Đánh giá tác dụng của viên nang ngủ ngol ích tâm đan trong điều trị bệnh nhân rối loạn giấc ngủ mãn tính - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

PHẠM QUANG THÀNH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG
NGỦ NGON ÍCH TÂM ĐAN TRONG ĐIỀU
TRỊ BỆNH NHÂN RỐI LOẠN GIẤC NGỦ
MẠN TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

PHẠM QUANG THÀNH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG
NGỦ NGON ÍCH TÂM ĐAN TRONG ĐIỀU
TRỊ BỆNH NHÂN RỐI LOẠN GIẤC NGỦ
MẠN TÍNH
Chuyên nghành : Y học cổ truyền


Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân yêu
trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động
viên và chia sẻ những thuận lợi cũng như khó khăn trong
thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


Hà Nội, ngày 0929
tháng 037 năm 20185

BS Vũ Trọng NamPhạm
Quang Thành
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Các số liệu, kết quả có được trong luận văn này chưa từng được ai
công bố trên bất cứ tài liệu nào trước đây. Mọi thông tin đều được thu
thập trực tiếp trên các bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh một
cách hoàn toàn tự nguyện.
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018
Người viết cam đoan

Phạm Quang Thành


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BN

: Bệnh nhân.

RL

: Rối loạn.

RLGN

: Rối loạn giấc ngủ.

TCYTTG

: Tổ chức y tế thế giới = WTO: World Health Organnization.

YHCT

: Y học cổ truyền.

YHHĐ

: Y học hiện đại.


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................91
CHƯƠNG 1..................................................................................................113
TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................113
1.1. Đại cương về giấc ngủ........................................................................113
1.1.1. Sinh lý giấc ngủ...........................................................................113
1.1.2. Các giai đoạn bình thường của giấc ngủ.....................................113
1.1.3. Cơ chế điều hòa giấc ngủ............................................................145
1.1.4. Chức năng của giấc ngủ..............................................................145

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................4033
2.2.4. Phương tiện nghiên cứu.............................................................4437
2.2.5. Xử lý số liệu..............................................................................4538
2.2.6. Đánh giá kết quả chung.............................................................4438
2.2.7. Đạo đức nghiên cứu.................................................................4538
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................4740
3.1. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm..............................................4740
3.2. Kết quả nghiên cứu lâm sàng...........................................................4741
3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu................................................4741
3.2.1.1. Đặc điểm vầ tuổi, giới.............................................................................4741
3.2.1.2. Nghề nghiệp............................................................................................4842
3.2.1.3. Đặc điểm hôn nhân, hoàn cảnh gia đình.................................................4843
3.2.1.4. Thời gian xuất hiện mất ngủ....................................................................4843
3.2.1.5. Tính chất xuất hiện .................................................................................4944
3.2.1.6. Các yếu tố thúc đẩy mất ngủ...................................................................4944

3.2.2. Đánh giá và so sánh hiệu quả điều trị trên lâm sàng.................4945
3.2.2.1. Hiệu quả chất lượng giấc ngủ..................................................................4945
3.2.2.2. Hiệu quả trên thời gian đi vào giấc ngủ..................................................5046
3.2.2.3. Hiệu quả cải thiện thời lượng giấc ngủ...................................................5049
3.2.2.4. Hiệu quả giấc ngủ....................................................................................5150
3.2.2.5. Hiệu quả trên rối loạn giấc ngủ...............................................................5151
3.2.2.6. Ảnh hưởng của mất ngủ đến các hoạt động trong đến cuộc sống...........5358
3.2.2.7. Các rối loạn thứ phát sau mất ngủ...........................................................5460
3.2.2.8. Đánh giá sự cải thiện giấc ngủ theo thang điểm PSQI............................5561
3.2.2.9. Thay đổi các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân....................................5562


3.3. Tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Cửu vị ích tâm thang”
5663

PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:
Bảng 3.12:
Bảng 3.13:
Bảng 3.14:
Bảng 3.15:
Bảng 3.16:
Bảng 3.17:
Bảng 3.18:
Bảng 3.19:
Bảng 3.20:
Bảng 3.21:
Bảng 3.22:
Bảng 3.23:
Bảng 3.24:

Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của thuốc thử CVITT...................40

Biểu đồ 3.1:

Phân bố nhóm tuổi theo giới....................................................................41

Biểu đồ 3.2:

Tính chất xuất hiện mất ngủ.....................................................................44

Biểu đồ 3.3:

Mức độ cải thiện chất lượng giấc ngủ......................................................45

Biểu đồ 3.4:

Mức độ cải thiện thời gian đi vào giấc ngủ của bệnh nhân......................47

Biểu đồ 3.5:

Sự cải thiện thời gian đi vào giấc ngủ trung bình của bệnh nhân theo
từng giai đoạn can thiệp...........................................................................48

Biểu đồ 3.6:

Mức độ cải thiện thời gian ngủ mỗi đêm theo từng giai đoạn.................49

Biểu đồ 3.7:

Mức độ cải thiện về hiệu quả giấc ngủ.....................................................50

Biểu đồ 3.8:



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngủ là một trạng thái hiện tượng sinh lý quan trọng không thể thiếu
của con người, mỗi người dùng gần một phần ba cuộc đời để ngủ , ngủ giúp
bảo đảm các công năng sinh lý của cơ thể hoạt động bình thường và ổn
định. Vìhành vi có ở tất cả các loài động vật từ côn trùng đến động vật có
vú. Giấc ngủ là một trong những hành vi phổ biến nhất của con người, một
người trung bình bỏ ra một phần ba cuộc đời để ngủ, vì vậy giấc ngủ được
xem như một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cuộc sống [45].
Người bình thường cần được ngủ khoảng 7-8 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên
cũng có người có nhu cầu nhiều hơn và cũng có người cần ít hơn [2848].
Mất ngủ là trạng thái không thỏa mãn về số lượng giấc ngủ hoặc chất
lượng giấc ngủ, tồn tại một thời gian dài, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả
năng làm việc của người bệnh [19].
Mất ngủ là tình trang ngủ quá ít hoặc không có cảm giác thoải mái sau
khi ngủ dậy, tồn tại một thời gian dài, dẫn đến tâm lý mất thăng bằng mất sự
tập trung làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của người bệnh
[21].
Mất ngủ tăng lên theo thời gian vì những căng thẳng trong cuộc sống hàng
ngày càng gia tăng, có khuynh hướng tăng lên trong giới nữ, những người già.
Theo các nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ mất ngủ trong cộng đồng dao động từ
20-30% và tỷ lệ này cao hơn ở người cao tuổi [4440].
Mất ngủ đã được đề cập từ lâu và ngày càng trở thành một hiện tượng
khá phổ biến trong xã hội hiện đại. Theo Tổ chức y tế thế giới, nghiên cứu ở
15 khu vực khác nhau trên thế giới ước tính khoảng 26,8% người bị mất ngủ
được khám và điều trị tại các trung tâm chăm sóc sức khoẻ ban đầu [7].
Mất ngủ kéo dài sẽ dẫn đến giảm trí nhớ, khó tập trung chú ý, giảm sút

việc thừa kế và phát huy vốn quý của Y học cổ truyền, tìm ra phương pháp


3

điều trị mất ngủ có hiệu quả cao cho bệnh nhân là một điều cần thiết.
Từ xưa uống thuốc thảo mộc và tập dưỡng sinh đã được biết đến như
phương pháp điều trị mất ngủ có hiệu quả. Tuy nhiên đến thời điểm này, tại việt
nam chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá về tác dụng của thuốc YHCT kết
hợp tập dưỡng sinh trên bệnh nhân rối loạn giấc ngủ mạn tính.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của
viên nang “Ngủ ngon dưỡng tâm đan HV” trong điều trị bệnh nhân rối
loạn giấc ngủ mạn tính”.bài thuốc “Cửu vị ích tâm thang” kết hợp tập
dưỡng sinh trong điều trị rối loạn giấc ngủ mạn tính.
Nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu độc tính cấp của viên nang “ngủ ngon dưỡng tâm đan
HV”.bài thuốc “Cửu vị ích tâm thang”.
2. Đánh giá hiệu quả về lâm sàng và cận lâm sàng của bài thuốc “Cửu vị
ích tâm thang”Viên nang “Ngủ ngon dưỡng tâm đan HV” kết hợp tập
dưỡng sinh trên bệnh nhân rối loạn giấc ngủ mạn tính.
3. Theo dõi tác dụng không mong muốn của bệnh nhân trong quá trình nghiên
cứu


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về giấc ngủ
1.1.1. Sinh lý giấc ngủ

lượng cuộc sống, mệt mỏi chán ăn, giảm khả năng tập trung, giảm trí nhớ
giảm cân nặng, suy nhược cơ thể, giảm thân nhiệt của cơ thể. Mất ngủ kéo
dài, có thể dẫn tới rối loạn lo âu, trầm cảm, vàa một số bệnh tật khác [7].
Giấc ngủ tăng lên khi người ta lao động thể lực, tập thể dục, bị ốm, có
thai, bị căng thẳng tâm lý [7].
1.1.2. Các giai đoạn bình thường của giấc ngủ
Ngày nay người ta có thể ghi điện não đồ trong và ngoài giấc ngủ.
Bằng kết quả nghiên cứu điện sinh lý kết hợp với các hiện tượng tâm sinh lý
khác, người ta chia giấc ngủ thành 2 pha: pha nhanh hay còn gọi là pha vận
nhanh nhãn cầu (Rapid Eye Movement: REM) và pha chậm hay còn gọi là pha
không vận nhanh nhãn cầu (Non Rapid Eye Movement: NREM) [48], [51],[58].
Trên điện não đồ ghi trong giấc ngủ, giấc ngủ được chia ra làm 2 giai đoạn sinh
lí: Ngủ không vận động nhãn cầu nhanh (NREM) và vận động nhãn cầu nhanh
(REM).
Trong giấc ngủpha chậm NREM, người ta chia chúng làm 4 giai đoạn
(từ giai đoạn I đến giai đoạn IV). Hầu hết các chức năng sinh lý của con
người trong giai đoạn ngủpha chậm NREM là thấp hơn so với lúc thức.
Giai đoạn 1 : là bắt đầu của giấc ngủ. Đây là giai đoạn mà giấc ngủ
của chúng ta tương đối nông (ngủ nông), hay còn gọi là giai đoạn chuyển
tiếp giữa thức và ngủ. Ở giai đoạn này, bộ não phát ra sóng theta có biên độ
cao, tức là sóng não rất chậm. Giai đoạn này chỉ kéo dài trong thời gian rất
ngắn (chừng 5 – 10 phút). Nếu bạn đánh thức ai đó ngay vào thời gian này
thì họ có thể nói rằng họ chưa thực sự ngủ.
Giai đoạn 2: là giai đoạn ngủ nông khi mà các vận động của mắt dừng
lại. Sóng điện não chậm, thỉnh thoảng có những đợt bùng phát nhanh, xen kẽ


6

giữa các giai đoạn co cơ và giãn cơ.

REM thường nói họ có giấc mơ. Giấc mơ trong giấc ngủpha nhanh REM là
mơ hồ và không gắn với thực tế. Trong đêm giai đoạn ngủpha nhanh REM
chiếm tổng cộng từ 90-100 phút. Chu kì của giấc ngủ là đều đặn. Hầu hết các
giai đoạn ngủpha nhanh REM xẩảy ra trong một phần ba cuối của đêm, trong
khi hầu hết giai đoạn 4 của giấc ngủpha chậm NREM xẩy ra trong một phần
ba đầu của đêm.
Các giai đoạn của giấc ngủ thay đổi trong đời người. Ở trẻ mới sinh, giấc
ngủ pha nhanh REM chiếm 50% tổng thời gian, trẻ 4 tháng đến 1 tuổi, tổng số
giấc ngủpha nhanh REM chỉ còn chiếm 40% thời gian ngủ và xẩy ra sau giai
đoạn ngủ pha chậm NREM.
Giấc ngủPha chậm NREM (75%) được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 5%
+ Giai đoạn 2: 45%
+ Giai đoạn 3: 12 %
+ Giai đoạn 4: 13%
Giấc ngủPha nhanh REM: 25%
Các tỷ lệ này không thay đổi theo lứa tuổi, mặc dù ở người già thời
gian ngủ giảm cả với giấc ngủ giấc ngủpha nhanh REM và ngủpha chậm
NREM.
Trình tự của các pha ngủ 1,2,3,4,5 và ngủ REM hình thành chu kì ngủ. Mỗi
chu kì ngủ kéo dài chừng 1,5 giờ, do đó trong đêm có 4-5 chu kì ngủ [4], [101],
[5437].
1.1.3. Cơ chế điều hòa giấc ngủ
Hầu hết các nhà nghiên cứu cho rằng giấc ngủ được kiểm soát bởi
nhiều trung tâm não, các trung tâm này kiểm soát hoạt động lẫn nhau. Nhiều


8

nghiên cứu đã xác nhận vai trò của serotonin trong điều hòa giấc ngủ. Các

trạng này có thể liên quan đến nhu cầu thỏa mãn chuyển hóa [156].
Giấc ngủ REM đã được chú ý và tiến hành nghiên cứu từ lâu, và có
nhiều kết quả được đưa ra. Một số vai trò của giấc ngủ REM đáng chú ý là:
- Lọc sạnh các chất chuyển hóa tích tụ trong hệ thần kinh.
- Đảm bảo cho nguồn phát các xung động để kích thích vỏ não.
- Chuyển trí nhớ ngắn hạn thành trí nhớ dài hạn.
- Bảo đảm cảm xúc diễn ra trong giấc mơ thích ứng được với môi
trường xung quanh khi thức – tỉnh.
- Tổ chức lại luồng xung động thần kinh bị rối loạn trong giấc ngủ
NREM, là giai đoạn chuyển tiếp sang thức – tỉnh, chuẩn bị tiếp nhận thông
tin mới [4137].
1.1.5. Các rối loạn giấc ngủ (RLGN)
Trước đây thuật ngữ RLGN được hiểu như đồng nghĩa với mất ngủ
nhưng ngày nay RLGN là để chỉ những rối loạn về số lượng, chất lượng, về
tính chu kỳ của giấc ngủ và các rối loạn về nhịp thức ngủ. Nghĩa là những rối
loạn liên quan đến diễn biến của giấc ngủ: trước khi ngủ, trong khi ngủ, khi
tỉnh dậy. Hậu quả của những rối loạn này là làm cho chủ thể có cảm giác
không thỏa mãn về giấc ngủ (mệt mỏi, lo lắng….) và có ảnh hưởng đến hoạt
động lúc thức.
Nhờ những hiểu biết gần đây về nhịp thức ngủ về giấc ngủ nên trong
bảng phân loại bệnh lần thứ 10 (ICD 10) các RLGN được xếp vào mục “F51”
trong đó phân ra các rối loạn khác nhau về giấc ngủ [1921].
o

(F51.0) Mất ngủ không thực tổn

o

(F51.1) Ngủ lịm


2 loại theo thời gian mất ngủ là: mất ngủ cấp tính, mất ngủ mạn tính [202].

 Mất ngủ cấp tính
Gọi là mất ngủ cấp tính khi mất ngủ kéo dài dưới 1 tháng và có thể do
nhiều nguyên nhân gây ra: thay đổi múi giờ, thay đổi nghề nghiệp, mất người
thân, do môi trường quá ồn hoặc sử dụng quá nhiều cà phê.
 Mất ngủ không thực tổn (Mất ngủ mạn tính) (F51.0)
Khái niệm: Mất ngủ không thực tổn (Nonorganic insomnia) hay còn
gọi là trạng thái mất ngủ mạn tính, mất ngủ nguyên phát và được định nghĩa:
đó là trạng thái không thỏa mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ, tồn tại
một thời gian dài (ít nhất một tháng). Đặc trưng bằng các đặc điểm sau:
- Khó đi vào giấc ngủ: là than phiền thường gặp nhất, có hầu hết ở các
bệnh nhân.
- Khó duy trì giấc ngủ và thức dậy sớm: giấc ngủ của bệnh nhân bị chia
cắt ra, trong đêm thức giấc nhiều lần và rất khó ngủ lại.
- Mất ngủ có liên quan đến các stress đời sống, gặp nhiều ở phụ nữ, ở người
lớn tuổi, tâm lý bị rối loạn và những người bị bất lợi về kinh tế xã hội. Khi bệnh
nhân có cảm giác căng thẳng, lo âu, buồn phiền hoặc trầm cảm.


11

- Mất ngủ nhiều lần, dẫn đến mối lo sợ mất ngủ tăng lên và bận tâm về
hậu quả của nó, tạo thành một vòng luẩn quẩn có khuynh hướng kéo dài.
- Hậu quả ban ngày: cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng
đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp. Theo sổ tay chẩn đoán thống kê (
Diagnostic and statistical manual of mental disorder- 4 th), gọi là mất ngủ
nguyên phát [43].
- Gọi là mất ngủ mạn tính khi xuất hiện hơn 3 đêm trong 1 tuần và kéo
dài trên 1 tháng.

bệnh viện ở Nhật Bản thấy có 20,3% bị mất ngủ, trong đó có 11,7% bị mất
ngủ từ 1 tháng trở lên [4440].
Tỷ lệ các vấn đề về giấc ngủ đang tăng lên nhanh chóng ở các nước
phát triển, gần bằng tỷ lệ được thấy ở các nước phát triển. Điều này là do sự
gia tăng về tỉ lệ mắc các vấn đề như trầm cảm và lo âu. Như Tanzania, Kenya
và Ghana có tỷ lệ 8,3% - 28,5%, Indonesia là 3,9% ở nam giới và 4,6% ở nữ
giới [245].
1.2.3.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ khá cao (50-80%), thường
gặp rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu và các bệnh lý tâm sinh [7].
Theo trung tâm sức khỏe cộng đồng TPHCM cho biết, mỗi ngày nơi
đây có khoảng 200 người đến khám liên quan đến giấc ngủ, bệnh rối loan giấc
ngủ rất phổ biến như các chứng ngáy, tay chân không yên, khó ngủ [1820].
Theo Lương Hữu Thông tỷ lệ mất ngủ khác nhau ở 2 giới: nam 34,540%, nữ 60,0% - 65,5% [324].
Năm 2008, Lý Duy Hưng nghiên cứu đặc điểm lâm sàng 51 bệnh nhân
rối loạn giấc ngủ trong các rối loạn liên quan đến stress thấy 96,1% có hiệu
quả giấc ngủ dưới 85%, trong đó 68,7% có hiệu quả giấc ngủ dưới 65% [167].
Năm 2009, Nguyễn Xuân Bích Huyên và cộng sự lần đầu tiên tiến hành
nghiên cứu tỷ lệ hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ trên bệnh nhân


13

Việt Nam có ngáy và rối loạn giấc ngủ tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Chợ Rẫy.
Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định qua kết quả đa ký hô hấp hoặc đa ký
giấc ngủ. Tác giả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc hội chứng này trong nhóm
bệnh nhân đến khám vì ngáy và rối loạn giấc ngủ là 88,3% [1820].
Năm 2011, Trần Mai Phương Thảo khảo sát tình hình sử dụng thuốc
điều trị mất ngủ tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương trên 50 bệnh nhân, đã chỉ
ra được một số đặc điểm lâm sàng của mất ngủ, đồng thời cho thấy hiệu quả

ngủ, buồn rầu, suy nhược, đi máy bay, stress, vui mừng quá hay kích động,
phòng ngủ giường ngủ không đáp ứng được giấc ngủ, sử dụng thuốc, tuổi
tác, phụ nữ tiền mãn kinh.
- Sử dụng nhiều loại thuốc ngày càng trở nên phổ cập ở người cao tuổi,
đặc biệt là nhóm người cao tuổi mắc bệnh tâm thần và đa bệnh lý Do thuốc:
Một số loại thuốc khi sử dụng ảnh hưởng tới giấc ngủ như thuốc mê, thuốc
lợi tiểu, một số thuốc chống suy nhược, các thuốc loại steroid, các thuốc loại
chẹn beta giao cảm, thuốc giảm đau chứa caffeine, một số loại thuốc ho, nếu
đang sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc ngủ mà dừng đột ngột có thể là
nguyên nhân gây mất ngủ trở lại.
- Sử dụng chất kích thích: Rượu, bia, cà phê, thuốc lá,…
- Do rối loạn lịch thức ngủ trong ngày như lịch làm việc thay đổi thất
thường, làm việc theo ca không thường xuyên (53% công nhân ca đêm ngủ
gật ít nhất 1 lần trong tuần), do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du
lịch đến các vùng có mức chênh lệch múi giờ từ 6 - 24 giờ. Thói quen của
người ngủ cùng như ngáy,…
- Các yếu tố môi trường: Ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, thoáng khí, thay
đổi nơi ngủ,…
1.2.5. Lâm sàng
1.2.5.1. Các triệu chứng ban đêm
- Thời lượng giấc ngủ giảm: tất cả các bệnh nhân đều giảm số


15

lượng thời gian mất ngủ, chỉ ngủ được 3-4 giờ/24 giờ, thậm chí có bệnh
nhân thức trắng đêm.
- Khó đi vào giấc ngủ: Đây là than phiền hay gặp đầu tiên. Bệnh nhân
không thấy có cảm giác buồn ngủ, trằn trọc, căng thẳng lo âu, thường mất từ
hơn 30 phút đến 1 giờ h30 phút mới đi vào giấc ngủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status