ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT gãy XƯƠNG đùi QUANH CHUÔI ở NGƯỜI BỆNH THAY KHỚP HÁNG tại BỆNH VIỆN VIỆT đức - Pdf 55

1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG ĐÙI
QUANH CHUÔI Ở NGƯỜI BỆNH THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH
VIỆN VIỆT ĐỨC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thay khớp háng là thành tựu lớn trong chuyên ngành chấn thương chỉnh hình,
là kỹ thuật được áp dụng cho bệnh lý khớp háng như thoái hóa khớp háng, hoại tử
vô khuẩn chỏm xương đùi, gãy cổ xương đùi …đã đem lại cho bệnh nhân kết quả
điều trị tốt, giảm nguy cơ biến chứng do các bệnh trên gây ra, giúp bệnh nhân sớm
lấy lại cơ năng của khớp háng cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
bệnh. Tuy nhiên thay khớp là một phẫu thuật lớn cũng để lại nhiều biến chứng sau
mổ như trật khớp, nhiễm trùng, gãy xương sau mổ, tử vong…trong đó gãy xương
đùi quanh chuôi là một biến chứng cũng rất hay gặp. Theo Bulatoric N (2017)
trong 20 năm gần đây tỉ lệ gãy xương đùi quanh chuôi gặp 0,1-2,1% [27], theo Liu
B (2019) nghiên cứu 1633 ca khớp được thay tỉ lệ này 3,2% [24], theo Nguyễn
Mạnh Tưởng (2007) tỉ lệ này là 2,3% [3]. Điều trị tổn thương này có nhiều phương
pháp như bảo tồn, tuy nhiên đa số là phải phẫu thuật cố định xương gãy như chỉ
thép, nẹp vis thậm chí phải thay lại chuôi. Tuy nhiên việc điều trị và kết quả biến
chứng này còn gặp nhiều khó khăn do người bệnh già, chất lượng xương kém, mắc
bệnh phối hợp, phương tiện kết hợp xương còn nhiều quan điểm, kết quả điều trị
của các tác giả còn khác nhau …Cho nên từ những lý do trên chúng tôi nghiên cứu
đề tài “Đánh giá kết quả điều trị gãy xương đùi quanh chuôi ở người bệnh thay
khớp háng tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2015- 2019” với hai mục tiêu sau:
1.

Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh ở người bệnh gãy xương đùi

2.

quanh chuôi.

Hình 1: Các thành phần của khớp háng nhân tạo [1 ]
Loãng xương theo Singh trên X quang

Dựa trên sự tồn tại của các bè xương ở vùng mấu chuyển lớn trên Xquang,
Singh M. và cộng sự (1970) chia ra làm 6 độ loãng xương.


3

+ Độ 6: Các bè xương bình thường,
các nhóm chịu lực ép, lực căng 1,2
đều bình thường.
+ Độ 5: Giảm chất lượng xương nhóm

Độ 3

Độ 6

Độ 2

Độ 5

Độ 1

Độ 4

2 và làm cho tam giác Ward rộng ra .
+ Độ 4: Không có bè xương ở nhóm 2,
giảm chất lượng xương ở nhóm 1.
+ Độ 3: Phá mất các bè xương ở bè

Loại III: Gãy dưới chuôi
5. Phân loại gãy xương theo Bethea 1982

-

Hình 5: Phân loại theo Bethea [9]
Loại A: Gãy dưới chuôi
Loại B: Gãy chéo vát quanh chuôi
Loại C: Gãy vụn xung quanh chuôi
6. Phân loại gãy xương theo Cooke và Newman 1988


5

Hình 6: Phân loại theo
-

Cooke và Newman [10]
Loại I: Gãy vụn xương đùi

-

xung quanh chuôi
Loại II: Gãy vững xung

-

quanh chuôi, ổ gãy di lệch
Loại III: Gãy ngang đỉnh
chuôi, ổ gãy không vững,

Tại ổ gãy máu chảy ra chảy ra và đọng lại thành cục máu đọng sau đó xuất
hiện nhiều tổ chức liên kết, tổ chức tạo sơ. Toàn bộ khối đú là cal sơ, cal sơ này
sẽ chuyển dần thành cal xương.
Tại vùng xa ổ gãy nhất là vùng màng xương bị rách cũng hình thành cal
xương như trên. Dần dần vùng cal xương này cũng đồng hóa với vùng cal xương tại
ổ gãy tạo thành cal xương chung cho khu vực ổ gãy.
Ngoài hiện tượng cal xương như trên người ta cũng thấy thiện tượng tái tạo xương
từ các ống Havers bị gãy, nay được nối lại khớp chặt như in và có khi xuất hiện
riêng biệt không kèm theo hiện tượng cal xương ở khu vực ổ gãy như trên. Năm
1949 Denis là người đầu tiên nêu lên hiện tượng liền xương từ ống Havèrs khớp
chặt nhau như hàn xì, ông là người đầu tiên có quan niệm về khả năng liền xương
kỳ đầu và đề nghị thuyết “ Liền xương kỳ đầu ”. Gần đây M uller đã tìm được chất
liệu tổ chức học cho rằng chính các ống Havèrs đã tạo được cầu nối chung với
nhau trong điều kiện chỉnh hình phải rất tốt, các đầu xương khớp nhau thật khít, cố
định xương vững chắc. Liền xương loại này sẽ không nhìn thấy cal xương trên
phim Xquang. Muller cho đấy là loại gãy xương lý tưởng, còn loại cal nhìn thấy
trên phim Xquang là cal xấu, do việc cố định và nắn chỉnh xương không được
vững chắc triệt để.
Ngày nay P.Maurer (1977) sau quá trình dài theo dõi thấy rằng loại “ Cal lý
tưởng ’’ của Mỹller nói trên hay bị gãy lại vì sự tiếp xúc của nó rất mỏng manh lại
không có lớp cal màng xương vừa dầy vừa chắc bao phủ bảo vệ. Hiện tượng cố


7

định quá vững chắc bằng phương tiện kết xương đã cản trở việc thành lập cal màng
xương theo tiến trình tự nhiên tại ổ gãy.

Hình 8: Sơ đồ các giai đoạn liền xương[5]
Đánh giá chức năng khớp háng theo thang điểm Harris

Tại Việt Nam chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về gãy xương đùi quanh
chuôi. Tuy nhiên theo Nguyễn Năng Giỏi (2017) nghiên cứu 65 trường hợp gãy
liên mấu chuyển bằng nẹp khóa tỉ lệ liền xương là 100%, có 3 trường hợp tử
vong sau 6 tháng mổ.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Hoàn( 2017) điều trị gãy thân xương đùi bằng
nẹp khóa tỉ lệ liền xương là 94,77% và 5,23% bị khớp giả và gãy nẹp.
Theo Trương Trí Hữu (2018) điều trị gãy xương đùi không vững bằng nẹp
khóa tỉ lệ lành xương là 95,3%.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.

Đối tượng nghiên cứu


9

Bao gồm tất cả người bệnh được phẫu thuật gãy xương đùi quanh chuôi tại
bệnh viện Việt Đức giai đoạn tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2019.

-

Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả người bệnh được phẫu thuật gãy xương đùi quanh chuôi tại bệnh viện

-

Việt Đức giai đoạn tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2019.
Tiền sử được thay khớp háng bán phần hoặc toàn phần không xi măng.
Các bệnh nhân có hồ sơ bệnh án đầy đủ, có thông tin cần nghiên cứu và được


2.3 Các bước tiến hành thu thập các biến số
Thu thập số liệu các thông tin về bệnh nhân theo mẫu bệnh án thống nhất .
2.3.1 Đặc điểm dịch tễ
Tuổi:
< 40
41 – 60
> 60
Giới:
Nam
Nữ
Nghề nghiệp:
2.3.2 Đặc điểm lâm sàng

* Tiền sử:


10

- Bản thân: Mổ thay khớp háng bao lâu, loại khớp háng, số bên thay, kiểu khớp
háng bán phần hay toàn phần, sau mổ cơ năng khớp háng ra sao? Bệnh phối hợp…
- Nguyên nhân: TNSH, TNGT, TNTT
* Triệu chứng lâm sàng
- Sưng nề
- Đau
- Biến dạng
* Triệu chứng Cận lâm sàng
- XQ khung chậu thẳng, XQ đùi thẳng nghiêng.
- Phân loại gãy xương trước mổ theo Vancouver
Phân loại mức độ loãng xương.


Phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để quản lý và phân tích số liệu
So sánh đại lượng bằng test χ2, các so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.4
-

- CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân bố giới
Giới
Nam
Nữ
3.2 Phân bố độ tuổi

Tỉ lệ %

Độ tuổi
< 40
40-59
≥60
3.3 Nguyên nhân

Tỉ lệ %

Nguyên nhân
TNSH
TNGT
Khác

Tỉ lệ %



Tỉ lệ %

Phương tiện
Chỉ thép
Chỉ thép+ Nẹp vis
Thay lại chuôi

Tỉ lệ (%)

3.8 Ghép xương
Ghép xương
Tự thân
Đồng loại
Không ghép xương

Tỉ lệ (%)


13

3.9 Biến chứng trong mổ
Biến chứng
Gãy tiếp xương đùi
Tụt huyết áp
Tắc mạch phổi
Tử vong

Tỉ lệ (%)




14

Kém

3.14 Thời gian nằm viện
Số ngày
Tỉ lệ (%)
< 5 ngày
5.10
ngày
>10 ngày
CHƯƠNG IV: DỰ KIẾN BÀN LUẬN
Bàn luận dựa trên kết quả, mục tiêu nghiên cứu.
DỰ KIẾN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Lê Phúc (2000), Phẫu thuật thay khớp những vấn đề cơ bản, Trường Đại học
Y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr. 2-12

2.

Nguyễn Anh Dũng (2017) “Đánh giá kết quả thay KHTP không xi măng ở
người bệnh loãng xương” Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.

3.



fractures

of

the

femur

-

Johansson

classification.

https://www.orthopaedicsone.com/x/GILtB.
9.

Bethea classification from https://www.orthopaedicsone.com/x/aoyTBQ.

10.

Cooke and Newman

classification of periprosthetic

fracture.

http://eknygos.lsmuni.lt/springer/164/90-95.pdf
11.

periprosthetic femoral fractures after hip arthroplasty” Injury. Pp. 292-8.
17. Lever JP, Zdero (2010) “The biomechanical analysis of three plating
fixation systems for periprosthetic femoral fracture near the tip of a total hip
arthroplasty” J Orthop Surg Res. Pp 5-45.
18. Lenz, M., et al. (2016). "Plate fixation in periprosthetic femur fractures
Vancouver type B1-Trochanteric hook plate or subtrochanterical bicortical
locking?" Injury 47(12): 2800-2804.


16
19.

Daniel Marsland (2012) “A Review of Periprosthetic Femoral Fractures
Associated With Total Hip Arthroplasty” Geriatr Orthop Surg Rehabil. Pp

107- 120.
20. Joong- Myung Lee ( 2018) “Treatment of Periprosthetic Femoral Fractures
Following Hip Arthroplasty” Hip Pelvis. Pp78-85.
21. Keith Holley, Jonathan Zelken (2007) “Treatment of Periprosthetic Femoral
Fractures Following Hip Arthroplasty” HSS J. pp190-197.
22. Yuongwoo Kim ( 2015) “Treatment of periprosthetic femoral fractures after
femoral revision using a long stem” BMC Musculoskelet Disord pp 113.
23. Bulatovic, N., et al. (2017). "Treatment of Periprosthetic Femoral Fractures
after Total Hip Arthroplasty Vancouver Type B." Acta Clin Croat 56(3): 536543.
24. Liu B, Ma W (2019) “Incidence, Classification, and Risk Factors for
Intraoperative Periprosthetic Femoral Fractures in Patients Undergoing Total
Hip Arthroplasty With a Collum Femoris Preserving Stem: A Retrospective
Study” J Arthroplasty.
25. Gruen T.A., McNeice G.M., and Amstutz H.C. (1979). “Modes of failure”
of cemented stem-type femoral components: a radiographic analysis of


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status