TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
ĐẶT CATHETER LỌC MÀNG BỤNG TRONG
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MÃN GIAI ĐOẠN CUỐI
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Học viên:
Nguyễn Anh Dũng
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Trần Hiếu Học
ĐẶT VẤN ĐỀ
ST là sự suy giảm mức lọc cầu thận (MLCT) dưới mức
bình thường. Suy thận được gọi là mạn tính khi mức lọc
cầu thận giảm thường xuyên, cố định, có liên quan đến
sự giảm về số lượng nephron chức năng.
STM là bệnh lý có tỷ lệ mắc ngày càng cao trên thế giới
cũng như tại VN. Theo thống kê của hội thận học quốc tế
trên thế giới có khoảng 500 triệu BN STM. Tại Hoa Kỳ
hàng năm có đến 200.000 BN ST giai đoạn cuối phải lọc
máu và khoảng 70.000 BN có nhu cầu ghép thận với tỷ lệ
tăng hàng năm từ 7% - 9%. Tại Nhật tỷ lệ mắc STM là
trên 0,2% dân số, năm 2006 có trên 260.000 BN STM
giai đoạn cuối phải điều trị thay thế.
Tại VN, theo Trần Văn Chất BN ST chiếm khoảng 40,4% số
Để theo dõi và đánh giá hiệu quả của phương pháp này,
chúng tôi tiến hành đề tài:
"Đánh giá kết quả phẫu thuật đặt catheter lọc màng
bụng trong điều trị suy thận mãn giai đoạn cuối tại bệnh
viện Bạch Mai"
Mục tiêu:
1. Mô tả và áp dụng phương pháp phẫu thuật đặt
catheter lọc màng bụng điều trị suy thận mãn giai
đoạn cuối
2. Đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật đặt
catheter lọc màng bụng điều trị cho bn suy thận mãn
TỔNG QUAN
Suy thận mạn
- Khái niệm
ST là sự giảm MLCT dưới mức bình thường. ST được gọi là
suy thận mạn khi mức lọc cầu thận giảm thường xuyên, cố định,
có liên quan đến sự suy giảm số lượng nephron chức năng.
- Nguyên nhân
Hầu hết các bệnh thận mạn tính dù khởi phát là bệnh cầu
thận, bênh ống kẽ thận hay bệnh mạch thận đều có thể dẫn tới
suy thận mạn.
Bệnh lý cầu thận
Bệnh lý thận Kẽ:
Bệnh lý mạch thận
Bệnh bẩm sinh
- Các giai đoạn của suy thận mạn
Phân loại suy thận theo hội thận học thế giới và Hội thận
học châu Âu
Giai đoạn
Giai
đoạn I
Giai
đoạn II
Giai
đoạn III
Giai
đoạn IV
Giai
đoạn V
MLCT
ml/phút/
1,73m2
>90
60 - 89
30 - 59
nguyên
nhân
Theo dõi huyết áp,
hoá sinh
Theo dõi
định kỳ
hàng năm
Theo dõi định kỳ
hàng năm
Theo dõi
Theo dõi định
định kỳ hàng
kỳ 3 tháng
tháng
Phân loại STM dựa vào MLCT có thể chia thành 4 giai
đoạn theo Nguyễn Văn Xang:
Mức độ suy
thận
MLCT
(ml/ph)
1,5 - 3,4
130 – 299
Bảo tồn
20 - 11
3,5 - 5,9
300 – 499
Bảo tồn
10 - 5
6,0 - 10
500 – 900
Lọc máu
• Rối loạn thăng bằng kiềm toan
• Calci máu giảm, phospho máu tăng
• Protein niệu
• Hồng cầu, bạch cầu niệu
• Ure niệu
- Điều trị suy thận mạn
+ Điều trị bảo tồn
• Chỉ định: Khi bệnh nhân STM dưới độ IIIa theo phân độ của
Nguyễn Văn Xang
• Chế độ ăn
• Dùng thuốc
+ Điều trị thay thế
• Ghép thận: có thể từ người sống hoặc người chết não, từ
người cùng huyết thống hoặc không.
• Lọc máu ngoài thận:
Chỉ định: khi mức lọc cầu thận dưới 10 ml/phút. Mức lọc
cầu thận dưới 5 ml/phút thì lọc máu bắt buôc.
Lọc máu gồm hai phương pháp chính là: thận nhân tạo
(Hemodialysis) và thẩm phân phúc mạc (Peritoneal dialysis)
Giải phẫu và sinh lý vận chuyển vật chất qua lá phúc mạc
Giải phẫu:
Diện tích bề mặt lá phúc mạc tương đương diện tích bề mặt da
trên cơ thể con người khoảng 1,5-2 m 2 (ở người lớn), diện tích lọc của
màng bụng khoảng 22000 cm2 (diện tích lọc của cầu thận 18000 cm 2)..
Trong lọc màng bụng, màng bụng như một máy thận nhân tạo, cho
phép chọn lọc một số chất qua lại. Có chức năng này là do màng bụng
Lịch sử phát triển
- Thế giới:
• 1877, Wegner là người đầu tiên tiến hành thí nghiệm NC tính
chất màng bụng trên súc vật.
• 1923 Ganter là người đầu tiên mô tả trường hợp truyền 1,5 lít
NaCl vào ổ bụng để điều trị BN ure máu cao.
• 1940 có khoảng 14 trường hợp lọc màng bụng được thông báo.
• 1959 người ta đã sử dụng catheter cứng bằng chất dẻo để đưa
vào ổ bụng qua một trocar có đường kính lớn nhưng với kỹ
thuật này dễ bị dò dịch ra ngoài.
• 1970 Tenckhoff cho ra đời catheter lọc màng bụng (permanent
peritoneal catheter) sử dụng để điều trị BN STM giai đoạn cuối.
Từ đó đến nay, LMB không ngừng được phát triển cả về kỹ
thuật, dịch lọc cũng như điều trị và đề phòng biến chứng.
Việt Nam.
• Từ cuối những năm 1970 LMB đã được thực hiện tại
khoa thận tiết niệu BV Bạch Mai để điều trị suy thận cấp
cho BN.
• 1988 tại khoa A9 BN Bạch Mai, Nguyễn Văn Lượng áp
dụng kỹ thuật lọc màng bụng cấp cứu bằng các dung
dịch tiêm truyền thông thường để điều trị suy thận cấp và
mang hiệu quả đáng ghi nhận.
• 1992 - 1993 tại BV Quảng Nam - Đà Nẵng đã thực hiện
LMB cho 40 BN STC do SRAT với tỉ lệ tử vong 10%.
• 10 năm trở lại đây LMB đã phát triển nhanh chóng tại Hà
Nội và TP HCM để điều trị STM giai đoạn IIIb và IV.
132
132
132
Calci(mmol/lít)
1,75
1,75
1,75
Magie(mmol/lít)
0,75
0,75
0,75
Chlor(mmol/lít)
102
102
102
• Ống thông tenckhoff bằng chất dẻo; được phát minh từ
năm 1968, là ống silicon, đường kính trong 2,6mm,
đường kính ngoài 5mm, chiều dài toàn bộ 25-30cm, gồm:
+ Đoạn trong ổ bụng: Có lỗ thủng 2 bên, có đoạn cuối
thẳng hoặc cuộn.
+ Đoạn dưới da, trong thành bụng: (đường hầm) Có hai
nút bằng Dacron (Cuff) để cố định vào thành bụng và
tạo hàng rào chống nhiễm khuẩn.
+ Đoạn ngoài để nối với dây dẫn dịch.
Ống thông Tenckhoff
Ống thông tenckhoff được sử dụng tại
khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai
Các phương pháp thẩm phân Phúc mạc
- Thẩm phân phúc mạc cách quãng
- Thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động
Sơ đồ thẩm phân phúc mạc thường quy.
Chỉ định TPPM
- Suy thận cấp tính
• Vô niệu,phù.
• Urê huyết > 30mmol/l
• Creatinin huyết > 800µmol/l
• Potassium huyết >6,5 mmol/l