm
MGPMB
Mốc giải phóng mặt bằng
MLG
Mốc lộ giới
QL
Quốc lộ
TNGT
Tai nạn giao thông
UBND
Ủy ban nhân dân
Vữa XMCV
Vữa xi măng cát vàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.16. Kết quả thực hiện công tác bảo trì cầu và công trình cầu ........................... 77
4.17. ðánh giá công tác bảo trì cầu và công trình cầu ........................................ 78
4.18. Thống kê tổng kinh phí dành cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao
thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên ...................................................................... 80
4.19. Phân bổ nguồn vốn cho công tác quản lý, bảo trì trong năm...................... 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Số biểu ñồ
Tên biểu ñồ
Trang
4.1. Tổng dự toán vốn của ðoạn Quản lý ñường bộ tỉnh Hưng Yên
giai ñoạn 2012-2014 .......................................................................................... 55
4.2. Tổng kinh phí thực hiện công tác quản lý ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên
giai ñoạn 2012-2014 .......................................................................................... 59
4.3. Tổng kinh phí thực hiện công tác bảo trì mặt ñường giai ñoạn 2012-2014 . 63
4.4. Tổng kinh phí thực hiện bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông
giai ñoạn 2012-2014 .......................................................................................... 68
4.5. Tổng kinh phí thực hiện bảo trì bảo trì nền ñường, thoát nước và chăm sóc
cây xanh giai ñoạn 2012-2014 ........................................................................... 73
4.6. Tổng kinh phí thực hiện bảo trì bảo trì cầu và công trình cầu
giai ñoạn 2012-2014 .......................................................................................... 76
Page ix
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung
ương ñã ñưa ra ñịnh hướng “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ñồng bộ nhằm
ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm
2020”, ñể thực hiện ñược ñiều này, hệ thống giao thông cần phải phát triển toàn
diện theo hướng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận ñộng theo
cơ chế thị trường, trong ñó hệ thống giao thông ñường tỉnh là một bộ phận không
thể thiếu, vừa là ñiều kiện mang tính tiền ñề, vừa mang tính chiến lược lâu dài,
cần ñược ưu tiên ñầu tư phát triển ñi trước một bước với tốc ñộ nhanh, bền vững
(Sở Giao thông Vận tải Hưng Yên, 2013). Trong thời gian qua, Nhà nước và
nhân dân ta ñã dành sự quan tâm lớn cho ñầu tư phát triển GTVT; trong ñó, hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông có bước phát triển ñáng kể, bước ñầu cơ bản
ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, ñảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng
cao ñời sống nhân dân, góp phần xóa ñói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa
các vùng miền (Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, 2014).
Quá trình hình thành, phát triển với ñặc ñiểm kỹ thuật và các ñiều kiện khai
thác sử dụng hệ thống ñường giao thông rất ña dạng và phức tạp; các công trình
giao thông không tập trung mà phân bố rải rác theo các tuyến nên ñòi hỏi phải có
qui hoạch tổng thể dài hạn, có kế hoạch ñể triển khai việc thực hiện xây dựng hệ
thống ñường giao thông hợp lý, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội ñáp
ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế,
quy hoạch thành phố, thị trấn, thị tứ. Việc ñầu tư xây dựng các tuyến ñường giao
thông, ñặc biệt là quá trình quản lý khai thác sử dụng, bảo trì hệ thống ñường giao
thông, ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư, kéo dài tuổi thọ, an toàn giao thông thông suốt
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, trong ñiều kiện các nguồn lực còn rất
hạn hẹp, công tác quản lý, bảo trì hệ thống ñường giao thông hiện nay ñang ñặt ra
những yêu cầu mới, ñòi hỏi phải thường xuyên ñược bổ sung, hoàn thiện cho phù
hợp với nhu cầu phát triển trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên (Sở Giao thông Vận tải
Hưng Yên, 2013). Do ñó, thực hiện nghiên cứu: “Giải pháp tăng cường công tác
quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên” mang tính
cấp thiết cao, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý
ngành Giao thông Vận tải cả nước nói chung và Hưng Yên nói riêng trong việc
thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 13-NQ/TW của ðảng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao
thông ñường tỉnh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh, tỉnh
Hưng Yên trong những thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, bảo trì hệ thống
ñường tỉnh (tỉnh lộ);
- ðánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý,
bảo trì hệ thống ñường giao thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý, bảo trì hệ thống giao
thông ñường tỉnh, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các nội dung những vấn ñề liên quan ñến quản lý hệ thống giao thông
mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt ñộng của ñời sống
xã hội.
Theo quan niệm của C. Mác: “Bất kỳ lao ñộng xã hội trực tiếp hay lao
ñộng chung nào ñó mà ñược tiến hành tuân theo một quy mô tương ñối lớn ñều
cần có sự quản lý ở mức ñộ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt ñộng cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận ñộng của toàn bộ cơ thể
sản xuất, sự vận ñộng này khác với sự vận ñộng của các cơ quan ñộc lập của cơ
thể ñó. Một nhạc công tự ñiều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc
trưởng” (C. Mác – Ph. Ăng ghen, toàn tập, tập 23).
Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao ñộng ñơn lẻ ñể ñạt ñược
cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở ñây Mác ñã tiếp cận khái niệm
quản lý từ góc ñộ mục ñích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay:
Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt tới mục ñích ñã
ñề ra và ñúng với ý trí của người quản lý. Theo cách hiểu này thì quản lý là việc
tổ chức, chỉ ñạo các hoạt ñộng của xã hội nhằm ñạt ñược một mục ñích của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
người quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản lý ñã nói rõ lên cách thức quản lý và
mục ñích quản lý (Nguyễn Danh Long, 2013).
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác ñộng của chủ thể
quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý. Việc tác ñộng
theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc ñộ khoa học khác nhau, các lĩnh vực
khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
- Khái niệm bảo trì
Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ
hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; ñường có vị trí
quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ ðường huyện là ñường nối trung tâm hành chính của huyện với trung
tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận;
ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
+ ðường xã là ñường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,
ấp, bản và ñơn vị tương ñương hoặc ñường nối với các xã lân cận; ñường có vị trí
quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
+ ðường ñô thị là ñường trong phạm vi ñịa giới hành chính nội thành,
nội thị;
+ ðường chuyên dùng là ñường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, ñi
lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của hệ thống giao thông ñường tỉnh
2.1.2.1 ðối với phát triển kinh tế, xã hội
Hệ thống ñường bộ ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Trong quá trình khai thác, khả năng phục vụ của ñường bị suy
giảm do tác ñộng của xe và các yếu tố môi trường. ðiều ñó sẽ ảnh hưởng rất lớn
ñến người sử dụng ñường (tăng thời gian tham gia giao thông, tăng chi phí do
tiêu hao nhiên liệu và chi phí thay thế phụ tùng hư hỏng) và ñiều quan trọng hơn
cả là ảnh hưởng ñến tính mạng người sử dụng ñường một khi tai nạn xảy ra mà
nguyên nhân chính là do mặt ñường bị hư hỏng.
Giao thông ngày nay càng ñóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế ở
một ñơn vị lãnh thổ. Nếu một ñịa phương, một vùng hay một quốc gia (sau ñây
gọi chung là “lãnh thổ”) có hệ thống giao thông hiện ñại sẽ giúp góp phần giải
quyết tốt một phần nhất ñịnh vấn ñề lưu thông trong nền kinh tế dưới góc ñộ vận
chuyển, chuyên chở con người, hàng hóa, thông tin hay các vật thể có liên quan
phục vụ cho phát triển kinh tế. Bên cạnh ñó, giao thông còn có những tác ñộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
dùng và chi phí sản xuất. Tùy theo từng khu vực kinh tế mà chi phí cho các hoạt
ñộng giao thông vận tải trung bình chiếm khoảng 10 – 15% chi tiêu của hộ gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
ñình và chiếm khoảng 4% trong tổng chi phí ñể sản xuất một ñơn vị sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ (Jean-Paul Rodrigue, 2010).
Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân công lao ñộng và thực
hiện chuyên môn hóa sản xuất giữa các khu vực ñịa lý tốt hơn nhằm khai thác
hiệu quả ñược lợi thế cạnh tranh của từng khu vực. Do ñó, việc phân bổ nguồn
lực của nền kinh tế sẽ ñạt hiệu quả hơn. ðể xem xét một hệ thống giao thông có
ñạt hiệu quả hay không (không chỉ dựa vào cơ sở hạ tầng giao thông mà còn phải
tính ñến khả năng quản lý), ta có thể dựa vào một số tiêu chí sau (Jean-Paul
Rodrigue, 2010):
• Mạng lưới: Thiết lập mới các lộ trình giao thông hoặc nâng cấp lộ trình
ñang có ñể kết nối các chủ thể hay khu vực kinh tế lại với nhau.
• Hiệu quả: Cải thiện chi phí và thời gian vận chuyển khách hàng hay hàng
hóa.
• ðộ tin cậy: Cải thiện hiệu quả thời gian thực hiện, ñặc biệt là tính ñúng
giờ cũng như làm giảm lỗ lã hoặc thiệt hại.
• Thị phần: Thâm nhập thị trường rộng rãi hơn dựa trên việc cải thiện tính
kinh tế theo quy mô trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
• Năng suất: Gia tăng năng suất thông qua khả năng tiếp cận và sử dụng
ñược các nguồn ñầu vào ña dạng và phổ biến hơn (nguyên liệu thô, năng lượng
và lao ñộng) và thâm nhập thị trường sản phẩm một cách rộng rãi và ña dạng hơn
(hàng hóa trung gian hay hàng hóa cuối cùng).
Ngày nay, trong khi các nguồn lực giúp duy trì nền tảng cho các hoạt ñộng
kinh tế, những lợi thế của một nền kinh tế thường gắn nhiều hơn với các dòng
sản xuất loại hàng hóa và dịch vụ mà nó có lợi thế lợi nhất (hoặc có ít bất lợi
nhất) so với các khu vực khác với ñiều kiện giao thông phù hợp và sẵn sàng cho
trao ñổi thương mại. Thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất theo khu vực ñịa
lý ñược giao thông hỗ trợ hiệu quả, sản xuất sẽ phát triển.
• Mở rộng quy mô sản xuất: Một hệ thống giao thông hiệu quả về chi phí,
thời gian cho phép hàng hóa ñược vận chuyển với khoảng cách dài hơn và nhanh
hơn. ðiều này tạo cơ hội ñể sản xuất lớn hơn thông qua lợi thế kinh tế theo quy
mô bởi vì doanh nghiệp có thể tiếp cận ñược các thị trường rộng lớn hơn.
• Cạnh tranh gia tăng: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là ñiều tất yếu khi
thị trường tiềm năng cho một sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên nhờ sự hỗ trợ của
giao thông. Việc sắp xếp các hàng hóa và dịch vụ rộng rãi hơn và sẵn sàng cung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
ứng ñến với khách hàng thông qua cạnh tranh có xu hướng làm cho chi phí giảm
và khuyến khích nâng cao chất lượng và ñổi mới.
• Nâng cao giá trị ñất ñai: ðất ñai phục vụ phát triển giao thông nhìn chung
có giá trị lớn hơn vì tính hữu dụng của nó ñối với nhiều hoạt ñộng. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp, sẽ có sự bất ñồng hay ñối lập nếu xem xét ñến các hoạt
ñộng của người dân cư trú. Các vùng ñất gần các cảng hàng không và ñường cao
tốc, gần với nguồn khí thải và tiếng ồn, vì vậy, sẽ phải gánh chịu việc giảm giá trị
của ñất ñai.
Ngoài ra, giao thông cũng có sự ñóng góp tới phát triển kinh tế thông qua
tạo việc làm và các hoạt ñộng kinh tế có cơ sở từ nó. Do ñó, một số lượng lớn
việc làm trực tiếp (nhà vận chuyển, các nhà quản lý, người quản lý bốc xếp) và
các công việc gián tiếp (bảo hiểm, ngân hàng, ñóng kiện hàng, chuyên chở và ñóng
gói, ñại lý du lịch, vận hành quá cảnh) có liên quan tới giao thông. Các nhà sản xuất
quan có thẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy ñịnh
của pháp luật có liên quan và quy ñịnh tại Thông tư này.
- Quy trình bảo trì công trình ñường bộ ñược lập phù hợp với các bộ phận
công trình, thiết bị lắp ñặt vào công trình, loại công trình (ñường, cầu, hầm, bến
phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục ñích sử dụng
công trình.
Quy trình bảo trì ñược thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy,
ñĩa từ hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình
ñầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn,
nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ ñầu tư hoặc ban quản lý dự án có
trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình ñưa vào khai thác,
sử dụng.
- Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình ñường bộ phải bảo ñảm giao
thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình,
phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
2.1.4 Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh
Nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông ñường tỉnh ñược quy
ñịnh tại Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ
GTVT qui ñịnh về quản lý, khai thác, bảo trì ñường bộ, cụ thể như sau:
2.1.4.1 Nội dung công tác quản lý hệ thống giao thông ñường tỉnh
a) Tuần ñường và kiếm tra an toàn giao thông
Công tác tuần ñường nhằm phát hiện tình trạng bất thường, sự cố của công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
trình ñường bộ, các công trình khác ảnh hưởng ñến ATGT và tai nạn, ùn tắc giao
thông; Thống kê, nắm rõ số lượng, vị trí, tình trạng chi tiết của công trình ñường
bộ trong ñoạn tuyến ñược giao; kiểm tra thường xuyên ñể phát hiện hư hỏng, sự
ñể ñảm bảo số liệu thu thập ñược phản ánh ñúng lưu lượng xe trên ñoạn ñường ñó.
- Trên các ñường trục chính nên bố trí từ 30÷50 Km/1trạm. Trên các ñường
thứ yếu, ñường nhánh bố trí từ 50÷100 Km/1 trạm.
- Tại bến phà, cầu phao và trạm thu phí nên ñặt các trạm chính.
Thời gian ñếm xe: Mỗi tháng 1 lần, mỗi lần ñếm 3 ngày liên tục ở mỗi trạm
chính, ñược thực hiện vào các ngày 5, 6, 7 trong tháng. Hai ngày ñầu ñếm 16/24h
(từ 5h ñến 21 h), ngày thứ ba ñếm 24/24h (từ 0h ngày hôm trước ñến 0h ngày
hôm sau) ñể xác ñịnh lưu lượng xe trung bình của tháng ñó, tổng hợp 12 tháng
lấy trung bình ñể có lưu lượng xe trung bình ngày ñêm/năm. Trạm phụ có thể tổ
chức ñếm trong 2 ngày liên tục (ngày 5, 6), với ngày ñầu ñếm 16/24h (từ 5h ñến
21h) và ngày thứ hai ñếm 24/24h tương tự như ngày thứ 3 ở trạm chính (Bộ Giao
thông Vận tải, 2013a).
ðếm thủ công do con người thực hiện. ðếm trên cả 2 hướng ñi về của dòng
xe trên 1 mặt cắt ngang của ñường.
ðếm xe tự ñộng sử dụng thiết bị ñếm ñược thực hiện tùy theo hướng dẫn
của từng loại thiết bị. Số liệu ñếm ñược lưu trữ trong máy. Khi sử dụng thiết bị
ñếm xe, phải duy trì thường xuyên hoạt ñộng của trạm ñếm xe bằng thiết bị
chuyên dụng với các số liệu ñược ghi vào máy tính ñể truyền dữ liệu về cơ quan
quản lý cấp trên.
c) Trực bão lũ
Trước mùa mưa bão và sau các trận mưa lớn hay sau bão, ñơn vị thực hiện
bảo trì thực hiện công tác kiểm tra ñường và các công trình, ñặc biệt là các công
trình thoát nước trên ñường.
Kiểm tra trước mùa mưa bão ñối với ñường và các công trình thoát nước,
các công trình phòng hộ trên ñường: Kiểm tra toàn bộ các công trình thoát nước,
bao gồm cả các ñoạn ñường tràn - ngầm ñể ñảm bảo khả năng thoát nước tối ña
của công trình và sữa chữa kịp thời các hư hỏng ñể giảm thiểu sự cố do mưa lũ;
kiểm tra các ñoạn ñường xung yếu hay xảy ra hiện tượng sụt trượt - theo dõi số
cỏ sống và phát triển tốt; Trồng bổ sung những cây, các màng thảm cỏ bị chết,
mất; Xén tỉa cành tạo dáng cho cây và xén cỏ ñảm bảo mỹ quan. Không cho phép
cành cây và cỏ mọc chờm ra ngoài hàng vỉa bê tông và chiều cao cây không quá
1,3 m kể từ cao ñộ mặt vỉa (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a).
f) Kiểm tra cầu
Kiểm tra ổn ñịnh và các hư hỏng của công trình cầu:
- Kiểm tra tình trạng lớp phủ mặt cầu; tình trạng thoát nước của mặt cầu;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
các khe co dãn có bị nứt vỡ, dập nát; các gờ chắn bánh xe, lan can cầu; các thiết
bị khác như biển báo, cột ñèn chiếu sáng, tường phòng vệ ở hai ñầu cầu;
- Kiểm tra tình trạng của kết cấu dầm cầu: Sự cong, võng, vênh, vặn, móp,
méo hoặc gãy của các thanh dầm và dầm thép; tình trạng sơn và rỉ của dầm thép,
ñặc biệt các liên kết cầu và các bản nút liên kết các thanh dầm; kiểm tra các
bulông, ñinh tán liên kết và tình trạng rỉ sét của các bộ phận kết cấu. Với kết cấu
hoặc dầm thép liên hợp, kiểm tra tình trạng nứt nẻ, sứt vỡ, bong bật của bê tông;
tình trạng han rỉ và hư hỏng của cốt thép; tình trạng thấm nước, rỉ nước dưới cánh
dầm và bản mặt cầu. Với kết cấu vòm, kiểm tra tình trạng nứt vỡ, bung mạch vữa
và thấm nước ở ñáy vòm (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a);
- Kiểm tra gối cầu bao gồm: Kiểm tra biến dạng, mòn, sứt mẻ của con lăn,
các chốt của thớt gối, ñộ dịch ngang của con lăn, ñộ nghiêng lệch dọc tim cầu
của con lăn ở loại gối thép; kiểm tra sự lão hóa và biến dạng của gối cao su; kiểm
tra ñộ bằng phẳng, ñộ sạch và thông thoáng của gối cầu; kiểm tra việc bôi mỡ gối
cầu thép;
- Kiểm tra mố, trụ cầu bao gồm: Kiểm tra nứt vỡ, bung mạch vữa xây, bong
ñá xây; sự phong hóa và ăn mòn bê tông thân mố, thân trụ; kiểm tra sự xói lở
chân móng mố, trụ; sự nghiêng lệch, trượt dịch, lún của mố, trụ. Trong tất cả các